BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU ĐOÀN THÁI HƯNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI VIỄN CHÍ HOA VÀNG POLYGALA ARILLATA BUCH.-HAM... BỘ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
ĐOÀN THÁI HƯNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT
SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI VIỄN CHÍ
HOA VÀNG POLYGALA ARILLATA BUCH.-HAM
ex D DON, HỌ VIỄN CHÍ (POLYGALACEAE)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
ĐOÀN THÁI HƯNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT
SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI VIỄN CHÍ
HOA VÀNG POLYGALA ARILLATA BUCH.-HAM
ex D DON, HỌ VIỄN CHÍ (POLYGALACEAE)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Chuyên ngành: Dược học cổ truyền
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phương Thiện Thương và PGS.TSKH Nguyễn Minh Khởi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu của mình
Tác giả
Đoà T á Hư
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án tiến sĩ này được thực hiện tại Viện Dược liệu dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phương Thiện Thương và PGS.TSKH Nguyễn Minh Khởi Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy đã định hướng nghiên cứu, tận tình hỗ trợ, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các tác giả của những công trình khoa học đã trích dẫn trong luận án vì đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu, những kiến thức liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các Khoa, Phòng và các đồng nghiệp tại Viện Dược liệu, Trường Đại học Dược Hà Nội, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện và cộng tác để giúp tôi hoàn thành công trình này
Cuối cùng xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, cảm ơn những bạn
bè thân thiết đã dành cho tôi những tình cảm, sự động viên chí tình trong suốt thời gian qua
Đoà T á Hư
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG T NG QUAN 3
1.1 T NG QUAN VỀ CHI POLYGALA……… 3
1.1.1 V o ự à ố ủ Polygala 3
ị trí phân loại của chi Polygala……… 3
.2 Đặc điểm thực vật của chi Polygala……… 4
.3 Phân bố của chi Polygala……… 4
.4 Các loài thuộc chi Polygala và sự phân bố ở iệt Nam……… 4
1.1.2 Thành phần hóa học của chi Polygala……… 7
1.1.2.1 Các hợp chất xanthon……… 7
1.1.2.2 Các hợp chất saponin……… 12
1.1.2.3 Các hợp chất oligosaccharid……… 18
1.1.2.4 Các nhóm hợp chất khác……… 23
1.1.3 Công dụng của một số loài thuộc chi Polygala trong y học cổ truyền……… 27
1.1.4 Tác dụng sinh học của cao chiết và các hợp chất phân l ược từ một số loài thuộc chi Polygala……… 29
1.2 T NG QUAN VỀ CÂY VIỄN CHÍ HOA VÀNG……… 37
1.2.1 V trí phân lo m thực v t, phân bố và sinh thái của cây Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don……… 37
1.2.1.1 Vị trí phân loại của cây Viễn chí hoa vàng……… 37
.2 .2 Đặc điểm thực vật của cây Viễn chí hoa vàng……… 37
1.2.1.3 Phân bố và sinh thái của cây Viễn chí hoa vàng……… 38
1.2.2 Thành phần hóa học của cây Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don……… 38
Trang 61.2.2.1 Các hợp chất xanthon……… 38
1.2.2.2 Các hợp chất saponin……… 39
1.2.2.3 Các hợp chất phenolic glycosid……… 39
1.2.2.4 Các hợp chất khác……… 40
1.2.3 Một số công dụng và tác dụng sinh học của cây Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don……… 41
1.2.3.1 Tính vị, tác dụng……… 41
1.2.3.2 Công dụng……… 41
1.2.3.3 Tác dụng sinh học……… 41
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 42
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 42
2 N uyê ệu ê ứu……… 42
2 2 Độ ệ ……… 42
2 3 T uố ử ó ấ du ô ……… 42
2 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2 2 N ê ứu ề ự ọ thẩ nh tên khoa học 43
2 2 2 N ê ứu ề ó ọ 43
2.2.2 Phương pháp định tính 43
2.2.2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất 43
2.2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất 44
2 2 3 N ê ứu á dụ dượ ý 44
2.2.3.1 Chuẩn bị mẫu nghiên cứu 44
2.2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 45
2.2.3.3 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu tác dụng sinh học 45
2.2.3.4 Đánh giá tác dụng giảm đau ngoại vi 45
2.2.3.5 Đánh giá tác dụng ức chế sự sản sinh NO và độc tế bào 46
2.2.3.6 Đánh giá tác dụng chống viêm cấp 47
2.2.3.7 Đánh giá tác dụng chống viêm mạn 49
2 2 4 P ư á xử ý số ệu 50
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 52
3.1 THẨM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CÂY VIỄN CHÍ HOA VÀNG 52
3.1.1 Đ ì á ự 52
Trang 73.1.2 Đ ọ 55
