1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của loài viễn chí hoa vàng

241 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 18,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU ĐOÀN THÁI HƯNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI VIỄN CHÍ HOA VÀNG POLYGALA ARILLATA BUCH.-HAM... BỘ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN DƯỢC LIỆU

ĐOÀN THÁI HƯNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT

SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI VIỄN CHÍ

HOA VÀNG POLYGALA ARILLATA BUCH.-HAM

ex D DON, HỌ VIỄN CHÍ (POLYGALACEAE)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN DƯỢC LIỆU

ĐOÀN THÁI HƯNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT

SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI VIỄN CHÍ

HOA VÀNG POLYGALA ARILLATA BUCH.-HAM

ex D DON, HỌ VIỄN CHÍ (POLYGALACEAE)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Chuyên ngành: Dược học cổ truyền

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phương Thiện Thương và PGS.TSKH Nguyễn Minh Khởi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu của mình

Tác giả

Đoà T á Hư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án tiến sĩ này được thực hiện tại Viện Dược liệu dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phương Thiện Thương và PGS.TSKH Nguyễn Minh Khởi Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy đã định hướng nghiên cứu, tận tình hỗ trợ, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các tác giả của những công trình khoa học đã trích dẫn trong luận án vì đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu, những kiến thức liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các Khoa, Phòng và các đồng nghiệp tại Viện Dược liệu, Trường Đại học Dược Hà Nội, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện và cộng tác để giúp tôi hoàn thành công trình này

Cuối cùng xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, cảm ơn những bạn

bè thân thiết đã dành cho tôi những tình cảm, sự động viên chí tình trong suốt thời gian qua

Đoà T á Hư

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG T NG QUAN 3

1.1 T NG QUAN VỀ CHI POLYGALA……… 3

1.1.1 V o ự à ố ủ Polygala 3

ị trí phân loại của chi Polygala……… 3

.2 Đặc điểm thực vật của chi Polygala……… 4

.3 Phân bố của chi Polygala……… 4

.4 Các loài thuộc chi Polygala và sự phân bố ở iệt Nam……… 4

1.1.2 Thành phần hóa học của chi Polygala……… 7

1.1.2.1 Các hợp chất xanthon……… 7

1.1.2.2 Các hợp chất saponin……… 12

1.1.2.3 Các hợp chất oligosaccharid……… 18

1.1.2.4 Các nhóm hợp chất khác……… 23

1.1.3 Công dụng của một số loài thuộc chi Polygala trong y học cổ truyền……… 27

1.1.4 Tác dụng sinh học của cao chiết và các hợp chất phân l ược từ một số loài thuộc chi Polygala……… 29

1.2 T NG QUAN VỀ CÂY VIỄN CHÍ HOA VÀNG……… 37

1.2.1 V trí phân lo m thực v t, phân bố và sinh thái của cây Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don……… 37

1.2.1.1 Vị trí phân loại của cây Viễn chí hoa vàng……… 37

.2 .2 Đặc điểm thực vật của cây Viễn chí hoa vàng……… 37

1.2.1.3 Phân bố và sinh thái của cây Viễn chí hoa vàng……… 38

1.2.2 Thành phần hóa học của cây Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don……… 38

Trang 6

1.2.2.1 Các hợp chất xanthon……… 38

1.2.2.2 Các hợp chất saponin……… 39

1.2.2.3 Các hợp chất phenolic glycosid……… 39

1.2.2.4 Các hợp chất khác……… 40

1.2.3 Một số công dụng và tác dụng sinh học của cây Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don……… 41

1.2.3.1 Tính vị, tác dụng……… 41

1.2.3.2 Công dụng……… 41

1.2.3.3 Tác dụng sinh học……… 41

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 42

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 42

2 N uyê ệu ê ứu……… 42

2 2 Độ ệ ……… 42

2 3 T uố ử ó ấ du ô ……… 42

2 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2 2 N ê ứu ề ự ọ thẩ nh tên khoa học 43

2 2 2 N ê ứu ề ó ọ 43

2.2.2 Phương pháp định tính 43

2.2.2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất 43

2.2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất 44

2 2 3 N ê ứu á dụ dượ ý 44

2.2.3.1 Chuẩn bị mẫu nghiên cứu 44

2.2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 45

2.2.3.3 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu tác dụng sinh học 45

2.2.3.4 Đánh giá tác dụng giảm đau ngoại vi 45

2.2.3.5 Đánh giá tác dụng ức chế sự sản sinh NO và độc tế bào 46

2.2.3.6 Đánh giá tác dụng chống viêm cấp 47

2.2.3.7 Đánh giá tác dụng chống viêm mạn 49

2 2 4 P ư á xử ý số ệu 50

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 52

3.1 THẨM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CÂY VIỄN CHÍ HOA VÀNG 52

3.1.1 Đ ì á ự 52

Trang 7

3.1.2 Đ ọ 55

3.1.2 Đặc điểm vi phẫu thân 55

3.1.2.2 Đặc điểm vi phẫu lá 56

3.1.2.3 Đặc điểm vi phẫu rễ 57

3 2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC……… 58

3 2 Đ nh tính các nhóm hợp chất hữu ……… 58

3.2.2 Chiết xuất và phân l p các hợp chất……… 59

3 2 3 Xá nh cấu trúc hóa học của các hợp chất phân l p từ rễ Viễn chí hoa vàng……… 62

3 3 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA RỄ VIỄN CHÍ HOA VÀNG……… 94

3.3.1 Tác dụng giả u 94

3.3.2 Tác dụng chống viêm……… 95

3.3.2.1 Tác dụng ức chế sự sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 95 3.3.2.2 Tác dụng chống viêm cấp của cao VCE và VCB trên mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan 97

3.3.2.3 Tác dụng chống viêm mạn của cao VCE và VCB trên mô hình gây u hạt thực nghiệm bằng bông 98

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 100

4.1 VỀ THẨM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC VIỄN CHÍ HOA VÀNG 100

4.2 VỀ HÓA HỌC 102

4.2.1 Kết quả nh tính 102

4.2.2 Kết quả phân l à xá nh cấu trúc của các hợp chất……… 102

4.3 VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA RỄ CÂY VIỄN CHÍ HOA VÀNG 110

4.3.1 Về tác dụng giả u……… 110

4.3.2 Về tác dụng ức chế sự sản sinh NO……… 112

4.3.3 Về tác dụng chống viêm in vivo……… 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

BuOH: Butanol

COSY: Correlation Spectroscopy

COX: Cyclooxygenase (COX-1; COX-2)

