- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và suy luận toán học, NL tính toán, NL mô hình hó[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/9/ 2019 Ngày dạy: 23/9/2019
TUẦN 6 TIẾT 16: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành giải toán
3 Thái độ: Rèn tính tự giác, tích cực, chủ động tham gia hoạt động học.
=> Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và suy luận toán học, NL tính toán, năng lực kiến thức và kĩ năng toán học về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức, năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán,…
- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Kế hoạch DH, SHD học, bảng phụ, đồ dùng & các phương tiện dạy
học cần thiết
- PP: Vấn đáp, dh hợp tác, thực hành - luyện tập, nêu và gq vấn đề, KT phòng tranh
- KTDH: KT khăn phủ bàn, KT học tập hợp tác, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao n/v, lắng nghe và phản hồi tích cực
2 Học sinh: Vở ghi, SHD học toán 6 tập 1, chuẩn bị trước bài, đồ dùng học tập III
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Sĩ số lớp 6A: /33 Vắng: ĐT cho GĐ
2 KTBC:
? Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc và biểu thức có dấu ngoặc?
? Báo cáo kq thực hiện n/v về nhà tiết trước?
- 1HS lên bảng thực hiện KTBC
- HS dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm và giới thiệu vào bài
3 Bài mới:
C- Hoạt động luyện tập
* MT:
- Biết vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức
- Rèn luyện kĩ năng thực hành giải toán
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Thực hành-luyện tập, dh hợp tác nhóm nhỏ
- KTDH: KT học tập hợp tác, khăn trải bàn, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao n/v
Nội dung, PT tổ chức các hđ Kiến thức cần đạt Dự kiến TH
*ND: Làm các bài tập phần C
* PT t/c hđ:
- Cho HS hoạt động cá nhân
làm các bài tập 1, 2 SGK/40
Trang 2? Em hãy nêu cách thực hiện
câu a, b, c, d?
- HSTL
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài,
mỗi HS làm một câu sau đó
chia sẻ trước lớp
- HS dưới lớp nêu thắc mắc nếu
có và nx
- GV NX và chính xác hóa kq
bài 1
? Em hãy nêu cách làm bài 2a
và 2b theo từng bước cụ thể?
- HS TL
- GV chốt lại từng bước làm
từng câu
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
gặp khó khăn khi thực hiện
- GV t/c nx và thống nhất đáp
án
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm vào bảng nhóm bài 3 và
4/SHD
- Mời 1 nhóm chia sẻ ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét rồi
chốt lại đáp án đúng
- GV nx
Bài 1: Tính:
a) 27 75 + 25 27 - 150
= 27 (75 + 25) – 150
= 27 100 - 150
= 2700 – 150 = 2550 b) 3 52 – 16 : 22
= 3 25 - 16 : 4 = 75 – 4 = 71 c) 20 - [30 - (5 - 1)2]
= 20 - [30 - 42] = 20 - [30 - 16]
= 20 – 14 = 6 d) 60 : {[(12 - 3) 2] + 2}
= 60 : {[9 2] + 2} = 60 : {18 + 2}
= 60 : 20 = 3
Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 70 - 5 (x - 3) = 45
5 (x - 3) = 70 - 45
5 (x - 3) = 25
x - 3 = 25 : 5
x – 3 = 5
x = 5 + 3
x = 8 b) 10 + 2 x = 45 : 43
10 + 2 x = 42
10 + 2 x = 16
2 x = 16 - 10
2 x = 6
x = 6 : 2
x = 3
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
48000-(2500.2+9000.3+9000.2:3)
= 48000 - (5000 + 27000 + 18000:
3)
= 48000 - (5000 + 27000 + 6000)
= 48000 - 38000
= 10 000
Bài 4
2500; 9000
Bài 1 có một
số hs mắc sai lầm khi tính lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân số mũ