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu thân 55
3.1.2.2 Đặc điểm vi phẫu lá 56
3.1.2.3 Đặc điểm vi phẫu rễ 57
3 2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC……… 58
3 2 Đ nh tính các nhóm hợp chất hữu ……… 58
3.2.2 Chiết xuất và phân l p các hợp chất……… 59
3 2 3 Xá nh cấu trúc hóa học của các hợp chất phân l p từ rễ Viễn chí hoa vàng……… 62
3 3 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA RỄ VIỄN CHÍ HOA VÀNG……… 94
3.3.1 Tác dụng giả u 94
3.3.2 Tác dụng chống viêm……… 95
3.3.2.1 Tác dụng ức chế sự sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 95 3.3.2.2 Tác dụng chống viêm cấp của cao VCE và VCB trên mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan 97
3.3.2.3 Tác dụng chống viêm mạn của cao VCE và VCB trên mô hình gây u hạt thực nghiệm bằng bông 98
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 100
4.1 VỀ THẨM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC VIỄN CHÍ HOA VÀNG 100
4.2 VỀ HÓA HỌC 102
4.2.1 Kết quả nh tính 102
4.2.2 Kết quả phân l à xá nh cấu trúc của các hợp chất……… 102
4.3 VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA RỄ CÂY VIỄN CHÍ HOA VÀNG 110
4.3.1 Về tác dụng giả u……… 110
4.3.2 Về tác dụng ức chế sự sản sinh NO……… 112
4.3.3 Về tác dụng chống viêm in vivo……… 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
BuOH: Butanol
COSY: Correlation Spectroscopy
COX: Cyclooxygenase (COX-1; COX-2)
DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
DMEM: Dulbecco's Modified Eagle Medium
FBS: Fetal Bovine Serum
HIV: Human Immunodeficiency Virus
HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation
HPLC: High Perfomance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hiệu năng cao)
HSQC: Heteronuclear Single Quantum Coherence
Na CMC: Natri Carboxyl Methyl Cellulose
NMR: Nuclear Magnetic Resonance (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)
NO: Nitric Oxide
NOESY: Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy
Trang 9p: Probability (Xác suất)
P/ư: Phản ứng
ROS: Reactive Oxygen Species (Các dạng oxy phản ứng)
SD: Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
SE: Standard Error (Sai số chuẩn)
SOD: Superoxid Dismutase
TNF: Tumor Necrosis Factor (Yếu tố hoại tử khối u)
UV: Ultraviolet (Phổ tử ngoại)
VCB: Cao chiết phân đoạn n-butanol từ rễ cây Viễn chí hoa vàng
VCE: Cao chiết ethanol từ rễ cây Viễn chí hoa vàng
VCEA: Cao chiết phân đoạn ethyl acetat từ rễ cây Viễn chí hoa vàng
VCH: Cao chiết phân đoạn n-hexan từ rễ cây Viễn chí hoa vàng
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bả Các loài thuộc chi Polygala ở iệt Nam 5
Bả 2 Phân bố một số loài thuộc chi Polygala ở iệt Nam……… 6
Bảng 1.3 Các hợp chất xanthon đã phân lập từ chi Polygala……… 7
Bảng 1.4 Các hợp chất saponin đã phân lập từ chi Polygala 12
Bảng 1.5 Các hợp chất oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala……… 18
Bảng 1.6 Các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ chi Polygala……… 23
Bảng 1.7 Tổng hợp tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Polygala 30
Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất chính trong rễ cây Viễn chí hoa vàng bằng các phản ứng hóa học……… 58
Bảng 3.2 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC1 62
Bảng 3.3 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC2……… 63
Bảng 3.4 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC3……… ……… 64
Bảng 3.5 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC4…… ……… 66
Bảng 3.6 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC5……… 67
Bảng 3.7 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC6……… ……… 68
Bảng 3.8 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC7……… 69
Bảng 3.9 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC8……… 71
Bảng 3.10 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC9……… … 72
Bảng 3.11 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC10………… ……… 74
Bảng 3.12 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC11……… ………… 77
Bảng 3.13 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC12……… …… 79
Bảng 3.14 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC13………… ……… 81
Bảng 3.15 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC14 83
Bảng 3.16 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC15… ……… 85
Bảng 3.17 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC16………… ……… 89
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của cao CE và CB đến số cơn quặn đau của chuột nhắt……… 94