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

DMEM: Dulbecco's Modified Eagle Medium

FBS: Fetal Bovine Serum

HIV: Human Immunodeficiency Virus

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

HPLC: High Perfomance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hiệu năng cao)

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Coherence

Na CMC: Natri Carboxyl Methyl Cellulose

NMR: Nuclear Magnetic Resonance (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)

NO: Nitric Oxide

NOESY: Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy

Trang 9

p: Probability (Xác suất)

P/ư: Phản ứng

ROS: Reactive Oxygen Species (Các dạng oxy phản ứng)

SD: Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)

SE: Standard Error (Sai số chuẩn)

SOD: Superoxid Dismutase

TNF: Tumor Necrosis Factor (Yếu tố hoại tử khối u)

UV: Ultraviolet (Phổ tử ngoại)

VCB: Cao chiết phân đoạn n-butanol từ rễ cây Viễn chí hoa vàng

VCE: Cao chiết ethanol từ rễ cây Viễn chí hoa vàng

VCEA: Cao chiết phân đoạn ethyl acetat từ rễ cây Viễn chí hoa vàng

VCH: Cao chiết phân đoạn n-hexan từ rễ cây Viễn chí hoa vàng

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bả Các loài thuộc chi Polygala ở iệt Nam 5

Bả 2 Phân bố một số loài thuộc chi Polygala ở iệt Nam……… 6

Bảng 1.3 Các hợp chất xanthon đã phân lập từ chi Polygala……… 7

Bảng 1.4 Các hợp chất saponin đã phân lập từ chi Polygala 12

Bảng 1.5 Các hợp chất oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala……… 18

Bảng 1.6 Các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ chi Polygala……… 23

Bảng 1.7 Tổng hợp tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Polygala 30

Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất chính trong rễ cây Viễn chí hoa vàng bằng các phản ứng hóa học……… 58

Bảng 3.2 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC1 62

Bảng 3.3 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC2……… 63

Bảng 3.4 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC3……… ……… 64

Bảng 3.5 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC4…… ……… 66

Bảng 3.6 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC5……… 67

Bảng 3.7 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC6……… ……… 68

Bảng 3.8 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC7……… 69

Bảng 3.9 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC8……… 71

Bảng 3.10 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC9……… … 72

Bảng 3.11 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC10………… ……… 74

Bảng 3.12 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC11……… ………… 77

Bảng 3.13 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC12……… …… 79

Bảng 3.14 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC13………… ……… 81

Bảng 3.15 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC14 83

Bảng 3.16 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC15… ……… 85

Bảng 3.17 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất VC16………… ……… 89

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của cao CE và CB đến số cơn quặn đau của chuột nhắt……… 94

Bảng 3.19 Kết quả sàng lọc tác dụng ức chế sự sản sinh NO của các mẫu cao chiết từ cây Viễn chí hoa vàng……… 95

Trang 11

Bảng 3.20 Tác dụng ức chế sự sản sinh NO của các mẫu chiết từ rễ cây

Viễn chí hoa vàng……… 96

Bảng 3.21 Tác dụng của cao VCE và VCB lên mức độ phù chân chuột…… 97

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của cao VCE và VCB lên khối lượng u hạt trên

chuột cống……… 98

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của các xanthon đã phân lập từ chi Polygala… 12

Hình 1.2 Công thức cấu tạo các saponin đã phân lập từ chi Polygala…… 18

Hình 1.3 Công thức cấu tạo của các oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala……… 22

Hình 1.4 Công thức cấu tạo các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ cây Viễn chí hoa vàng ……… 40

Hình 2.1 Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan……… 48

Hình 2.2 Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng chống viêm mạn trên mô hình gây u hạt thực nghiệm bằng viên bông……… 50

Hình 3.1 Cơ quan sinh dưỡng của cây Viễn chí hoa vàng (P arillata Buch.-Ham.ex D Don)……… 53

Hình 3.2 Hoa của cây Viễn chí hoa vàng (P arillata Buch.-Ham.ex D.Don)……… 54

Hình 3.3 Quả và hạt của cây Viễn chí hoa vàng (P arillata Buch.- Ham ex D Don)……… 55

Hình 3.4 Vi phẫu thân cây Viễn chí hoa vàng……… 56

Hình 3.5 Vi phẫu lá cây Viễn chí hoa vàng……… 57

Hình 3.6 Vi phẫu rễ cây Viễn chí hoa vàng……… 58

Hình 3.7 Quy trình phân lập các hợp chất từ phân đoạn EtOAc rễ Viễn chí hoa vàng……… 60

Hình 3.8 Quy trình phân lập các hợp chất từ phân đoạn BuOH rễ Viễn chí hoa vàng……… 61

Hình 3.9 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC1… ……… 62

Hình 3.10 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC2………… ……… 64

Hình 3.11 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC3……… ……… 65

Hình 3.12 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC4…… ……… 66

Hình 3.13 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC5……… ……… 68

Hình 3.14 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC6……… … 69

Trang 13

Hình 3.15 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC7………… ……… 70

Hình 3.16 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC8……… ……… 71

Hình 3.17 A: Cấu trúc hóa học; B: các tương tác (H→C) trên phổ HMBC và các tương tác (H↔H) trên phổ COSY của hợp chất VC9……… 73

Hình 3.18 A: Cấu trúc hóa học; B: các tương tác (H→C) chính trên phổ HMBC và các tương tác (H↔H) trên phổ COSY của hợp chất VC10…… 75

Hình 3.19 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC11……… ……… 78

Hình 3.20 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC12……… ……… 80

Hình 3.21 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC13…… ……… 82

Hình 3.22 Cấu trúc hóa học của hợp chất VC14……… …… 84

Hình 3.23A Cấu trúc hóa học của hợp chất VC15……… ………… 87

Hình 3.23B Các tương tác chính (H→C) trên phổ HMBC và các tương tác (H↔H) trên phổ COSY (B) của hợp chất VC15……… … 88

Hình 3.24A Cấu trúc hóa học của hợp chất VC16……… ………… 92

Hình 3.24B Các tương tác chính (H→C) trên phổ HMBC của hợp chất VC16……… 92

Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ rễ cây Viễn chí hoa vàng……… 104