Bài 2 nhiều
hs gặp khó khăn khi không biết cách làm
Bài 3, 4 hs thực hiện được n/v
D- Hoạt động vận dụng
* MT: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Nêu và gq vấn đề, thực hành- luyện tập, dh hợp tác
- KTDH: KT học tập hợp tác, KT khăn trải bàn, KT giao n/v, KT động não, KT phòng tranh
Nội dung, PT tổ chức các hđ Kiến thức cần đạt Dự kiến TH
Trang 3* PTt/c hđ:
Yêu cầu hs hoạt động nhóm
phần hoạt động vận dụng
Yêu cầu chia sẻ kết quả treo
trên góc học tập, chia sẻ trước
lớp
Các nhóm khác tham quan
phòng tranh, nêu câu hỏi thắc
mắc nếu có Sau TG tham
quan các nhóm nhận xét kq
của nhau
GV: nx chung và chốt cách
tính a52
Số Số chục Bình phương
35 5
025
2 Hai chữ số cuối là bình phương của 5
3 Các chữ số còn lại trong kq tính
bp của mỗi số là tích của chữ số hàng chục với số liền sau nó
4
2
( 5)a = a a 1 25
y/c 1, 2
Y/c 3, 4 hs gặp khó khăn khi nêu nx và cách tính
E- Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* MT: Tìm tòi, mở rộng những kiến thức liên quan
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Nêu và gq vấn đề, thực hành- luyện tập
- KTDH: KT giao n/v, KT động não.`
* ND: Thực hiện phần E/SHD
* PT t/c hđ:
GV giao n/v cho hs về nhà HĐ
cộng đồng tìm hiểu qua người
thân, mạng…, hoàn thành bài
1,2,3/E
- HS nhận n/v
1/E Cộng đồng dân tộc Việt Nam
có số dân tộc là 34-33 =54 2/ E Đáp án C (6)
3/E
a) (12-8):4=1 b) (4+8).5-4.5=40
c) 12.(4+2)-12=60 d) 10:(5+5).9.9 =81
HS thực hiện được n/v
4 Củng cố:
HĐ chung cả lớp: GV y/c HS nhắc lại các KT về thứ tự thực hiện phép tính
5 HDVN:- Ôn lại lí thuyết, các công thức và thực hiện n/v giao về nhà;
- Chuẩn bị trước bài 13: T/c chia hết của một tổng
-TIẾT 17+18: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
- Biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số chia hết cho một số
mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó
- Biết sử dụng các kí hiệu chia hết và không chia hết
2 Kĩ năng: HS vận dụng được KT vào làm các bài tập.
Trang 43 Thái độ: Rèn tính tự giác, tích cực, chủ động tham gia hoạt động học.
=> Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và suy luận toán học, NL tính toán,
NL mô hình hóa toán học, NL kiến thức và kĩ năng toán học về các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán,…
- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Kế hoạch DH, SHD, bảng phụ, đồ dùng & các phương tiện dạy học
cần thiết
- PP: Vấn đáp, DH hợp tác, thực hành - luyện tập, nêu và gq vấn đề,
- KTDH: KT khăn phủ bàn, KT học tập hợp tác, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao n/v, lắng nghe và phản hồi tích cực
2 Học sinh: Vở ghi, SHD học, chuẩn bị trước bài, đồ dùng học tập.
III
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Tiết 17 (Hoạt động khởi động và HTKT) Ngày dạy: 25/9/2019
1 Ổn định lớp: Sĩ số lớp 6A: /33 Vắng: ĐT cho GĐ
2 KTBC: Gọi 3 hs báo cáo kq thực hiện làm phần E bài 12.
3 Bài mới:
A,B - Hoạt động khởi động và hoạt động hình thành kiến thức
* MT:
- Biết các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
- Biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số chia hết cho một số
mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó
- Biết sử dụng các kí hiệu chia hết và không chia hết
- Vận dụng được KT vào làm các bài tập.