Bảng 3.19 Kết quả sàng lọc tác dụng ức chế sự sản sinh NO của các mẫu cao chiết từ cây Viễn chí hoa vàng……… 95
Trang 11Bảng 3.20 Tác dụng ức chế sự sản sinh NO của các mẫu chiết từ rễ cây
Viễn chí hoa vàng……… 96
Bảng 3.21 Tác dụng của cao VCE và VCB lên mức độ phù chân chuột…… 97
Bảng 3.22 Ảnh hưởng của cao VCE và VCB lên khối lượng u hạt trên
chuột cống……… 98
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của các xanthon đã phân lập từ chi Polygala… 12
Hình 1.2 Công thức cấu tạo các saponin đã phân lập từ chi Polygala…… 18
Hình 1.3 Công thức cấu tạo của các oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala……… 22
Hình 1.4 Công thức cấu tạo các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ cây Viễn chí hoa vàng ……… 40
Hình 2.1 Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan……… 48
Hình 2.2 Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng chống viêm mạn trên mô hình gây u hạt thực nghiệm bằng viên bông……… 50
Hình 3.1 Cơ quan sinh dưỡng của cây Viễn chí hoa vàng (P arillata Buch.-Ham.ex D Don)……… 53
Hình 3.2 Hoa của cây Viễn chí hoa vàng (P arillata Buch.-Ham.ex D.Don)……… 54
Hình 3.3 Quả và hạt của cây Viễn chí hoa vàng (P arillata Buch.- Ham ex D Don)……… 55
Hình 3.4 Vi phẫu thân cây Viễn chí hoa vàng……… 56
Hình 3.5 Vi phẫu lá cây Viễn chí hoa vàng……… 57
Hình 3.6 Vi phẫu rễ cây Viễn chí hoa vàng……… 58
Hình 3.7 Quy trình phân lập các hợp chất từ phân đoạn EtOAc rễ Viễn chí hoa vàng……… 60
Hình 3.8 Quy trình phân lập các hợp chất từ phân đoạn BuOH rễ Viễn chí hoa vàng……… 61
Hình 3.9 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC1… ……… 62
Hình 3.10 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC2………… ……… 64
Hình 3.11 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC3……… ……… 65
Hình 3.12 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC4…… ……… 66
Hình 3.13 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC5……… ……… 68
Hình 3.14 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC6……… … 69
Trang 13Hình 3.15 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC7………… ……… 70
Hình 3.16 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC8……… ……… 71
Hình 3.17 A: Cấu trúc hóa học; B: các tương tác (H→C) trên phổ HMBC và các tương tác (H↔H) trên phổ COSY của hợp chất VC9……… 73
Hình 3.18 A: Cấu trúc hóa học; B: các tương tác (H→C) chính trên phổ HMBC và các tương tác (H↔H) trên phổ COSY của hợp chất VC10…… 75
Hình 3.19 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC11……… ……… 78
Hình 3.20 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC12……… ……… 80
Hình 3.21 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC13…… ……… 82
Hình 3.22 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC14……… …… 84
Hình 3.23A Cấu trúc hóa học của hợp chất VC15……… ………… 87
Hình 3.23B Các tương tác chính (H→C) trên phổ HMBC và các tương tác (H↔H) trên phổ COSY (B) của hợp chất VC15……… … 88
Hình 3.24A Cấu trúc hóa học của hợp chất VC16……… ………… 92
Hình 3.24B Các tương tác chính (H→C) trên phổ HMBC của hợp chất VC16……… 92
Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ rễ cây Viễn chí hoa vàng……… 104
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ ngàn năm nay, con người đã biết sử dụng cây cỏ và nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên để làm thuốc phòng và chữa bệnh Trong suốt hơn 200 năm qua đã có rất nhiều cây thuốc được nghiên cứu về thành phần hóa học, về tác dụng dược lý trên thực nghiệm để giải thích cho công dụng trong y học cổ truyền, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, thuốc theo hướng hiện đại Tuy nhiên, đến nay vẫn còn phần nhiều cây thuốc chưa được nghiên cứu về thực vật, thành phần hóa học cũng như chưa có dẫn chứng khoa học để minh chứng công dụng của chúng trong y học cổ truyền
Chi Polygala là chi lớn nhất thuộc họ Viễn chí (Polygalaceae), phân bố ở khắp
mọi nơi trên thế giới ngoại trừ Bắc Cực, Nam Cực và New Zealand [78], [176], [184]
Một số loài thuộc chi này như P japonica, P tenuifolia, P senega, P paniculata, P
sabulosa, P arillata được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền ở nhiều quốc gia để
làm thuốc bổ, điều trị ho, cải thiện trí nhớ và các chứng bệnh liên quan đến viêm Tác dụng dược lý của cao chiết cũng như các hợp chất phân lập được từ những loài này cũng đã được các nhà khoa học nghiên cứu trên nhiều mô hình thực nghiệm [78]
Viễn chí hoa vàng có tên khoa học là Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don,