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ ngàn năm nay, con người đã biết sử dụng cây cỏ và nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên để làm thuốc phòng và chữa bệnh Trong suốt hơn 200 năm qua đã có rất nhiều cây thuốc được nghiên cứu về thành phần hóa học, về tác dụng dược lý trên thực nghiệm để giải thích cho công dụng trong y học cổ truyền, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, thuốc theo hướng hiện đại Tuy nhiên, đến nay vẫn còn phần nhiều cây thuốc chưa được nghiên cứu về thực vật, thành phần hóa học cũng như chưa có dẫn chứng khoa học để minh chứng công dụng của chúng trong y học cổ truyền

Chi Polygala là chi lớn nhất thuộc họ Viễn chí (Polygalaceae), phân bố ở khắp

mọi nơi trên thế giới ngoại trừ Bắc Cực, Nam Cực và New Zealand [78], [176], [184]

Một số loài thuộc chi này như P japonica, P tenuifolia, P senega, P paniculata, P

sabulosa, P arillata được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền ở nhiều quốc gia để

làm thuốc bổ, điều trị ho, cải thiện trí nhớ và các chứng bệnh liên quan đến viêm Tác dụng dược lý của cao chiết cũng như các hợp chất phân lập được từ những loài này cũng đã được các nhà khoa học nghiên cứu trên nhiều mô hình thực nghiệm [78]

Viễn chí hoa vàng có tên khoa học là Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don,

thuộc họ Viễn chí (Polygalaceae) là cây thuốc phân bố ở một số quốc gia Châu Á như Việt Nam, Ấn Độ, Myanma, Trung Quốc Ở nước ta, một số tài liệu có ghi chép rễ cây Viễn chí hoa vàng được dùng với tác dụng khư đàm lợi khiếu, an thần ích trí, hạ sốt [2], [5] Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu điều tra thấy đồng bào dân tộc Dao đỏ và Mông tại Sa Pa còn dùng rễ cây Viễn chí hoa vàng chữa đau nhức xương khớp, làm thuốc bổ, chữa suy nhược cơ thể [12] Ở Trung Quốc, rễ và vỏ cây Viễn chí hoa vàng được sử dụng để chữa các bệnh đau nhức xương khớp, tê thấp, dùng làm thuốc bổ, chữa cảm mạo, kinh nguyệt không đều, viêm gan, cải thiện trí nhớ, các bệnh về lao phổi [2], [68], [79] Mặc dù là một cây thuốc được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền để điều trị nhiều chứng bệnh (đặc biệt là các chứng bệnh liên quan đến đau nhức xương khớp), tuy nhiên cho đến nay không những ở Việt Nam mà cả trên thế giới cũng có ít nghiên cứu về thành phần hóa học và đặc biệt là các nghiên cứu dược lý trên thực nghiệm của

loài Polygala arillata đã được báo cáo Một vấn đề nữa là theo bản mô tả gốc cũng

Trang 15

như các tài liệu về phân loại, Viễn chí hoa vàng - P arillata Buch.- Ham ex D Don có nhiều đặc điểm rất gần với loài P fallax Hemsl., một loài cũng được nêu có phân bố ở

Sa Pa, Lào Cai Do đó, việc thẩm định tên khoa học là cần thiết để làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu về hóa học và tác dụng dược lý của Viễn chí hoa vàng

Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc giải thích công dụng của rễ cây Viễn chí hoa vàng trong y học cổ truyền và góp phần làm phong phú thêm tri thức khoa học

cho một cây thuốc dân gian Việt Nam, đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và

một số tác dụng sinh học của loài Viễn chí hoa vàng Polygala arillata Buch.-Ham

ex D Don, họ Viễn chí (Polygalaceae)” được thực hiện với 3 mục tiêu sau:

1 Thẩm định được tên khoa học của cây Viễn chí hoa vàng

2 Định tính thành phần hóa học; phân lập và xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ rễ cây Viễn chí hoa vàng

3 Đánh giá được một số tác dụng sinh học của cao chiết, các phân đoạn và một số hợp chất phân lập từ rễ cây Viễn chí hoa vàng

Để đạt được 3 mục tiêu trên, luận án tiến hành với các nội dung nghiên cứu sau:

 Thẩm định tên khoa học

- Mô tả đặc điểm hình thái, phân tích đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) để thẩm định tên khoa học của mẫu Viễn chí hoa vàng nghiên cứu

- Xác định các đặc điểm vi phẫu của cây Viễn chí hoa vàng

 Nghiên cứu về hóa học

- Định tính các nhóm chất chính có trong rễ Viễn chí hoa vàng

- Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được từ rễ Viễn chí hoa vàng

 Nghiên cứu một số tác dụng sinh học

- Đánh giá tác dụng ức chế sự sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 bị kích thích bởi LPS của các cao chiết và một số hợp chất phân lập từ rễ cây Viễn chí hoa vàng

- Đánh giá tác dụng chống viêm (chống viêm cấp và viêm mạn), tác dụng giảm đau

của cao chiết ethanol (VCE) và cao phân đoạn n-butanol (VCB) rễ cây Viễn chí hoa

vàng

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI POLYGALA

1.1.1 V ự ậ ố ủ Polygala

1.1.1.1 của chi Polygala

Chi Polygala thuộc họ Viễn chí (Polygalaceae), bộ Đậu (Fabales), phân lớp Hoa

hồng (Rosidae), lớp Ngọc lan/lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida/Dicotyledones), ngành Ngọc lan/ngành Hạt kín (Magnoliophyta/Angiospermae), giới Thực vật (Plantae) [38], [132], [160], [176]

Giới: Thực vật (Plantae)

Nghiên cứu về họ Viễn chí (Polygalaceae) trên thế giới lần đầu tiên được công

bố bởi tác giả Chodat R vào năm 1893 [210], [217] Mười chi thuộc họ Polygalaceae

được liệt kê trong nghiên cứu này bao gồm Bredemeyera Willd., Carpolobia G Don.,

Monnina Ruiz & Pav., Moutabea Aubl., Mundia Kunth, Muraltia Neck., Polygala, Salomonia Lour., Securidaca L và Xanthophyllum Roxb Các chi này được xếp vào

03 phân họ là Polygaleae, Moutabeae và Xanthophylleae [210], [217] Sau này dựa trên nghiên cứu của Eriksen B và Persson C, nhóm Angiosperm Phylogeny đã liệt kê