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Vấn đáp, dh hợp tác, thực hành - luyện tập, nêu và gq vấn đề,
- KTDH: KT khăn phủ bàn, KT học tập hợp tác, KT đặt câu hỏi, động não, KT giao n/v, lắng nghe và phản hồi tích cực,
Nội dung, PT tổ chức các hđ Kiến thức cần đạt Dự kiến TH
*ND: Tìm hiểu mục A.B.1/SHD
* PT t/c hđ:
- Thảo luận nhóm mục 1a: Nhóm
trưởng tổ chức điều khiển cho
các thành viên trong nhóm đọc
VD và trả lời câu hỏi như trong
SHD
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
kq
- GV nx
- Cho HS hđ chung toàn lớp đọc
kĩ nội dung mục 1b
- HS thực hiện
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết
a) Ví dụ:
b) Tổng quát (SGK)
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 nếu có số tự nhiên
k sao cho: a = b k
Kí hiệu:
a chia hết cho b kí hiệu là: a b
a không chia hết cho b kí hiệu
là a b
HS thực hiện được n/v
Trang 5- GV nhấn mạnh lại quan hệ chia
hết
- Thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi 1c
c) Vận dụng:
6 2 ; 7 2
*ND: Tìm hiểu t/c 1
* PT t/c hđ:
- HĐ nhóm: Làm phần 2a
Sản phẩm cá nhân ghi trong vở,
sản phẩm nhóm ghi vào bảng
nhóm
Một nhóm chia sẻ kết quả, nhóm
khác nhận xét và bổ sung ý kiến
Gv chốt lại kiến thức
- HĐ chung toàn lớp đọc phần
2b,
Gv giới thiệu các kí hiệu, cách
viết và chú ý
- HĐ cặp đôi: Làm phần 2c
GV: theo dõi, kiểm tra, cử cặp
đôi làm đúng, nhanh đi kiểm tra,
hỗ trợ các cặp đôi khác
2 Tính chất 1
a) Ví dụ:
a)18 6
18 24 42 6
24 6 b) 21 7
21 35 56 7
35 7
Nhận xét: Nếu hai số chia hết
cho 6 thì tổng của chúng cũng chia hết cho 6
Nếu hai số chia hết cho 7 thì tổng của chúng cũng chia hết cho 7
Ta có thể nói:
Nếu a m, bm thì (a +b) m b) Tính chất:
Nếu a m và b m thì (a +
b) m
a m và b m (a + b)
m
* Chú ý: (SGK)
a b và b m => (a - b)
m (m n)
a m
c m
c) Vận dụng:
72 3 và 15 3 72 – 15
3
36 3 và 15 3 36 – 15
3
15 3, 36 3, 723 15 +
36 + 72 3
HS thực hiện được n/v
*ND: Tìm hiểu t/c 2
* Pt t/c hđ:
- Thảo luận nhóm mục 3a:
+GV giao nhiệm vụ cho các
3 Tính chất 2
a) Ví dụ:
16 4; 174=> 16 + 174
35 5; 75 => 35 + 75
HS thực hiện được n/v
nhóm thực hiện sau đó báo cáo
kết quả
NX: Nếu chỉ có một số không chia hết cho 4, số còn lại chia
HS thực hiện được n/v
Trang 6- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
thực hiện
- Đọc kĩ nội dung mục 3b
- Nhắc lại tính chất 2, yêu cầu
HS viết tổng quát vào vở
- Nhấn mạnh tính chất cũng đúng
đối với 1 hiệu, một tổng có nhiều
số hạng trong đó chỉ có 1 số
hạng không chia hết cho m, các
số hạng còn lại đều chia hết cho
m
- Thảo luận cặp đôi làm mục 3c
- HS báo cáo KQ
- GV NX và chốt lại tính chất 2
GV chốt toàn bài: Để xét xem
tổng (hiệu) có chia hết cho một
số hay không, ta chỉ cần xét từng
thành phần của nó có chia hết
cho số đó không và kết luận
ngay mà không cần tính tổng
(hiệu) của chúng dựa vào tính
chất 1;2 nêu trên
GV: Nhấn mạnh: nếu tổng có từ
hai số hạng trở lên không chia
hết cho số đó ta phải xét đến số
dư” Tổng số dư của các số khi
chia cho m mà chia hết cho m thì
tổng các số chia hết cho m
hết cho 4 thì tổng của hai số đó không chia hết cho 4
(nx tt với số 5) b) Tính chất:
a m, b m => (a + b) m
* Chú ý: (SGK)
a m, b m => (a - b) m
a m, b m => (a - b) m
am; bm; c m a+ b+ c m
c) Vận dụng:
808; 168=> 80+ 168 và 80 –
168
808 ; 12 8 => 80+128 và 80-128
328; 408; 248 => 32 + 40+
24 8
328; 408; 128 =>
32+40+128
- VD: 133; 203 nhưng: 13 +
20 3
Tiết 18 (HĐ luyện tập+ Vận dụng, tìm tòi, mở rộng) Ngày dạy: 28/9/2019
Kiểm tra Sĩ số lớp 6A: /33 Vắng: ĐT cho GĐ
C - Hoạt động luyện tập
*MT: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào gq một số bài tập.