thuộc họ Viễn chí (Polygalaceae) là cây thuốc phân bố ở một số quốc gia Châu Á như Việt Nam, Ấn Độ, Myanma, Trung Quốc Ở nước ta, một số tài liệu có ghi chép rễ cây Viễn chí hoa vàng được dùng với tác dụng khư đàm lợi khiếu, an thần ích trí, hạ sốt [2], [5] Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu điều tra thấy đồng bào dân tộc Dao đỏ và Mông tại Sa Pa còn dùng rễ cây Viễn chí hoa vàng chữa đau nhức xương khớp, làm thuốc bổ, chữa suy nhược cơ thể [12] Ở Trung Quốc, rễ và vỏ cây Viễn chí hoa vàng được sử dụng để chữa các bệnh đau nhức xương khớp, tê thấp, dùng làm thuốc bổ, chữa cảm mạo, kinh nguyệt không đều, viêm gan, cải thiện trí nhớ, các bệnh về lao phổi [2], [68], [79] Mặc dù là một cây thuốc được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền để điều trị nhiều chứng bệnh (đặc biệt là các chứng bệnh liên quan đến đau nhức xương khớp), tuy nhiên cho đến nay không những ở Việt Nam mà cả trên thế giới cũng có ít nghiên cứu về thành phần hóa học và đặc biệt là các nghiên cứu dược lý trên thực nghiệm của
loài Polygala arillata đã được báo cáo Một vấn đề nữa là theo bản mô tả gốc cũng
Trang 15như các tài liệu về phân loại, Viễn chí hoa vàng - P arillata Buch.- Ham ex D Don có nhiều đặc điểm rất gần với loài P fallax Hemsl., một loài cũng được nêu có phân bố ở
Sa Pa, Lào Cai Do đó, việc thẩm định tên khoa học là cần thiết để làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu về hóa học và tác dụng dược lý của Viễn chí hoa vàng
Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc giải thích công dụng của rễ cây Viễn chí hoa vàng trong y học cổ truyền và góp phần làm phong phú thêm tri thức khoa học
cho một cây thuốc dân gian Việt Nam, đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và
một số tác dụng sinh học của loài Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham
ex D Don, họ Viễn chí (Polygalaceae)” được thực hiện với 3 mục tiêu sau:
1 Thẩm định được tên khoa học của cây Viễn chí hoa vàng
2 Định tính thành phần hóa học; phân lập và xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ rễ cây Viễn chí hoa vàng
3 Đánh giá được một số tác dụng sinh học của cao chiết, các phân đoạn và một số hợp chất phân lập từ rễ cây Viễn chí hoa vàng
Để đạt được 3 mục tiêu trên, luận án tiến hành với các nội dung nghiên cứu sau:
Thẩm định tên khoa học
- Mô tả đặc điểm hình thái, phân tích đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) để thẩm định tên khoa học của mẫu Viễn chí hoa vàng nghiên cứu
- Xác định các đặc điểm vi phẫu của cây Viễn chí hoa vàng
Nghiên cứu về hóa học
- Định tính các nhóm chất chính có trong rễ Viễn chí hoa vàng
- Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được từ rễ Viễn chí hoa vàng
Nghiên cứu một số tác dụng sinh học
- Đánh giá tác dụng ức chế sự sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 bị kích thích bởi LPS của các cao chiết và một số hợp chất phân lập từ rễ cây Viễn chí hoa vàng
- Đánh giá tác dụng chống viêm (chống viêm cấp và viêm mạn), tác dụng giảm đau
của cao chiết ethanol (VCE) và cao phân đoạn n-butanol (VCB) rễ cây Viễn chí hoa
vàng
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI POLYGALA
1.1.1 V ự ậ ố ủ Polygala
1.1.1.1 của chi Polygala
Chi Polygala thuộc họ Viễn chí (Polygalaceae), bộ Đậu (Fabales), phân lớp Hoa
hồng (Rosidae), lớp Ngọc lan/lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida/Dicotyledones), ngành Ngọc lan/ngành Hạt kín (Magnoliophyta/Angiospermae), giới Thực vật (Plantae) [38], [132], [160], [176]
Giới: Thực vật (Plantae)
Nghiên cứu về họ Viễn chí (Polygalaceae) trên thế giới lần đầu tiên được công
bố bởi tác giả Chodat R vào năm 1893 [210], [217] Mười chi thuộc họ Polygalaceae
được liệt kê trong nghiên cứu này bao gồm Bredemeyera Willd., Carpolobia G Don.,
Monnina Ruiz & Pav., Moutabea Aubl., Mundia Kunth, Muraltia Neck., Polygala, Salomonia Lour., Securidaca L và Xanthophyllum Roxb Các chi này được xếp vào
03 phân họ là Polygaleae, Moutabeae và Xanthophylleae [210], [217] Sau này dựa trên nghiên cứu của Eriksen B và Persson C, nhóm Angiosperm Phylogeny đã liệt kê
21 chi thuộc họ Polygalaceae trong hệ thống phân loại thực vật APG Các chi trên được xếp vào 04 phân họ bao gồm 03 phân họ đã đề cập trong nghiên cứu của tác giả
Chodat R và 01 phân họ mới là Carpolobiae Chi Polygala được xếp vào phân họ
Polygaleae Quan điểm này hiện nay được chấp nhận rộng rãi khi nghiên cứu về họ
Polygalaceae [13], [38], [73]
Chi Polygala lần đầu tiên được công bố vào năm 1753 bởi tác giả Linnaeus C