21 chi thuộc họ Polygalaceae trong hệ thống phân loại thực vật APG Các chi trên được xếp vào 04 phân họ bao gồm 03 phân họ đã đề cập trong nghiên cứu của tác giả

Chodat R và 01 phân họ mới là Carpolobiae Chi Polygala được xếp vào phân họ

Polygaleae Quan điểm này hiện nay được chấp nhận rộng rãi khi nghiên cứu về họ

Polygalaceae [13], [38], [73]

Chi Polygala lần đầu tiên được công bố vào năm 1753 bởi tác giả Linnaeus C

trong cuốn sách “Species plantarum” Trong tài liệu này, tác giả đề cập đến 22 loài

thuộc chi Polygala [108] Sau đó, có nhiều thống kê về các loài thuộc chi Polygala

Trang 17

được báo cáo Theo 02 tác giả Eriksen B và Persson C, chi Polygala trên thế giới có

khoảng 300-350 loài [38] Các nghiên cứu của Cronquist A và Paiva JA lần lượt báo

cáo khoảng 500 loài và 725 loài thuộc chi Polygala [20], [211] Tra cứu tại trang chuyên khảo về thực vật “The plant list”, có 654 tên loài thuộc chi Polygala được chấp nhận Như vậy có thể thấy, chi Polygala là một chi thực vật với số lượng loài lớn trên

thế giới [218]

1.1.1.2 Đặc đ ểm ực vậ của c P yga a

Các cây trong chi Polygala có thể là cây sống hàng năm hoặc lâu năm, cây bụi

hoặc cây thảo, hiếm khi là cây leo thân gỗ Lá đơn, mọc cách, hiếm khi mọc đối hay mọc vòng; phiến lá không chia thùy, nhẵn hoặc có lông Cụm hoa chùm, mọc ở đầu cành hay nách lá Hoa lưỡng tính, đối xứng hai bên; có 1-3 lá bắc Năm cánh hoa không đều; bên ngoài có 3 cánh nhỏ; bên trong 2 cánh lớn Ba cánh hoa bên ngoài ngắn hơn ½, màu trắng, vàng, tím hoặc đỏ Nhị 8, đính liền với cánh hoa, bao phấn mở bằng lỗ hoặc khe nứt dọc Bộ nhụy gồm 2 lá noãn dính nhau Quả nang, thường có cánh, chứa 2 hạt thường là màu đen, hình trứng, tròn [176], [184]

1.1.1.3 P bố của c P yga a

Chi Polygala là chi lớn nhất của họ Viễn chí (Polygalaceae), được phân bố ở

khắp mọi nơi trên thế giới, trừ Bắc Cực, Nam Cực và New Zealand [38], [73], [176]

Nam Mỹ là khu vực có nhiều loài thuộc chi Polygala nhất, tiếp đến là Châu Phi và Châu Á [73], [129] Ở Braxin có 98 loài thuộc chi Polygala, ở Madagascar và

Australia lần lượt là 21 và 50 [130], [164] Ở Trung Quốc, có khoảng 44 loài thuộc chi

Polygala, trong đó có 21 loài đặc hữu [10], [176]

1.1.1.4 Các à uộc c P yga a và sự bố ở ệ Nam

Ở Việt Nam, cũng ghi nhận có nhiều loài Polygala, phân bố chủ yếu ở các vùng

núi cao khắp từ Bắc vào Nam Theo tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” [5], tác giả Phạm

Hoàng Hộ có liệt liệt kê 25 loài thuộc chi Polygala với tên gọi Kích nhũ, phân bố từ

phía Tây Bắc (Lào Cai, Tam Đảo, Ba Vì) tới Tây Nguyên (Đà Lạt) và Nam Trung Bộ (Đồng Nai) Trong cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, tác giả Võ Văn Chi mô tả

13 loài Polygala dùng làm thuốc trong y học dân gian với tên gọi Viễn chí [2] Tác giả

Trang 18

Đỗ Tất Lợi cũng liệt kê ra 07 loài Polygala ở nước ta [7] Thống kê các loài thuộc chi

Polygala ở Việt Nam được trình bày trong bảng 1.1

Bả g 1.1 Các loài thuộc chi Polygala ở Việt Nam

Trang 19

Công bố của các nhà thực vật học cho thấy, chi Polygala ở Việt Nam có khoảng

7-25 loài Phân tích các tài liệu cùng với việc tham khảo danh pháp quốc tế trên trang

chuyên khảo “The Plant list”, thấy rằng trong số 25 loài Polygala đã được đề cập trong tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” [5] loài P glomerata Lour là tên đồng danh của loài P

chinensis L., loài P japonica Houtt là tên đồng danh của loài P sibirica L., loài P tricornis Gagn là tên đồng danh của loài P karensium Kurz., tên của 07 loài P laotica

Gagn., P linearifolia Willd., P luteo-alba Gagn., P malesiana Adema., P pyroloides Gagn., P latistyla Pendry., P tonkinensis Chodat vẫn chưa được chấp nhận [218]

Trong tài liệu “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” tác giả Đỗ Tất Lợi có liệt kê

thêm tên của 03 loài Polygala ngoài những loài đã được đề cập trong tài liệu của tác giả Phạm Hoàng Hộ Trong số 03 loài kể trên, loài P brachystachya DC là tên đồng danh của loài P polifolia C Presl [5], [7], [218] Hai tên còn lại là P cardiocarpa Kurz và P aurata Gagnep chưa được chấp nhận trên trang chuyên khảo “The Plant

list” [218] Như vậy, xét theo nghiên cứu của tác giả Phạm Hoàng Hộ thì ở Việt Nam

hiện nay đã biết được 15 loài thuộc chi Polygala bao gồm: Polygala arillata Ham ex D Don, P arvensis Wild., P aureocauda Dunn., P polifolia C Presl., P

Buch.-ciliata Wight., P crotalarioides Ham., P erioptera DC P chinensis L., P karensium

Kurz., P mariesii Hemsl., P paniculata L., P persicariaefolia DC., P saxicola Dunn.,

P sibirica L., P tatarinowii Reg

Ở Việt Nam, các loài thuộc chi Polygala phân bố rộng khắp, trải dài từ Bắc vào Nam Bảng 1.2 mô tả sự phân bố của các loài thuộc chi Polygala ở nước ta