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Nêu và gq vấn đề, thực hành-luyện tập, dh hợp tác nhóm nhỏ
- KTDH: KT học tập hợp tác, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao n/v
*ND: Làm các bài tập phần
C/SHD
* PT t/c hđ:
- HĐ cá nhân: HS làm bài
1,2,3, 4 vào vở
- GV: Gọi HS lên bảng chữa
bài và chia sẻ cách làm
- HĐ nhóm: Làm bài 4;5
Chia sẻ kết quả trên bảng
nhóm
Bài 1 48+56 8; 80+17 8 Bài 2
54-366; 60-14 6 Bài 3
35+49+210 7; 42+50+140 7;
560+18+37 Bài 4:
a)134.4+16 x
HS thực hiện được n/v
Trang 7GV: đánh giá, nhận xét các
nhóm chia hết cho 4b)21.8+17 chia
hết cho 8
x
c)3.100+34 chia hết cho 6
x
Bài 5: A=12+14+16+x với x N a) Vì 12 2, 14 2, 16 2 nên để
A chia hết cho 2 thì x 2=> x là số
tự nhiên chẵn
Vậy x{0; 2; 4; 6; 8;…}
b) Vì 12 2, 14 2, 16 2 nên
để A không chia hết cho 2 thì x không chia hết cho 2=> x là số tự nhiên lẻ
x{1; 3; 5; 7;…}
D,E - Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng
* MT: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế và tìm tòi, mở rộng những kiến thức liên quan
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Nêu và gq vấn đề, thực hành- luyện tập, dh hợp tác
- KTDH: KT học tập hợp tác, KT giao n/v, KT động não, đặt câu hỏi.
*ND: Làm các bài tập phần
D.E/SHD
* PT t/c hđ:
- Cho hs hđ nhóm làm bài 1 và
báo cáo kq
- GV tổ chức cho hs toàn lớp
nx và chốt lại lời giải
- HS suy nghĩ và trả lời bài 2,
3/shd
Bài 1:
Khi chia số tự nhiên a cho 12, được
số dư là 8 nên ta có: a =12q + 8 (q
N)
Vì 12 4=>12q 4 và 8 4 nên (12q + 8) 4 hay a 4
Vì 12 6=>12q 6 và 8 6 nên (12q+8) 6 hay a 6
Bài 2 a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng Bài 3
a) (a+b) 3; b) (a+b) 2;
c) (a+b) 3
HS gặp khó khăn khi làm bài 1, bài 3
4 Củng cố: HĐ chung cả lớp: GV y/c HS nhắc lại các KT về t/c chia hết của một
tổng, hiệu
5 HDVN:- Học lí thuyết, các công thức về LT và thực hiện n/v giao về nhà;
- Chuẩn bị trước bài 14: DH chia hết cho 2, cho 5
Tổ phó chuyên môn
Ký duyệt, ngày 23 tháng 9 năm 2019
Nguyễn Thị Nhâm