trong cuốn sách “Species plantarum” Trong tài liệu này, tác giả đề cập đến 22 loài
thuộc chi Polygala [108] Sau đó, có nhiều thống kê về các loài thuộc chi Polygala
Trang 17được báo cáo Theo 02 tác giả Eriksen B và Persson C, chi Polygala trên thế giới có
khoảng 300-350 loài [38] Các nghiên cứu của Cronquist A và Paiva JA lần lượt báo
cáo khoảng 500 loài và 725 loài thuộc chi Polygala [20], [211] Tra cứu tại trang chuyên khảo về thực vật “The plant list”, có 654 tên loài thuộc chi Polygala được chấp nhận Như vậy có thể thấy, chi Polygala là một chi thực vật với số lượng loài lớn trên
thế giới [218]
1.1.1.2 Đặc đ ểm ực vậ của c P yga a
Các cây trong chi Polygala có thể là cây sống hàng năm hoặc lâu năm, cây bụi
hoặc cây thảo, hiếm khi là cây leo thân gỗ Lá đơn, mọc cách, hiếm khi mọc đối hay mọc vòng; phiến lá không chia thùy, nhẵn hoặc có lông Cụm hoa chùm, mọc ở đầu cành hay nách lá Hoa lưỡng tính, đối xứng hai bên; có 1-3 lá bắc Năm cánh hoa không đều; bên ngoài có 3 cánh nhỏ; bên trong 2 cánh lớn Ba cánh hoa bên ngoài ngắn hơn ½, màu trắng, vàng, tím hoặc đỏ Nhị 8, đính liền với cánh hoa, bao phấn mở bằng lỗ hoặc khe nứt dọc Bộ nhụy gồm 2 lá noãn dính nhau Quả nang, thường có cánh, chứa 2 hạt thường là màu đen, hình trứng, tròn [176], [184]
1.1.1.3 P bố của c P yga a
Chi Polygala là chi lớn nhất của họ Viễn chí (Polygalaceae), được phân bố ở
khắp mọi nơi trên thế giới, trừ Bắc Cực, Nam Cực và New Zealand [38], [73], [176]
Nam Mỹ là khu vực có nhiều loài thuộc chi Polygala nhất, tiếp đến là Châu Phi và Châu Á [73], [129] Ở Braxin có 98 loài thuộc chi Polygala, ở Madagascar và
Australia lần lượt là 21 và 50 [130], [164] Ở Trung Quốc, có khoảng 44 loài thuộc chi
Polygala, trong đó có 21 loài đặc hữu [10], [176]
1.1.1.4 Các à uộc c P yga a và sự bố ở ệ Nam
Ở Việt Nam, cũng ghi nhận có nhiều loài Polygala, phân bố chủ yếu ở các vùng
núi cao khắp từ Bắc vào Nam Theo tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” [5], tác giả Phạm
Hoàng Hộ có liệt liệt kê 25 loài thuộc chi Polygala với tên gọi Kích nhũ, phân bố từ
phía Tây Bắc (Lào Cai, Tam Đảo, Ba Vì) tới Tây Nguyên (Đà Lạt) và Nam Trung Bộ (Đồng Nai) Trong cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, tác giả Võ Văn Chi mô tả
13 loài Polygala dùng làm thuốc trong y học dân gian với tên gọi Viễn chí [2] Tác giả
Trang 18Đỗ Tất Lợi cũng liệt kê ra 07 loài Polygala ở nước ta [7] Thống kê các loài thuộc chi
Polygala ở Việt Nam được trình bày trong bảng 1.1
Bả g 1.1 Các loài thuộc chi Polygala ở Việt Nam
Trang 19Công bố của các nhà thực vật học cho thấy, chi Polygala ở Việt Nam có khoảng
7-25 loài Phân tích các tài liệu cùng với việc tham khảo danh pháp quốc tế trên trang
chuyên khảo “The Plant list”, thấy rằng trong số 25 loài Polygala đã được đề cập trong tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” [5] loài P glomerata Lour là tên đồng danh của loài P
chinensis L., loài P japonica Houtt là tên đồng danh của loài P sibirica L., loài P tricornis Gagn là tên đồng danh của loài P karensium Kurz., tên của 07 loài P laotica
Gagn., P linearifolia Willd., P luteo-alba Gagn., P malesiana Adema., P pyroloides Gagn., P latistyla Pendry., P tonkinensis Chodat vẫn chưa được chấp nhận [218]
Trong tài liệu “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” tác giả Đỗ Tất Lợi có liệt kê
thêm tên của 03 loài Polygala ngoài những loài đã được đề cập trong tài liệu của tác giả Phạm Hoàng Hộ Trong số 03 loài kể trên, loài P brachystachya DC là tên đồng danh của loài P polifolia C Presl [5], [7], [218] Hai tên còn lại là P cardiocarpa Kurz và P aurata Gagnep chưa được chấp nhận trên trang chuyên khảo “The Plant
list” [218] Như vậy, xét theo nghiên cứu của tác giả Phạm Hoàng Hộ thì ở Việt Nam
hiện nay đã biết được 15 loài thuộc chi Polygala bao gồm: Polygala arillata Ham ex D Don, P arvensis Wild., P aureocauda Dunn., P polifolia C Presl., P
Buch.-ciliata Wight., P crotalarioides Ham., P erioptera DC P chinensis L., P karensium
Kurz., P mariesii Hemsl., P paniculata L., P persicariaefolia DC., P saxicola Dunn.,
P sibirica L., P tatarinowii Reg
Ở Việt Nam, các loài thuộc chi Polygala phân bố rộng khắp, trải dài từ Bắc vào Nam Bảng 1.2 mô tả sự phân bố của các loài thuộc chi Polygala ở nước ta
Bả g 1.2 Phân bố một số loài thuộc chi Polygala ở Việt Nam
Trang 20TT Tên loài P ố Tài ệu
Dương, Bảo Lộc)
Đồng (Đà Lạt, Bảo Lộc)
[2], [7], [10]
Bảng 1.2 cho thấy một số loài Polygala có phân bố hẹp Trong số đó, 04 loài
Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don, P aureocauda Dunn., P saxicola Dunn và
P tatarinowii Reg chỉ được tìm thấy ở các vùng núi của tỉnh Lào Cai
1.1.2 Thành phần hóa học của chi Polygala
Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Polygala chủ yếu được công bố bởi
các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật Bản Cho đến nay, đã phân lập được khoảng
gần 400 hợp chất từ các loài thuộc chi Polygala Các hợp chất tinh khiết đã phân lập
được thuộc các nhóm xanthon, saponin, oligosaccharid (phenolic glycosid) và một số nhóm chất khác
1.1.2.1 Các hợp chất xanthon
Xanthon là nhóm hợp chất chính trong các loài thuộc họ Viễn chí
(Polygalaceae) nói chung và chi Polygala nói riêng Tên và cấu trúc của các xanthon
đã phân lập được từ các loài thuộc chi Polygala được trình bày trong bảng 1.3 và hình
1.1
Bảng 1.3 Các hợp chất xanthon đã phân lập từ chi Polygala
1 Polygalaxanthone III-XI (1-9) P tenuifolia Rễ [64], [67],
Trang 2111 Wubangziside A-B (19-20) P caudata Rễ [104]
[107] [45]
19
1,3,7-trihydroxy-2,6-dimethoxyxanthon (28) P alpestris
Phần trên mặt đất [28]
-glucopyranosyl-1,7-dimethoxyxanthon (35) P sibirica Toàn cây [204]
27 Polyhongkongenoside A-B (36-37) P hongkongensis Toàn cây [175]
28 Mangiferin (38) P hongkongensis Toàn cây [175]
29 Guazijinxanthon (39) P japonica Phần trên
Trang 22methoxyxanthon (61) P vulgaris Toàn cây [27]
48 Wattersiixanthone A-B (62-63) P wattersii Rễ [80]
49 Glomexanthone A-C (64-66) P glomerata Toàn cây [95]
[29] [216]
58 1-hydroxy-2,3-dimethoxyxanthon (75) P arillata Thân và rễ [45]
59 1,2,3-trimethoxyxanthon (76) P arillata Thân và rễ [45]
60
1-hydroxy-2,3-methylenedioxyxanthon (77) P arillata Thân và rễ [45]
61 1,3,4-trimethoxyxanthon (78) P arillata Thân và rễ [45]
62 Arillanin D (79) P arillata Toàn cây [216]
63 Arillanin E (80) P arillata Toàn cây [216]
Trang 23R 1 R 2 R 3 R 4 R 5 R 6 R 7 R 8
1 OH H OH Api(1→6)Glc H OH OCH 3 H
2 OH H OCH3 H H Rha(1→2)GlcO OCH3 H
3 OH H OH H H Rha(1→2)GlcO OCH3 H
4 OCH 3 OCH 3 OCH 3 H H GlcO OCH 3 H
5 OH OCH 3 Rha(1→2)GlcO H H OH OCH 3 H
36 OH H OCH 3 H H Rha(1→2)GlcO OH H
Trang 2443 OCH3 OCH3 OH H H OH OCH3 H
55 H Rha(1→6)GlcO OCH 3 OCH 3 H H H H
79 H Ara(1→6)GlcO OCH3 OCH3 H H H H
80 OH OCH 3 Ara(1→6)GlcO H H H H H
Trang 25Hình 1.1 Công thức cấu tạo của các xanthon đã phân lập từ chi Polygala
Theo tra cứu cho đến nay đã có 80 hợp chất xanthon (1-80) được phân lập từ
các loài thuộc chi Polygala Các loài được nghiên cứu nhiều bao gồm P arillata, P
karensium, P vulgaris, P glomerata, P japonica, P caudata, P cyparissias, P tenuifolia…Các xanthon chủ yếu có trong bộ phận rễ Chúng tồn tại dưới dạng aglycon
hoặc glycosid Trong số 80 xanthon đã phân lập, có 47 xanthon aglycon và 33 xanthon glycosid Có 67 xanthon tồn tại dưới dạng khung cơ bản, 10 xanthon có nhóm
methylendioxy, 03 xanthon glycosid có cấu trúc đặc biệt mang nhóm
trans-dihydrobenzofuran và acid 2-hydroxymethyl-5-hydroxyl-2-pentenoic (64-66)
1.1.2.2 Các hợp chất saponin
Saponin là nhóm hợp chất chính đã được tìm thấy trong thành phần các loài
thuộc chi Polygala Các saponin đã phân lập và xác định cấu trúc có phần aglycon chủ
yếu thuộc khung olean Tên và cấu trúc của các saponin đã phân lập được từ các loài
thuộc chi Polygala được trình bày trong bảng 1.4 và hình 1.2
Bảng 1.4 Các hợp chất saponin đã phân lập từ chi Polygala
1 Polygalasaponin I-XIX (81-99) P japonica Phần trên
mặt đất
[193], [194]
2 Polygalasaponin XXIV (100) P japonica
P tenuifolia
Rễ
Rễ
[195] [178]
3 Polygalasaponin XXVIII (101) P japonica
P tenuifolia
Rễ
Rễ
[195] [178]
Trang 26P amarelle Toàn cây [32]
4 Polygalasaponin XXIX-XXXII (102-105) P japonica Rễ [195]
5 Polygalasaponin XLVII-L (106-109) P japonica Rễ [43]
6 Polygalasaponin E-J (110-114) P japonica Phần trên
Rễ
[102] [17]
8 Polygalasaponin D (116) P japonica Phần trên
13 Bayogenin 3-O-β-D-glucopyranosid (121) P japonica Toàn cây [167]
14 Polygalasaponin LI-LIII (122-124) P japonica Rễ [93]
Trang 2723 Polygalasaponin XXXIII-XLI (144-152) P fallax Rễ [196]
34 Sibiricasaponin A-E (172-176) P sibirica Phần trên
Trang 31Api: β-D-apiofuranose; Ara: α-L-arabinopyranose; Rha: α-L-rhamnopyranose; Glc: β-D -glucopyranose;
Gal: β-D-galactoopyranose; Fuc: β-D-fucopyranose; A: (E)-p-methoxycinnamoyl; A(Z): methoxycinnamoyl; B: (E)-3,4,5-trimethoxycinnamoyl; C: 3-hydroxy-3-methylglutaroyl-β-D -
(Z)-p-apiofuranosyl; D: 6-O-acetyl-β-D-glucopyranose; E: 5-O-acetyl-β-D-glucopyranose; F: dimethoxycinnamoyl; F(Z): (Z)-3,4-dimethoxycinnamoyl