Bả g 1.2 Phân bố một số loài thuộc chi Polygala ở Việt Nam

Trang 20

TT Tên loài P ố Tài ệu

Dương, Bảo Lộc)

Đồng (Đà Lạt, Bảo Lộc)

[2], [7], [10]

Bảng 1.2 cho thấy một số loài Polygala có phân bố hẹp Trong số đó, 04 loài

Polygala arillata Buch.-Ham ex D Don, P aureocauda Dunn., P saxicola Dunn và

P tatarinowii Reg chỉ được tìm thấy ở các vùng núi của tỉnh Lào Cai

1.1.2 Thành phần hóa học của chi Polygala

Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Polygala chủ yếu được công bố bởi

các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật Bản Cho đến nay, đã phân lập được khoảng

gần 400 hợp chất từ các loài thuộc chi Polygala Các hợp chất tinh khiết đã phân lập

được thuộc các nhóm xanthon, saponin, oligosaccharid (phenolic glycosid) và một số nhóm chất khác

1.1.2.1 Các hợp chất xanthon

Xanthon là nhóm hợp chất chính trong các loài thuộc họ Viễn chí

(Polygalaceae) nói chung và chi Polygala nói riêng Tên và cấu trúc của các xanthon

đã phân lập được từ các loài thuộc chi Polygala được trình bày trong bảng 1.3 và hình

1.1

Bảng 1.3 Các hợp chất xanthon đã phân lập từ chi Polygala

1 Polygalaxanthone III-XI (1-9) P tenuifolia Rễ [64], [67],

Trang 21

11 Wubangziside A-B (19-20) P caudata Rễ [104]

[107] [45]

19

1,3,7-trihydroxy-2,6-dimethoxyxanthon (28) P alpestris

Phần trên mặt đất [28]

-glucopyranosyl-1,7-dimethoxyxanthon (35) P sibirica Toàn cây [204]

27 Polyhongkongenoside A-B (36-37) P hongkongensis Toàn cây [175]

28 Mangiferin (38) P hongkongensis Toàn cây [175]

29 Guazijinxanthon (39) P japonica Phần trên

Trang 22

methoxyxanthon (61) P vulgaris Toàn cây [27]

48 Wattersiixanthone A-B (62-63) P wattersii Rễ [80]

49 Glomexanthone A-C (64-66) P glomerata Toàn cây [95]

[29] [216]

58 1-hydroxy-2,3-dimethoxyxanthon (75) P arillata Thân và rễ [45]

59 1,2,3-trimethoxyxanthon (76) P arillata Thân và rễ [45]

60

1-hydroxy-2,3-methylenedioxyxanthon (77) P arillata Thân và rễ [45]

61 1,3,4-trimethoxyxanthon (78) P arillata Thân và rễ [45]

62 Arillanin D (79) P arillata Toàn cây [216]

63 Arillanin E (80) P arillata Toàn cây [216]

Trang 23

R 1 R 2 R 3 R 4 R 5 R 6 R 7 R 8

1 OH H OH Api(1→6)Glc H OH OCH 3 H

2 OH H OCH3 H H Rha(1→2)GlcO OCH3 H

3 OH H OH H H Rha(1→2)GlcO OCH3 H

4 OCH 3 OCH 3 OCH 3 H H GlcO OCH 3 H

5 OH OCH 3 Rha(1→2)GlcO H H OH OCH 3 H

36 OH H OCH 3 H H Rha(1→2)GlcO OH H

Trang 24

43 OCH3 OCH3 OH H H OH OCH3 H

55 H Rha(1→6)GlcO OCH 3 OCH 3 H H H H

79 H Ara(1→6)GlcO OCH3 OCH3 H H H H

80 OH OCH 3 Ara(1→6)GlcO H H H H H

Trang 25

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của các xanthon đã phân lập từ chi Polygala

Theo tra cứu cho đến nay đã có 80 hợp chất xanthon (1-80) được phân lập từ

các loài thuộc chi Polygala Các loài được nghiên cứu nhiều bao gồm P arillata, P

karensium, P vulgaris, P glomerata, P japonica, P caudata, P cyparissias, P tenuifolia…Các xanthon chủ yếu có trong bộ phận rễ Chúng tồn tại dưới dạng aglycon

hoặc glycosid Trong số 80 xanthon đã phân lập, có 47 xanthon aglycon và 33 xanthon glycosid Có 67 xanthon tồn tại dưới dạng khung cơ bản, 10 xanthon có nhóm

methylendioxy, 03 xanthon glycosid có cấu trúc đặc biệt mang nhóm

trans-dihydrobenzofuran và acid 2-hydroxymethyl-5-hydroxyl-2-pentenoic (64-66)

1.1.2.2 Các hợp chất saponin

Saponin là nhóm hợp chất chính đã được tìm thấy trong thành phần các loài

thuộc chi Polygala Các saponin đã phân lập và xác định cấu trúc có phần aglycon chủ

yếu thuộc khung olean Tên và cấu trúc của các saponin đã phân lập được từ các loài

thuộc chi Polygala được trình bày trong bảng 1.4 và hình 1.2

Bảng 1.4 Các hợp chất saponin đã phân lập từ chi Polygala

1 Polygalasaponin I-XIX (81-99) P japonica Phần trên

mặt đất

[193], [194]

2 Polygalasaponin XXIV (100) P japonica

P tenuifolia

Rễ

Rễ

[195] [178]

3 Polygalasaponin XXVIII (101) P japonica

P tenuifolia

Rễ

Rễ

[195] [178]

Trang 26

P amarelle Toàn cây [32]

4 Polygalasaponin XXIX-XXXII (102-105) P japonica Rễ [195]

5 Polygalasaponin XLVII-L (106-109) P japonica Rễ [43]

6 Polygalasaponin E-J (110-114) P japonica Phần trên

Rễ

[102] [17]

8 Polygalasaponin D (116) P japonica Phần trên

13 Bayogenin 3-O-β-D-glucopyranosid (121) P japonica Toàn cây [167]

14 Polygalasaponin LI-LIII (122-124) P japonica Rễ [93]

Trang 27

23 Polygalasaponin XXXIII-XLI (144-152) P fallax Rễ [196]

34 Sibiricasaponin A-E (172-176) P sibirica Phần trên

Trang 31

Api: β-D-apiofuranose; Ara: α-L-arabinopyranose; Rha: α-L-rhamnopyranose; Glc: β-D -glucopyranose;

