1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 1. Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

25 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 47,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn vµ häc sinh Néi dung.. giíi thiÖu bµi.[r]

Trang 1

Ngày giảng:25.8.2009

Tiết 1 DÂN Số.

I Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :

- Dân số và tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của một địa phơng

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển

2) Kỹ năng :

- Hiểu và nhận biết đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

2 Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài.phần đầu SGK

b Bài giảng.

Họat động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Dân số và nguồn lao động

GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn kênh chữ

từ “kết quả điều tra … lao động của một địa phơng”

 Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì DS TG khỏang 6 -7 tỉ

Ghi bảng  HS lập lại theo nội dung SGK / 5.

GV khẳng định : DS là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển KT-XH

của 1 địa phơng ,và DS đợc biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi (tháp DS) 

ghi bảng và treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số th’ tự 1,2,3,4 trên hình

4 : số dân (triệu ngời )  chiều ngang

Và số lợng ngời trong các độ tuởi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn đợc biểu diễn

bằng một băng dài hình chữ nhật

? Tháp tuổi đợc chia thành mấy màu ? ý nghĩa của các màu nêu cụ thể.

HS: 3 màu , mỗi màu có độ tuổi khác nhau :

Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi LĐ

Thân (xanh dơng) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi LĐ

- Dân số đợcbiểu hiện cụ thểbằng một tháptuổi

Tháp tuổi chobiết đặc điểm

cụ thể của dân

số qua giới

tuổi,nguồn LĐhiện tại và tơnglai của địa ph-

ơng

Trang 2

? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dới tuổi LĐ)

GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.

N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi  100t ở tháp A ớc

tính bao nhiêu bé trai và gái ?

N4 : tháp tuổi có hình dạng nh thế nào thì tỉ lệ ngời trong độ tuổi LĐ

cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)

HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.

? Nh vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu đợc đặc điểm gì của DS ?

HS dựa vào SGK trả lời.

GV : tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phơng

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số ngời trong độ

tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số ngời > tuổi LĐ

- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tơng lai cuả một địa

phơng

- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già (tháp B)

Hoạt động2:Dân số tăng nhanh trong TK 19và TK20

? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia tăng DS tự nhiên và gia

- Từ công nguyên  1250 cách nhau bao nhiêu năm, DS tăng

bao nhiêu ngời

- Gia tăng dân số tựnhiên

- Gia tăng dân số cơgiới

- Dân số Thế Giới ngàycàng tăng nhanh, nhất làtrong 2 thế kỉ gần đây.-Ng/nh:Do những tiến bộtrong các lĩnh vực KT-XH

Trang 3

? DS TG tăng nhanh bắt đầu từ khi nào ? (1960) vì sao? (tiến bộ

? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên  TK15 DS

tăng chậm và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 TK gần nay)

GV : Cho HS thảo luận :

- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nớc phát triển ?

- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nớc đang phát

triển ?

- Giai đoạn từ 1950 – 2000 nhóm nớc nào có tỷ lệ GTDS cao

hơn , tập trung ở Châu Lục nào ? Giải thích?

- GV : chốt ý lại cho HS.

III-Sự bùng nổ dân số

- Các nớc đang phát triển

có tỉ lệ GTDS tự nhiêncao

- DS tang nhanh và độtbiến dẫn đến BNDS ởnhiều nớc C.á ,C.Phi và

Mỹ La Tinh

- Các chính sách DS vàphát trển KT-XH đã gópphần hạ thấp tỹ lệ GTDS

ở nhiều nớc

3 ) Củng cố-luyện tập :

- Nhân xét tháp tuổi A cho biết những đặc điểm gi` của DS?

- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hâu quã và cách giải quyết?

Trang 4

1Kiểm tra bài cũ :

- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS

- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phơng hớng giải quyết ?

2Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài

b Bài giảng:

Hoạt động 1:Sự phân bố dân c

GV : cho HS đọc khái niệm DS

Phân loại khái niệm DS # số dân

? Vậy dân c là gì?

? MĐDS là gì ?

(HS tra bảng thuật ngữ)

GV : nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi ?

Yêu cầu HS quan sát lợc đồ 2.1 và giải thích cách thể hiện trên lợc

đồ : mổi dấu chầm đỏ là 500.000 ngời Nơi nào nhiều chấm là đông

ngời và ngợc lại Nh vậy mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố

dân c.

HS : quan sát hình 2.1 cho biết :

? Những khu vực tập trung đông dân ?

? 2 khu vực có MĐDS cao nhất ?

? Tại sao những khu vực này lại đông dân, tha dân?

 Đông : CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu, Trung

Đông, Tây Phi, Nam á, ĐNá

Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân nhất :

Nam á và Đông Nam á )

I Sự phân bố dân c : a Dân c :phân bố ko đồng

đều

- Những nôi đôngdân : nơi cò điềukiện sống và GTthuận lợi nh ĐB ,

KH ấm áp

- Những nơi tha dân: vùng núi, vùngsâu vùng xa

b MĐ dân số:

là số ngời TB sốngtrên 1km²

Trang 5

Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC trên

TG Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều

GV : chốt ý : ngày nay với phơng tiện đi lại và KT hiện đại , con

ngời có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG

Quan sát hình 2.2 cho biết :

? Những ngời trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?

Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng

tộc : da vàng , da trắng, da đen

? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?

GV chốt ý : sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên

ngoài Mọi ngời đều có cấu tạo cơ thể nh nhau Sự khác nhau

đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái ngời còn

phụ thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự # nhau về hình thái bên

ngoài là do di truyền Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa

vào sự # nhau của màu da, màu tóc , …

Trớc kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da

trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm

việc ở tất cả các Châu Lục và các QG trên TG

2.Các chủng tộc :

DC TG thuộc 3 chủngtộc chính là Môngôlôit(Châu á) , Nêgrôit (ChâuPhi ) Ơrôpêôit ( Châu

Âu)

3 Củng cố-luyện tập :

- DS trên TG thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?

- Căn cứ vào đâu ngời ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng tộc này sinhsống chủ yếu ở đâu ?

Trang 6

- Biết đợc vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2) Kĩ năng :

- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế

- Nhận biết đợc sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG

- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19

- Gọi HS sua73 bài 2 phần BT

2) Bài mới :

a.Giới thiệu bài

b.Giảng bài

Hoạt động 1:Quần c nông thôn quần c đô thị.

GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần c ở cuối bảng tra

cứu trang 186 SGK

HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :

? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )

? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa , đờng

sá, MĐDS

Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang cảnh 

Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì # nhau ?

GV : cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe, nhận xét,

cho ý kiến

GV chốt ý :

- Có 2 kiểu quần c chính : QCNT và QCĐT

- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK

- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều ngời sống trong

các đô thị , trong khi đó tỉ lệ ngời sống trong các NT có

xu hớng giảm dần

1 Quần c nông thôn, quần

c đô thị.

- Có 2 kiểu quần c chính : quần c nông thôn và quần c thành thị

- ở nông thôn MĐDS thờng thấp , HĐKT chủ yếu là sx

NN , lâm nghiệp hay ng nghiệp

- ở đô thị , MĐDS rất cao , HĐKT chủ yếu là CN và DV

Hoạt động2:Đô thị hoá-Các siêu đô thi.

GV : cho HS đọc khái niệm ĐTH ở phần thuật ngữ SGK.

Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3.2

HS : đọc SGK và trả lời câu hỏi :

? ĐT xuất hiện trên TĐ từ thời kì nào ?

? ĐT phát triển mạnh nhất khi nào ?

? Siêu ĐT là gi` ?

GV : cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi :

? Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu dân trở lên

cổ đại Đến TK 20 ĐT xuất hiện rộng khắp TG

- Nhiều ĐT phát triển thành các Siêu ĐT

Trang 7

? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nuớc đang phát triển

? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT và đô

thị mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong những

lĩnh vực nào ? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ

Trang 8

Ngày giảng:3.9.2009

Tiết :4

THựC HàNh PHÂN TíCH LƯợC Đồ DÂN số Và THáP TUổI

I – Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :

- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG

- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu á

2) Kĩ năng : củng cố và nâng cao thêm 1 bớc các khái niệm sau :

- Nhận biết 1 số cách thể hiện MĐDS , phân bố DS và các đô thị trên lợc đồ DS

- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ DS

- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 địa phơng qua táhp tuổi , nhan dạng tháp tuổi

- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kĩ năng đã học của toàn chơng và biết vận dụngvào việc tìm hiểu thực tế DS Châu á , DS một địa phơng

- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải Đọc tên

những huyện hay thị xã có MĐDS cao nhất

- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải Đọc tên

những huyện có MĐDS thấp nhất

- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lợc đồ hành chính

VN

Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm  cử đại diện của

mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho khoảng từ 34

nhóm lên) cả lớp lắng nghe , nhận xét và góp ý

GV : chốt ý và nhận xét.

I BàI TậP 1 :

Quan sát H.4.1: nơi cóMĐDS cao nhất là thị x4Thái Bình , MĐDS >3000ng/km²

- Nơi có MĐDS thấp nhất :huyện Tiền Hải < 1000ng/km²

Trang 9

? Với đ² đó kết luận hình 4.3  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS già )

KL : sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa đi

Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam

 Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn  già

HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi

GV kết luận :DS TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự thay

đổi là nhóm tuổi LĐ tăng , nhóm < tuổi LĐ giảm

II BàI TậP 2 :

1.Hình dáng tháp tuổi :

H.4.2 : đáy rộng thân thondần về đỉnh

Số tuổi LĐ cà nam nữ đềugiảm, tuổi LĐ thì nhiềuhơn  trẻ nhiều hơn già tháp trẻ

H.4.3 : đáy thu hẹp thânphình ra

Số tuổi < LĐ giảm , nhómLĐ tăng lên và nhiều hơn trẻ giảm , tuổi LĐ tăng lên

 tháp già

KL : sau 10 năm DSTp.HCM đã già đi

2 So sánh nhóm tuổi từ

1519 tuổi : tăng nhiềuhơn

- Nhóm tuổi < tuổi LĐ ( 0 14t) giảm

? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa và

giá trị của các chấm trên lợc đồ

? Tìm trên lợc đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ (500.000

ngời) dày đặc  đó là những nơi nào ? tập trung ở đâu cảu Châu

á ?

Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời

Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lợc đồ những chấm tròn

(các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tơng ứng  nơi tập trung

KL : các đô thị lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven biển

(chạy dọc các con sông lớn)  đối chiếu với BĐ tự nhiên Châu á

Trang 11

Ngày giảng:7.9.2009

CHƯƠNG I :

MÔI TRƯờNG ĐớI NóNG – Hoạt động kinh tế

CủA CON NGƯờI ở ĐớI NóNG

Tiết 5 : ĐớI NóNG – MÔI TRƯờNG XíCH ĐạO ẩM

I – Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức : Xác định đợc vị trí đới nóng trên Thế Giớivá các kiểu MT trong đới nóng.

- Trình bày đợc đặc điểm của MT XĐ ẩm

2) Kỹ năng :

- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm

- Nhận biết đợc MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

– Nhận xét hình dáng tháp tuổi hình 4.2 và 4.3 có gí thay đổi và nhóm tuổi nào tăng về

tỷ lệ và nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ

? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng ?

? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội CT ?

ý nghĩa của nội CT : là KV 1 năm có 2 lần MT chiếu

thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT chiếu thẳng

góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu sáng lớn nhất , nhận

đợc lợng nhiệt của MT cao nhất nên nơi đây gọi là đới nóng

GV treo BĐ các loại gió trên TĐ.

HS lên xác định hớng và đọc tên loại gió thổi giữa 2 CT.

GV : do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân thành 1

số KV khác nhau Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy kể tên các loại

MT ở đới nóng

I ĐớI NóNG :

Trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh TĐ ( 30 B – °

30 N)°

- Có 4 kiểu MT : (SGK)

Trang 12

*Hoạt động 2 :Môi tr ờng XĐ ẩm

- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ  cho biết nằm ở vị trí

nào của đới nóng

GV : cho HS thảo luận  chia nhóm :

N1 : đờng biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm có hình

dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất đờng biểu diễn

nhiêt độ là bao nhiêu ?

 đờng biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm cho thấy

nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng quanh năm)

N2 : Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy ? (mùa hạ)

Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy ? ( mùa đông )

Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất

N3 : hãy cho biết lợng ma cả năm là bao nhiêu ? Sự phân bố

lợng matrong năm ra sao ? ( ma nhiều quanh năm , đa số các

tháng có LM TB tháng từ 170  gần 250 mm tháng )

N4 : LM cao nhất vào tháng mấy ? = mm

LM thấp nhất vào tháng mấy ? = mm

Chênh lệch giữa LM cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu mm

HS : thảo luận, các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét và góp y

GV chốt ý và nhận xét

HS : đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK

GV : cho HS quan sát hình 5.3, 5.4

? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4 Em

hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng ở đây lại

có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ cao , góc chiếu sáng

MT lớn  tạo điều kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp  cây

cối phát triển  xanh tốt quanh năm  TV phong phú  ĐV

phong phú ( từ ăn cỏ  ĐV ăn thịt )

 Rút ra KL

II MÔI TRƯờNG XíCH ĐạO

- Ma nhiều quanh năm ,

LM TB năm từ 1500  2500 mm

- Độ ẩm rất cao > 80%

3 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Nắng nóng ma nhiều quanh năm  cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Rừng có nhiều tầng cây , mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim , thú sinh sống

Trang 13

MÔI TRƯờNG NHIệT ĐớI

I – Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :

- Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới

- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới 2) Kĩ năng :

- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lợng ma cho HS

- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp

3) Giáo dục t t ởng :

Yêu thiên nhiên , yêu đất nuớc ? GD ý thức BV MT

II – Ph ơng tiện cần thiết :

- Biểu đồ nhiệt độ , LM của MT nhiệt đới

IV – Tiến trình tiết dạy

1) Kiểm tra bài cũ :

- MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cảu đới nóng

đới nóng , chi? MT nhiệt đới yêu cầu HS xác định

vị trí của MT nhiệt đới

- xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và

Giamana trên BĐ 5.1

HS quan sát BĐ nhiệt độ và LM của Malanca và

Giamena  nhận xét về nhiệt độ và LM của 2 BĐ

theo gợi ý :

- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình

dạng của đờng biểu diễn nhiệt độ có gí đặc biệt ?

- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo dài

mấy tháng ?

 HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so sánh

với đặc điểm KH XĐ ẩm

I KHí HậU :

Vị trí : từ 5 đến 30 ở 2 bán cầu °

- Đ² KH :nhiệt độ TB>22c , LM tậptrung vào 1 mùa ,càng gần 2 chítuyến thời kì khô hạn càng kéo dài vàbiên độ nhiệt trong năm càng lớn

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w