(E)-3,4-Hình 1.2 Công thức cấu tạo các saponin đã phân lập từ chi Polygala
Đến nay, đã có 105 hợp chất saponin (81-185) được phân lập từ chi Polygala
Trong đó có 101 hợp chất có phần aglycon mang khung olean, 04 hợp chất (172-175)
có phần aglycon mang khung ursan Các gốc đường của 04 hợp chất (172-175) và các hợp chất 93, 109, 115, 121, 166 không gắn vào vị trí C-28 của khung aglycon như các
hợp chất còn lại Trong số các hợp chất saponin đã phân lập, có nhiều hợp chất vị trí C-27 là nhóm hydroxymethyl thay vì nhóm methyl như thông thường Hợp chất
sibiricasaponin E (176) có phần aglycon ít gặp với nhóm CH3 ở vị trí 27 cấu hình β [154] Hai loài thuộc chi Polygala đã được chứng minh có nhiều saponin nhất trong thành phần là P japonica và P tenuifolia
1.1.2.3 Các hợp chất oligosaccharid
Những kết quả đã nghiên cứu cho thấy, các loài chi Polygala có chứa nhiều các hợp chất oligosaccharid Một số loài đã được nghiên cứu bao gồm P senega, P
tenuifolia, P arillata, P sibirica, P glomerata, P reinii, P tricornis, P watersii
Tên và cấu trúc của các oligosaccharid đã phân lập được từ các loài thuộc chi Polygala
được trình bày trong bảng 1.5 và hình 1.3
Bảng 1.5 Các hợp chất oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala
1 Senegose A-O (186-200) P senega Rễ [144], [145]
2 Polygalatenoside A-E (201-205) P tenuifolia Rễ [24]
3 Tenuifoliose A-F (206-211) P tenuifolia Rễ [179]
4 3,6′-di-O-sinapoylsucrose (212) P tenuifolia
P arillata
Rễ Toàn cây
[119]
[216]
Trang 328 Tenuifoliose Q (219) P tenuifolia Vỏ thân [65]
9 Arillatose A-F (220-225) P arillata Rễ [79]
12 Dalmaisiose A-P (230-245) P dalmaisiana Rễ [81]
23 Telephiose A-C (271-273) P telephioides Toàn cây [101]
24 Tricornose A-L (274-286) P tricornis Rễ [97]
25 Watterose A-J (287-295) P watersii Rễ [80]
Trang 35240 Ac H B OCH3 Rha H H OCH3
(E)-Hình 1.3 Công thức cấu tạo của các oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala
Cho đến nay đã có 112 hợp chất (186-297) oligosaccharid được tìm thấy trong
thành phần hóa học của các loài thuộc chi Polygala Các hợp chất này chủ yếu mang khung α-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-fructofuranose (sucrose) Các oligosaccharid
đã phân lập được este hóa với các dẫn xuất của acid cinnamic (cả 02 dạng đồng phân
cis và trans), dẫn xuất của acid benzoic và acid acetic Vì vậy, các hợp chất này có thể
được xếp vào nhóm hợp chất phenolic glycosid Ngoài khung cơ bản sucrose, có 03
hợp chất (201-203) mang khung polygolitosyl-(2→1)-α-D-galactose với lần lượt các vị
Trang 36trí C-3, C-4 và C-6 của đường galactose bị este hóa với acid benzoic, có 01 hợp chất
(205) mang khung β-D-apiosyl-(1→2)-α-D-glucopyranose, trong đó đường glucose
gắn với acid Z-sinapinic thông qua liên kết C1-O-C4 [24] Cả 04 hợp chất (201-203,
205) đều được phân lập từ rễ của loài P tenuifolia Bên cạnh đó, 02 hợp chất arillatose
A (220) và glomeratose E (226) phân lập được từ loài viễn chí hoa vàng P arillata đều
có cấu trúc khác biệt so với các oligosaccharid đã được tìm thấy trong chi Polygala
Đối với hợp chất arillatose A (220), mặc dù cũng mang khung chính là sucrose, tuy
nhiên vị trí C-3 của đường fructose và vị trí C-6 của đường glucose bị este hóa bởi acid (1S,2R)-1-(4-hydroxy-3,5-dimethoxyphenyl)-1,2-dihydro-7-hydroxy-6,8-
dimethoxy-2,3-naphthalendicacboxylic thay vì các dẫn xuất của acid cinnamic (cả 02
dạng đồng phân cis và trans), dẫn xuất acid benzoic và acid acetic như trong các hợp
chất oligosaccharid của chi Polygala Đối với hợp chất glomeratose E (226), 02 đường
fructose và glucose cũng bị este hóa bởi 02 phân tử acid E-sinapinic Tuy nhiên, điều
đặc biệt ở chỗ 02 acid này lại được gắn với nhau bởi liên kết C8-C8 Cũng giống như
nhóm xanthon, các hợp chất oligosaccharid của chi Polygala chủ yếu được phân lập từ
bộ phận rễ
1.1.2.4 Các nhóm hợp chất khác
Ngoài các nhóm hợp chất chính đã nêu ở trên, trong thành phần hóa học của các
loài thuộc chi Polygala còn có nhiều nhóm chất khác như flavonoid, anthraquinon,
coumarin, benzophenon, sterol, styrylpyron, lignan
Bảng 1.6 Các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ chi Polygala
1 Tenuiphenone A-D (298-301) P tenuifolia Vỏ thân [66]
4 Clionasterol (304) P tenuifolia Thân rễ [88]
5 Ethyl cholestan-22-enol (305) P tenuifolia Thân rễ [88]
6 3-O-β-D-glucopyranosyl ethyl
cholestan-22-enol (306) P tenuifolia Thân rễ [88]
7 3-O-β-D-glucopyranosyl clionasterol
Trang 3712 7-Prenyloxy-6-methoxycoumarin (312) P sabulosa Toàn cây [135]