Gal: β-D-galactoopyranose; Fuc: β-D-fucopyranose; A: (E)-p-methoxycinnamoyl; A(Z): methoxycinnamoyl; B: (E)-3,4,5-trimethoxycinnamoyl; C: 3-hydroxy-3-methylglutaroyl-β-D -

(Z)-p-apiofuranosyl; D: 6-O-acetyl-β-D-glucopyranose; E: 5-O-acetyl-β-D-glucopyranose; F: dimethoxycinnamoyl; F(Z): (Z)-3,4-dimethoxycinnamoyl

(E)-3,4-Hình 1.2 Công thức cấu tạo các saponin đã phân lập từ chi Polygala

Đến nay, đã có 105 hợp chất saponin (81-185) được phân lập từ chi Polygala

Trong đó có 101 hợp chất có phần aglycon mang khung olean, 04 hợp chất (172-175)

có phần aglycon mang khung ursan Các gốc đường của 04 hợp chất (172-175) và các hợp chất 93, 109, 115, 121, 166 không gắn vào vị trí C-28 của khung aglycon như các

hợp chất còn lại Trong số các hợp chất saponin đã phân lập, có nhiều hợp chất vị trí C-27 là nhóm hydroxymethyl thay vì nhóm methyl như thông thường Hợp chất

sibiricasaponin E (176) có phần aglycon ít gặp với nhóm CH3 ở vị trí 27 cấu hình β [154] Hai loài thuộc chi Polygala đã được chứng minh có nhiều saponin nhất trong thành phần là P japonica và P tenuifolia

1.1.2.3 Các hợp chất oligosaccharid

Những kết quả đã nghiên cứu cho thấy, các loài chi Polygala có chứa nhiều các hợp chất oligosaccharid Một số loài đã được nghiên cứu bao gồm P senega, P

tenuifolia, P arillata, P sibirica, P glomerata, P reinii, P tricornis, P watersii

Tên và cấu trúc của các oligosaccharid đã phân lập được từ các loài thuộc chi Polygala

được trình bày trong bảng 1.5 và hình 1.3

Bảng 1.5 Các hợp chất oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala

1 Senegose A-O (186-200) P senega Rễ [144], [145]

2 Polygalatenoside A-E (201-205) P tenuifolia Rễ [24]

3 Tenuifoliose A-F (206-211) P tenuifolia Rễ [179]

4 3,6′-di-O-sinapoylsucrose (212) P tenuifolia

P arillata

Rễ Toàn cây

[119]

[216]

Trang 32

8 Tenuifoliose Q (219) P tenuifolia Vỏ thân [65]

9 Arillatose A-F (220-225) P arillata Rễ [79]

12 Dalmaisiose A-P (230-245) P dalmaisiana Rễ [81]

23 Telephiose A-C (271-273) P telephioides Toàn cây [101]

24 Tricornose A-L (274-286) P tricornis Rễ [97]

25 Watterose A-J (287-295) P watersii Rễ [80]

Trang 35

240 Ac H B OCH3 Rha H H OCH3

(E)-Hình 1.3 Công thức cấu tạo của các oligosaccharid đã phân lập từ chi Polygala

Cho đến nay đã có 112 hợp chất (186-297) oligosaccharid được tìm thấy trong

thành phần hóa học của các loài thuộc chi Polygala Các hợp chất này chủ yếu mang khung α-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-fructofuranose (sucrose) Các oligosaccharid

đã phân lập được este hóa với các dẫn xuất của acid cinnamic (cả 02 dạng đồng phân

cis và trans), dẫn xuất của acid benzoic và acid acetic Vì vậy, các hợp chất này có thể

được xếp vào nhóm hợp chất phenolic glycosid Ngoài khung cơ bản sucrose, có 03

hợp chất (201-203) mang khung polygolitosyl-(2→1)-α-D-galactose với lần lượt các vị

Trang 36

trí C-3, C-4 và C-6 của đường galactose bị este hóa với acid benzoic, có 01 hợp chất

(205) mang khung β-D-apiosyl-(1→2)-α-D-glucopyranose, trong đó đường glucose

gắn với acid Z-sinapinic thông qua liên kết C1-O-C4 [24] Cả 04 hợp chất (201-203,

205) đều được phân lập từ rễ của loài P tenuifolia Bên cạnh đó, 02 hợp chất arillatose

A (220) và glomeratose E (226) phân lập được từ loài viễn chí hoa vàng P arillata đều

có cấu trúc khác biệt so với các oligosaccharid đã được tìm thấy trong chi Polygala

Đối với hợp chất arillatose A (220), mặc dù cũng mang khung chính là sucrose, tuy

nhiên vị trí C-3 của đường fructose và vị trí C-6 của đường glucose bị este hóa bởi acid (1S,2R)-1-(4-hydroxy-3,5-dimethoxyphenyl)-1,2-dihydro-7-hydroxy-6,8-

dimethoxy-2,3-naphthalendicacboxylic thay vì các dẫn xuất của acid cinnamic (cả 02

dạng đồng phân cis và trans), dẫn xuất acid benzoic và acid acetic như trong các hợp

chất oligosaccharid của chi Polygala Đối với hợp chất glomeratose E (226), 02 đường

fructose và glucose cũng bị este hóa bởi 02 phân tử acid E-sinapinic Tuy nhiên, điều

đặc biệt ở chỗ 02 acid này lại được gắn với nhau bởi liên kết C8-C8 Cũng giống như

nhóm xanthon, các hợp chất oligosaccharid của chi Polygala chủ yếu được phân lập từ

bộ phận rễ

1.1.2.4 Các nhóm hợp chất khác

Ngoài các nhóm hợp chất chính đã nêu ở trên, trong thành phần hóa học của các

loài thuộc chi Polygala còn có nhiều nhóm chất khác như flavonoid, anthraquinon,

coumarin, benzophenon, sterol, styrylpyron, lignan

Bảng 1.6 Các nhóm hợp chất khác đã phân lập từ chi Polygala

1 Tenuiphenone A-D (298-301) P tenuifolia Vỏ thân [66]

4 Clionasterol (304) P tenuifolia Thân rễ [88]

5 Ethyl cholestan-22-enol (305) P tenuifolia Thân rễ [88]

6 3-O-β-D-glucopyranosyl ethyl

cholestan-22-enol (306) P tenuifolia Thân rễ [88]

7 3-O-β-D-glucopyranosyl clionasterol

Trang 37

12 7-Prenyloxy-6-methoxycoumarin (312) P sabulosa Toàn cây [135]

13 Protohypericin (313) P sabulosa Toàn cây [135]

14 α-spinasterol (314) P sabulosa Toàn cây [117]

15 Scopoletin (315) P sabulosa Toàn cây [117]

16 Acetylscopoletin (316) P sabulosa Toàn cây [117]

17 Benzoylscopoletin (317) P sabulosa Toàn cây [117]

18 Polygalacerebroside (318) P japonica Phần trên

22

3,5,3′-trihydoxy-7,4′-dimethoxy-flavon-3- O-β-D-galactopyranosid (322) P japonica

Phần trên mặt đất [103]

23

3,5,3′,4′-tetrahydroxy-7-methoxy-flavon-3-O-β-D-galactopyranosid (323) P japonica

Phần trên mặt đất [103]

24

3,5,3′,4′-tetrahydroxy-7-methoxy-flavon-3-O-β-D-glucopyranosid (324) P japonica

Phần trên mặt đất [103]

25 Polygalin A-C (325-327) P japonica Phần trên

mặt đất [103]

Trang 38

29 Emodin 8-O-β-D-glucopyranosid (331) P japonica Lá [75]

30 Trihydroxy anthraquinon (332) P japonica Lá [75]

P hongkongensis

Lá Toàn cây

[104] [216]

36 Stigmasterol 3-O-β-D-glucopyranosid

(338)

P caudata

P arillata

Rễ Toàn cây

[104] [216]

37 Acid p-hydroxybenzoic (339) P caudata Rễ [104]

P hongkongensis

Rễ Toàn cây

[104] [174]

40 Eupalitin-3-O-β-D-galactopyranosid

41 Ombuin 3-O-rutinosid (343) P chinensis Toàn cây [140]

42 Dalmaisione A-D (344-347) P dalmaisiana Rễ [81]

43 Hongkongenin (348) P hongkongensis Toàn cây [174]

44 Astragalin (349) P hongkongensis Toàn cây [174]

P molluginifolia

Toàn cây Toàn cây

[174] [127]

46 Telephenone A-D (351-354) P telephioides Toàn cây [100], [113]

47 Garcimangosone (355) P telephioides Toàn cây [100]

53 Polygalolide A-B (361-362) P fallax Thân và rễ [114]

54 Glomeratide A-D (363-366) P glomerata Toàn cây [94]

55 Acid protocatechuic (367) P arillata Thân và rễ [45]

56 Acid gallic (368) P arillata Thân và rễ [45]

57 Acid senegenic (369) P arillata Thân và rễ [45]

58 Liriodendrin (370) P arillata Toàn cây [216]

Trang 39

59 Acid cerotic (371) P arillata Toàn cây [216]

60 Glyceryl palmitat (372) P arillata Toàn cây [216]

63 Polygalin H-I (375-376) P sibirica Toàn cây [56]

64 Poligalen (377) P boliviensis Phần trên

Cho đến nay, đã có khoảng gần 100 hợp chất thuộc nhiều nhóm khác nhau đã

được phân lập từ chi Polygala Các nhóm chất bao gồm flavonoid, anthraquinon,

coumarin, benzophenon, sterol, styrylpyron, lignan Những loài được nghiên cứu

chính có thể kể đến như P tenuifolia, P sabulosa, P japonica, P hongkongensis, P

caudata, P tricorlis, P alpestris, P arillata, P flavescens Các flavonoid đã phân lập

có 02 khung chính là flavonol và flavanol Chúng tồn tại dưới cả dạng aglycon và

Trang 40

glycosid Những kết quả nghiên cứu đã cho thấy, thành phần hóa học của các loài

thuộc chi Polygala rất đa dạng

1.1.3 Công dụng của một số loài thuộc chi Polygala trong y học cổ truyền

Các loài thuộc chi Polygala được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền ở

nhiều quốc gia từ lâu đời Chúng được sử dụng làm thuốc bổ, chủ yếu trong điều trị các bệnh suy giảm trí nhớ, mất ngủ, ho, viêm họng, viêm thấp khớp Các kết quả

nghiên cứu dược lý chỉ ra rằng các loài trong chi Polygala có tác dụng chống viêm, tác

dụng trên hệ thần kinh trung ương, tác dụng giải độc, chống ung thư, giảm đau, chống ôxy hóa, hạ đường huyết

Polygala arvensis

Loài P arvensis được sử dụng trong y học cổ truyền của Việt Nam và một số

quốc gia Châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia Toàn cây có vị cay, tính bình, có tác dụng giải độc, phá huyết, giảm đau, chống ho, tán ứ; được sử dụng trong trường hợp ho tức ngực, ho gà, phong thấp, rắn cắn và giải độc thuốc phiện [2]

Polygala caudata

Loài P caudata chủ yếu được phân bố ở phía Tây Nam, Trung Quốc Toàn cây

được sử dụng làm thuốc để điều trị chứng mất ngủ, suy giảm trí nhớ [107], [115]

Polygala crotalarioides

Loài P crotalarioides có tên gọi Viễn chí dạng sục sạc, được dùng để trị các

bệnh ngoài da ở Ấn Độ; rễ được nghiền nhỏ, hòa với nước uống để tiêu đờm Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng trị huyết hư, mất ngủ, ho nhiều đờm [2]

Polygala fallax

P fallax là cây thuốc của Trung Quốc và Việt Nam Rễ loài P fallax có vị ngọt,

hơi đắng, tính bình, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, lợi tiểu, kích thích sự tuần hoàn, điều

hòa kinh nguyệt [2] Rễ P fallax được sử dụng chữa suy nhược cơ thể sau khi ốm dậy,

thiếu máu, đau lưng, mỏi gối Ngoài ra, dược liệu này còn thường được sử dụng để chữa viêm gan, viêm thận, thủy thũng, các bệnh phụ nữ thường gặp như sa tử cung khí

hư, kinh nguyệt không đều Lá cây tươi giã đắp để điều trị đòn ngã, vết thương chảy máu Một số nơi, người dân lấy rễ cây bỏ vào vại nước ăn để phòng bệnh vàng da [2]