13 Protohypericin (313) P sabulosa Toàn cây [135]
14 α-spinasterol (314) P sabulosa Toàn cây [117]
15 Scopoletin (315) P sabulosa Toàn cây [117]
16 Acetylscopoletin (316) P sabulosa Toàn cây [117]
17 Benzoylscopoletin (317) P sabulosa Toàn cây [117]
18 Polygalacerebroside (318) P japonica Phần trên
22
3,5,3′-trihydoxy-7,4′-dimethoxy-flavon-3- O-β-D-galactopyranosid (322) P japonica
Phần trên mặt đất [103]
23
3,5,3′,4′-tetrahydroxy-7-methoxy-flavon-3-O-β-D-galactopyranosid (323) P japonica
Phần trên mặt đất [103]
24
3,5,3′,4′-tetrahydroxy-7-methoxy-flavon-3-O-β-D-glucopyranosid (324) P japonica
Phần trên mặt đất [103]
25 Polygalin A-C (325-327) P japonica Phần trên
mặt đất [103]
Trang 3829 Emodin 8-O-β-D-glucopyranosid (331) P japonica Lá [75]
30 Trihydroxy anthraquinon (332) P japonica Lá [75]
P hongkongensis
Lá Toàn cây
[104] [216]
36 Stigmasterol 3-O-β-D-glucopyranosid
(338)
P caudata
P arillata
Rễ Toàn cây
[104] [216]
37 Acid p-hydroxybenzoic (339) P caudata Rễ [104]
P hongkongensis
Rễ Toàn cây
[104] [174]
40 Eupalitin-3-O-β-D-galactopyranosid
41 Ombuin 3-O-rutinosid (343) P chinensis Toàn cây [140]
42 Dalmaisione A-D (344-347) P dalmaisiana Rễ [81]
43 Hongkongenin (348) P hongkongensis Toàn cây [174]
44 Astragalin (349) P hongkongensis Toàn cây [174]
P molluginifolia
Toàn cây Toàn cây
[174] [127]
46 Telephenone A-D (351-354) P telephioides Toàn cây [100], [113]
47 Garcimangosone (355) P telephioides Toàn cây [100]
53 Polygalolide A-B (361-362) P fallax Thân và rễ [114]
54 Glomeratide A-D (363-366) P glomerata Toàn cây [94]
55 Acid protocatechuic (367) P arillata Thân và rễ [45]
56 Acid gallic (368) P arillata Thân và rễ [45]
57 Acid senegenic (369) P arillata Thân và rễ [45]
58 Liriodendrin (370) P arillata Toàn cây [216]
Trang 3959 Acid cerotic (371) P arillata Toàn cây [216]
60 Glyceryl palmitat (372) P arillata Toàn cây [216]
63 Polygalin H-I (375-376) P sibirica Toàn cây [56]
64 Poligalen (377) P boliviensis Phần trên
Cho đến nay, đã có khoảng gần 100 hợp chất thuộc nhiều nhóm khác nhau đã
được phân lập từ chi Polygala Các nhóm chất bao gồm flavonoid, anthraquinon,
coumarin, benzophenon, sterol, styrylpyron, lignan Những loài được nghiên cứu
chính có thể kể đến như P tenuifolia, P sabulosa, P japonica, P hongkongensis, P
caudata, P tricorlis, P alpestris, P arillata, P flavescens Các flavonoid đã phân lập
có 02 khung chính là flavonol và flavanol Chúng tồn tại dưới cả dạng aglycon và
Trang 40glycosid Những kết quả nghiên cứu đã cho thấy, thành phần hóa học của các loài
thuộc chi Polygala rất đa dạng
1.1.3 Công dụng của một số loài thuộc chi Polygala trong y học cổ truyền
Các loài thuộc chi Polygala được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền ở
nhiều quốc gia từ lâu đời Chúng được sử dụng làm thuốc bổ, chủ yếu trong điều trị các bệnh suy giảm trí nhớ, mất ngủ, ho, viêm họng, viêm thấp khớp Các kết quả
nghiên cứu dược lý chỉ ra rằng các loài trong chi Polygala có tác dụng chống viêm, tác
dụng trên hệ thần kinh trung ương, tác dụng giải độc, chống ung thư, giảm đau, chống ôxy hóa, hạ đường huyết
Polygala arvensis
Loài P arvensis được sử dụng trong y học cổ truyền của Việt Nam và một số
quốc gia Châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia Toàn cây có vị cay, tính bình, có tác dụng giải độc, phá huyết, giảm đau, chống ho, tán ứ; được sử dụng trong trường hợp ho tức ngực, ho gà, phong thấp, rắn cắn và giải độc thuốc phiện [2]
Polygala caudata
Loài P caudata chủ yếu được phân bố ở phía Tây Nam, Trung Quốc Toàn cây
được sử dụng làm thuốc để điều trị chứng mất ngủ, suy giảm trí nhớ [107], [115]
Polygala crotalarioides
Loài P crotalarioides có tên gọi Viễn chí dạng sục sạc, được dùng để trị các
bệnh ngoài da ở Ấn Độ; rễ được nghiền nhỏ, hòa với nước uống để tiêu đờm Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng trị huyết hư, mất ngủ, ho nhiều đờm [2]
Polygala fallax
P fallax là cây thuốc của Trung Quốc và Việt Nam Rễ loài P fallax có vị ngọt,
hơi đắng, tính bình, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, lợi tiểu, kích thích sự tuần hoàn, điều
hòa kinh nguyệt [2] Rễ P fallax được sử dụng chữa suy nhược cơ thể sau khi ốm dậy,
thiếu máu, đau lưng, mỏi gối Ngoài ra, dược liệu này còn thường được sử dụng để chữa viêm gan, viêm thận, thủy thũng, các bệnh phụ nữ thường gặp như sa tử cung khí
hư, kinh nguyệt không đều Lá cây tươi giã đắp để điều trị đòn ngã, vết thương chảy máu Một số nơi, người dân lấy rễ cây bỏ vào vại nước ăn để phòng bệnh vàng da [2]