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dược liệu (2005), Thực tập Dược liệu (Phần kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi), Trường Đại học Dược Hà Nội, 11-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập Dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Năm: 2005
3. Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh và cộng sự (1999), Từ điển Bách khoa Dược học, NXB Từ điển Bách khoa, 632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Dược học
Tác giả: Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh và cộng sự
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 1999
4. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1985
6. Trần Công Khánh, Nguyễn Thị Sinh (1997), Thực vật Dược-Phân loại thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật Dược-Phân loại thực vật
Tác giả: Trần Công Khánh, Nguyễn Thị Sinh
Năm: 1997
9. Trần Văn Sung (2002), Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hóa hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hóa hữu cơ
Tác giả: Trần Văn Sung
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
10. Viện Dược liệu (2003), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Tập II, 1059-1060 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Viện Dược liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
11. Viện Dược liệu (2006), Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ thảo dược, NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ thảo dược
Tác giả: Viện Dược liệu
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2006
12. Viện Dược liệu (2015), Báo cáo Tổng kết dự án bảo tồn cây thuốc cổ truyền, Nhiệm vụ thường xuyên của Viện Dược liệu.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết dự án bảo tồn cây thuốc cổ truyền
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2015
13. Angiosperm Phylogeny Group (2009), An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG III,.Botanical Journal of the Linnean Society, 161(2), 105-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Botanical Journal of the Linnean Society
Tác giả: Angiosperm Phylogeny Group
Năm: 2009
14. Arai M, Hayashi A, Sobou M, Ishida S, Kawachi T, Kotoku N, Kobayashi M (2011), Anti-angiogenic effect of triterpenoidal saponins from Polygala senega, Journal of Natural Medicines, 65(1), 149-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygala senega, Journal of Natural Medicines
Tác giả: Arai M, Hayashi A, Sobou M, Ishida S, Kawachi T, Kotoku N, Kobayashi M
Năm: 2011
15. Arruda-Silva F, Nascimento MV, Luz AB, Venzke D, Queiroz GS, Frửde TS, Pizzolatti MG, Dalmarco EM (2014), Polygala molluginifolia A. St.-Hil. and Moq.prevent inflammation in the mouse pleurisy model by inhibiting NF-κB activation, International Immunopharmacology, 19(2), 334-341 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygala molluginifolia" A. St.-Hil. and Moq. prevent inflammation in the mouse pleurisy model by inhibiting NF-κB activation, "International Immunopharmacology
Tác giả: Arruda-Silva F, Nascimento MV, Luz AB, Venzke D, Queiroz GS, Frửde TS, Pizzolatti MG, Dalmarco EM
Năm: 2014
16. Borges FR, Silva MD, Córdova MM, Schambach TR, Pizzolatti MG, Santos AR (2014), Anti-inflammatory action of hydroalcoholic extract, dichloromethane fraction and steroid α-spinasterol from Polygala sabulosa in LPS-induced peritonitis in mice, Journal of Ethnopharmacology, 151(1), 144-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygala sabulosa" in LPS-induced peritonitis in mice, "Journal of Ethnopharmacology
Tác giả: Borges FR, Silva MD, Córdova MM, Schambach TR, Pizzolatti MG, Santos AR
Năm: 2014
17. Cao Q, Jiang Y, Cui SY, Tu PF, Chen YM, Ma XL (2016), Tenuifolin, a saponin derived from Radix Polygalae, exhibits sleep-enhancing effects in mice, Phytomedicine, 1797-1805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytomedicine
Tác giả: Cao Q, Jiang Y, Cui SY, Tu PF, Chen YM, Ma XL
Năm: 2016
18. Cervellati R, Innocenti G, Dall'Acqua S, Costa S, Sartini E (2004), Polyphenols from Polygala spp. and their antioxidant activity, Chemistry & Biodiversity, 1(3), 415-425 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygala spp". and their antioxidant activity, "Chemistry & Biodiversity
Tác giả: Cervellati R, Innocenti G, Dall'Acqua S, Costa S, Sartini E
Năm: 2004
19. Cristiano R, Pizzolatti MG, Monache FD, Rezende CM, Branco A (2003), Two xanthones from Polygala paniculata and confirmation of the 1-hydroxy-2,3,5- trimethoxy-xanthone at trace level by HRGC-MS, Zeitschrift für Naturforschung C 58(7-8), 490-494 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygala paniculata" and confirmation of the 1-hydroxy-2,3,5-trimethoxy-xanthone at trace level by HRGC-MS, "Zeitschrift für Naturforschung C
Tác giả: Cristiano R, Pizzolatti MG, Monache FD, Rezende CM, Branco A
Năm: 2003
20. Cronquist A (1981), Polygalaceae. An integrated system of classification of flowering plants, Columbia University Press (NewYork), 775-778 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An integrated system of classification of flowering plants
Tác giả: Cronquist A
Năm: 1981
21. Crunkhorn P, Meacock SC (1971), Mediators of the inflammation induced in the rat paw by carrageenin, British Journal of Pharmacology, 42(3), 392-402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Journal of Pharmacology
Tác giả: Crunkhorn P, Meacock SC
Năm: 1971
23. Chen CY, Wei XD, Chen CR (2016), 3,4,5-trimethoxycinnamic acid, one of the constituents of Polygalae Radix exerts anti-seizure effects by modulating GABAAergic systems in mice, Journal of Pharmacological Sciences, 131(1), 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Pharmacological Sciences
Tác giả: Chen CY, Wei XD, Chen CR
Năm: 2016
24. Cheng MC, Li CY, Ko HC, Ko FN, Lin YL, Wu TS (2009), Antidepressant principles of the roots of Polygala tenuifolia, Journal of Natural Products, 69(9), 1305-1309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygala tenuifolia, Journal of Natural Products
Tác giả: Cheng MC, Li CY, Ko HC, Ko FN, Lin YL, Wu TS
Năm: 2009
25. Cheong MH, Lee SR, Yoo HS, Jeong JW, Kim GY, Kim WJ, Jung IC, Choi YH (2011), Anti-inflammatory effects of Polygala tenuifolia root through inhibition of NF-κB activation in lipopolysaccharide-induced BV2 microglial cells, Journal of Ethnopharmacology, 137(3), 1402-1408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polygala tenuifolia" root through inhibition of NF-κB activation in lipopolysaccharide-induced BV2 microglial cells, "Journal of Ethnopharmacology
Tác giả: Cheong MH, Lee SR, Yoo HS, Jeong JW, Kim GY, Kim WJ, Jung IC, Choi YH
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm