Đọc hiểu: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: đọc thầm tương đối nhanh, nắm nội dung bài, cảm nhận được vẻ đẹp giản dị, thân thuộc của cảnh vật quê hương.. - Nội dung của bài : Tình yêu quê h[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn Tập đọc Giọng quê hương
Kể chuyện Giọng quê hương Toán Thực hành đo độ dài Thứ hai
Thể dục Học động tác chân,k lườn qua bài tập thể dục Toán Thực hành đo độ dài TT
Tự nhiên xã hội Các thế hệ trong một gia đình Chính tả Nghe – viết: Quê hương ruột thịt Thứ ba
Thủ công Kiểm tra chương I Tập đọc Quê hương
Luyện từ và câu So sánh – dấu chấm
Tập viết Ôn chữ G Toán Luyện tập Chung Thứ tư
Mĩ thuật Thường thức: Xem tranh tĩnh vật Tập đọc Thư gửi bà
Chính tả Quê Hương Hát nhạc Lớp chúng ta đoàn kết Thứ năm
Toán Kiểm tra Toán Bài giải toán bằng hai phép tính
Tập làm văn Tập viết thư và phong bì thư Tự nhiên xã hội Họ nội và họ ngoại
Thể dục Ôn 4 động tác Trò chơi chạy tiếp sức Thứ sáu
Hoạt động NG Phát động thi đua
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2005.
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Chia sẻ vui buồn cùng bạn I.MỤC TIÊU:
- Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi bạn khi bạn có chuyện buồn
- Ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Trẻ em có quyền tự do kết giao bè bạn, có quyền được đối sử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn
- HS biết cảm thông chi sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
- Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 3
-Câu ca dao tục ngữ bài hát, thơ về tình bạn, về sự cảm thông chia sẻ, vui buồn với bạn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài
cũ3’
2 Bài mới
a-Giới thiệu bài 2’
b-Giảng bài
HĐ 1: Phân biệt
hành vi đúng, sai
MT: Biết phân biệt
hành vi đúng và
hành vi sai đối với
bạn khi vui buồn
12’
HĐ 2: Tự liên hệ
-Em cần làm gì khi bạn có chuyện vui, chuyện buồn
-Nhận xét, đánh giá
-Dẫn dắt vào bài
-Nêu lại yêu cầu giao nhiệm vụ
KL:các việc a,b,c,d,g là đúng vì nó thể hiện sự quan tâm chia sẻ với bạn bè khi vui khi buồn
-Việc e là sai vì không quan tâm đến vui buồn của bạn
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-HS đọc yêu cầu bài tập 4 -Viết vào ô trống trước hành
vi đúng, chữ s trước hành vi sai
-làm bài vào vở
1HS đọc hành vi – 1 HS trả lời và nêu lí do vì sao?
Trang 312’
Mt: Tự đánh giá
bản thân và bạn
trong lớp, khắc sâu
ý nghĩa bài học
HĐ 3: Trò chơi
phóng viên
MT củng cố bài
10’
3.Dặn dò 1’
-Chia lớp 4 nhóm
=>KL:Bạn bè tốt cần cảm thông hia sẻ cùng nhau niềm vui, nỗi buồn
-Chia nhóm
=>KLC:Khi thấy bạn có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi.Mọi trẻ em đều được đối xử bình đẳng
Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Đọc yêu cầu bài 5
-Tự thảo luận trong nhóm – tập nói
-Đại diện trình bày
-Đọc yêu cầu bài tập 6 –Tự thảo luận phân vai
Vài nhóm trình bày (đóng vai)
-Đọc ghi nhớ
-Thực hiện sự quan tâm chia sẻ cùng bạn
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Giọng quê hương
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
- Bộc lộ tình cảm thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: Đôn hậu, thành thực, Trung Kì, bùi ngùi.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương với người thân qua giọng nói quê hương thân quen -B.Kể chuyện
Trang 4 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
Rèn kĩ năng nghe:
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 2’
2 Bài mới
a-Giới thiệu bài
2’
b-Giảng bài
HD luyện đọc
+Giải nghĩa từ 20’
HD tìm hiểu bài
15’
-Nhận xét chung về bài kiểm tra
-Giới thiệu qua về chủ điểm – vào bài ghi tên bài
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Theo dõi ghi từ hs đọc sai ngắt nghỉ chưa đúng
-HD đọc câu đối thoại ở đoạn 2
-Giải nghĩa từ SGK
-Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với ai?
-Chuyện gì làm cho Thuyên và Đồng ngạc nhiên?
-Vi sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng
-Quan sát tranh chủ điểm
-Nhắc lại
-Theo dõi
-Đọc nối tiếp nhau từng câu -Đọc lại chỗ sai
-Đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc đoạn
-Đọc đoạn trong nhóm
-Đọc cá nhân -Đồng thanh đoạn 3
-Đọc thầm đoạn 1:
+Với 3 thanh niên
+Hai người quên tiền thi 1 trong 3 thanh niên đến xin trả giúp
-Đọc thầm đoạn 2
+Trao đổi cặp – trả lời
+Vì giọng nói của hai người gợi cho anh nhớ đến mẹ
-Đọc thầm đoạn 3 -Thảo luận nhóm trả lời
Trang 5Luyện đọc lại 17’
Kể chuyện
Dựa vào tranh kể
lại câu chuyện
20’
3 Củng cố dặn
dò 3’
-Những Chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của nhân vật đối với quê hương?
-Qua câu chuyện em nghĩ
gì về giọng quê hương
KL: Giọng quê hương gợi nhớ kỉ niêm thân thiết gần gũi làm cho những người xa quê gắn bó thân thiết với nhau
-Đọc đoạn 2.(Phân biết giọng nhân vật, người dẫn chuyện)
-Nhận xét ghi điểm
-Gợi ý:
-Nhận xét đánh giá
-Nhận xét tuyên dương
-Dặn HS
-“Lẳng lặng cúi đầu mím môi lộ vè đau thương, yên lặng nhìn nhau mắt nhớm lệ
-3HS đọc nối tiếp đoạn 3
-Nêu
-Đọc phân vai (mỗi nhóm 3
em đọc 1đoạn)
-Đọc toàn bài theo vai
-Nhận xét –bình chọn
-Đọc yêu cầu
-Quan sát tranh
-Nêu nhanh nội dung tranh -Từng cặp nhìn tranh tập kể -HS kể trước lớp từng đoạn 1HS kể cả câu chuyện
-Nhận xét
-Nêu lại cảm nghĩ về giọng quê hương
-Về nhà tập kể
Môn: TOÁN Bài: Thực hành đo độ dài.
I:Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết dùng thước, bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trứơc
- Biết cách đo một độ dai, biết đọc kết quả đo
Trang 6- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác.
II:Chuẩn bị:
- Thước HS, thước mét
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Giảng bài
Bài 1.Vẽ đoạn
thẳng có độ dì
cho trước 12’
AB:9cm
CD:12cm
EG:1dm 2cm
Bài 2.Đo độ dài
và cho biết két
quả cho 12’
a-Chiều dài bút
b-Mép bàn
chân bàn học
BÀi 3.Ước
lượng 10’
3.Củng cố, dặn
dò 2’
-Nhận xét- ghi điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
_Nhận xét- sửa
-Nhận xét, sửa
-Dùng thứơc mét dựng(đo) độ dài 1m vào (bảng, tường, mét tường) -Ghi
-KL:
-Nhận xét tiết học -Dặn HS
-Chữa bài tập 3
Nhận xét -Nhăc lại tên bài
-Đọc yêu cầu -Nêu cách vẽ
-Vẽ vàovở -Đổi vở kiểm tra
-Đọc yêu cầu
-Đo cá nhân -Nêu độ dài- HJS bên cạnh kiểm tra lại
-Đo theo nhóm-Đọc to kết quả của bàn mình
-Ghi vở
-Đọc yêu cầu
-1 HS quan sát để thấy độ dài một mét
-Dùng mắt ước lượng -Nêu
-Đo lại -Ghi vở -Chuẩn bị e ke, thước cho bài sau
Trang 7Thø ba ngµy th¸ng n¨m 2005
Môn: TOÁN
Bài:Thực hành đo độ dài( tiếp)
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài
- Củng cố cách so sánh các độ dài
- Củng cố cách đo chiều dài, đo chiều cao của người
II.Chuẩn bị
- Thước mét và e ke to
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
cũ 3’
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Giảng bài
Bài 1 10’
a.Đọc mẫu
b.Nêu chiều cao
của Minh, Nam
-Nhận xét, ghi điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Cho HS quan sát 1 dòng, giải thích “Đọc tên- đọc chiều cao”
-Ví dụ Hương cao 1m32cm
-Bạn nào cao nhất?
-Bạn nào thấp nhất?
-Vì sao em biết?
-2 HS đo bảng lớp -2 HS khác kiểm tra lại -Nhắc lại tên bài học
-Mở SGK(48)
-HS theo dõi -Đọc nối tiếp nhau
-Đọc yêu cầu -2 HS nêu -Nam:1m 15 cm -Minh 1m 25cm -Hương cao nhất
-Nam thấp nhất -Vì so sánh số đo chiều cao của
5 bạn
Trang 8Bài 2 23’
a.Đo chiều cao
của bạn ở tổ em
b
3.Củng cố, dặn
dò 2’
-Chia làm 4 tổ -Quan sát, giúp đỡ
-Nhận xét
-Nhận xét hoạt đôïng các nhóm- đánh giá
-Dặn HS
-Ghi vở -Dự đoán chiều cao -Phân công thư kí, người đứng chặn trên , 2 bạn dùng thước đo-đọc cho thư kí ghi
-(Thảo luận các bạn có chiều co theo thứ tự từ thấp đến cao) -đọc
-Nêu ở tổ bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất
-Tập đo ở nhà
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài:Các thế hệ trong một gia đình I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Các thế hệ trong một gia đình
-Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình3 thế hệ
-Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình
II.Đồ dùng dạy – học
-Tranh SGK
-Aûnh gia đình- giấy vẽ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
2’
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Giảng bài
HĐ 1.Thảo luận
cặp 10’
-Nhận xét chung về chương sức khoẻ và con người
-Gia bạn nhỏ trong bài có những ai?
-Dẫn dắt vào bài
-Nêu yêu cầu- nhiệm vụ
-Ông, bà, bbó, mẹ, bé
-Nhắc lại tên bài học -Thảo luận cặp
-Vài cặp trình bày trước lớp
Trang 9MT: Kể đựơc
người nhiều tuổi
nhất và người ít
tuổi nhất trong gia
đình mình
HĐ3.Giới thiệu
về gia đình mình
-Vẽ tranh
MT:Vẽ được
tranh và giới thiệu
với các bạn về
các thế hệ trong
gia đình mình 14’
3.Củng cố, dặn dò
2’
-KL: Trong mỗi gia đình thường có những người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống
-Phân nhóm giao nhiệm vụ
-Nhận xét- sửa
-Thế còn gia đình chưa có con chỉ có 2 vợ chồng sinh sống?
KL:Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ sinh sống(2,3,1thế hệ)
-Nhận xét
-Trong mỗi gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống nên mọi người cần thương yêu, …
-Dặn HS
-Phân nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát- trả lời
-Trình bày
-Gia đình mình có 3 thế hệ -Thế hệ thứ nhất:Ông bà mình
+Thế hệ thứ 2: Bố , mẹ minh +Thế hệ thứ 3:Minh và em -Gia đình Lan có 2 thế hệ +Thế hệ thứ nhất: bố, mẹ Lan
+Thế hệ thứ 2.Lan và em -Gia đình 1 thế hệ
-HS vẽ tranh -Kể trong nhóm -Giới thiệu trước lớp(Mấy thế hệ, từng thế hệ có những ai)
Ai nhiều tuổi nhất, ai ít tuổi nhất
-Tự liên hệ xem họ nội, họ ngoại nhà em gồm những ai
Trang 10Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài Quê hương ruột thịt
I.Mục đích – yêu cầu.
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài “Quê hương ruột thịt”
-Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên rioêng trong bài
-Luyện viết đúng tiếng khó có vần oai, oay, âm đầu dễ lẫn,thanh hỏi/ngã.
II.Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
a-Giới thiệu bài
b-Giảng bài
HD viết chính
tả
HD chuẩn bị
10’
-Đọc:gió heo may,dìu dịu
-Nhận xét – sửa
-Nhận xét bài trước
-Dẫn dắt – ghi tên bài
-Đọc mẫu toàn bài
-Vì sao chị Sứ rất yêu quy hương mình?
-Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
-Tìm tiếng em cho là khó viết?
-Ghi bảng
-3 HS lên bảng tìm tiếng từ viết bằng gi,d,r
-Viết bảng con
-Nhắc lại tên bài
-Theo dõi
-2HS đọc lại -Nơi chị sinh ra và lớn lên, cất tiếng khóc, lời ru của mẹ chị và của chị
-Quê, Chị, Chính, và đầu bài đầu câu
-HS đọc thầm
-Tìm và phân tích
-2HS đọc lại
Trang 11Viết vở: 15’
Chấm chữa 3’
HD làm bài
tập
Bài 2:Tìm 3
tiếng chữa vần
oai 4’
Bài 3: Thi đọc,
viết đúng,
nhanh 3’
3 Củng cố –
dặn dò: 1’
(Chú ý phân biệt ay/ai) -Xoá phần phân tích đọc
Đọc lại toàn bài
Đọc ngắt -Đọc đưa bài viết mẫu
-Chấm chữa một số bài
-Nhận xét chữa
-Chấm điểm
-Nhận xét tuyên dương
=>Củng cố về l/n, hỏi /~ -nhận xét –dặn dò
-Viết bảng con
-Đọc lại
Ngồi đúng tư thế
-Viết bài vào vở
-HS tự soát lỗi
-Chữa lỗi
-Tìm theo nhóm
-Đại diện nhóm đọc – cả lớp viết
-Nhận xét
-Đọc trong nhóm
Cử đại diện đọc
-2HS lên bảng viết
-Dưới lớp viết vào vở bài tập -Nhận xét
-Viết lại bài nếu sai 3 lỗi
Môn: THỦ CÔNG.
Bài: Kiểm tra phối hợp gấp, cắt, dán hình.
I Mục tiêu
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS qua sản phẩm gấp hình hoặc phối hợp gấp, cắt, dán một trong các hình đã học
II Chuẩn bị
- Bài mẫu: 1, 2, 3, 4, 5
- Giấy màu, hồ, kéo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra
2 Ra đề
-Kiểm tra dụng cụ Học tập của HS nêu đề -Bổ xung
Trang 123.Quan sát mẫu.
4.Thực hành
5.Đánh giá
6 Nhận xét –
dặn dò:
“Em hãy gấp, cắt, dán phối hợp cắt dán một trong các hình đã học
-Kể tên những bài đã học
-Quan sát hướng dẫn thêm
Chọn đánh giá một số sản phẩm –còn lại về nhà làm
-Nhận xét chung
-Dặn dò:
-HS đọc đề
-Bọc vở, gấp, tàu thuỷ, con ếch, cát, dán lá cờ đỏ sao vàng, hoa -Quan sát mẫu của giáo viên -HS chọn mẫu và làm
-Chuận bị giờ học sau
Thứ tư ngày tháng năm 2005
Môn: TẬP ĐỌC Bài: Quê hương
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ địa phương:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ đài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ 2/4, 4/2
- Bước đầu biết bộc lộ tình cảm qua giọng đọc, nhấn giọng chùm khế ngọt …
2 Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: đọc thầm tương đối nhanh, nắm nội dung bài, cảm nhận được vẻ đẹp giản dị, thân thuộc của cảnh vật quê hương
- Nội dung của bài : Tình yêu quê hương là tình cảm tự nhiên sâu sắc.Tình yêu quêhương làm người ta lớn lên
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
cũ 3’
-Nhận xét –ghi điểm
3-HS kể chuyện: Giọng quê hương
-Nhận xét
Trang 132 Bài mới.
a-Giới thiệu bài
b-Giảng bài
HD luyện đọc và
giải nghĩa từ 12’
c-HD tìm hiểu
bài 10’
Học thuộc lòng
10’
3 Củng cố dặn
dò 2’
-Dẫn dắt – ghi tên bài
-Đọc mẫu diễncảm toàn bài
-Nghe ghi từ HS phát âm sai
-Nghe Hsngắt, nghỉ hơi
-Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương?
đó là những sự vật rất thân thuộc với tuổi thơ của chúng ta
-Vì sao quê hương được so sánh với mẹ?
-Em hiểu ý 2 của câu cuối thế nào?
-KL: Quê hương là nơi ta sinh ra và lớn lên không yêu quê hương cũng như không yêu mẹ vì vậy không trở thành người tốt
-Gợi ý:
-Xó dần
-Nhận xét chung
-Dặn HS
-Nhắc lại tên bài học
-Nghe theo dõi
-Đọc nối tiếp từng dòng thơ -Đọc lại
-Đọc từng khổ thơ trước lớp -Đọc từng khổ thơ trong nhóm -Đọc cá nhân
-Đọc đồng thanh cả bài
-Đọc thầm 3 khổ thơ đầu
-Chùm khế …
-Đọckhổ thơ cuối
-Nơi ta sinh ra, nuôi dưỡng ta lớn khôn như mẹ
-Đọc 2 câu cuối – thảo luận -Nêu
-Đồng thanh
-Cá nhân đọc
Thi đọc
-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Trang 14Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: So sánh – dấu chấm.
I Mục đích yêu cầu
- Tiếp tục làm quen với phép so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)
- Tập dùng dâu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
a-Giới thiệu bài
b-Giảng bài
Bài 1: Đọc và
trả lời câu hỏi
10’
Bài 2: Tìm
những âm
thanh được so
sánh với nhau
trong mỗi câu
dưới đây 10’
-Nhận xét – ghi điểm
-Dẫn dắt – ghi tên bài
-Đưa tranh (ảnh)
-Vẽ cây cọ để giới thiệu
-Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh như thế nào?
-Qua sự so sánh trên em hãy hình dung xem tiếng mưa trong rừng cọ thế nào?
-KL: Trong rừng cọ mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang hơn
-Sự so sánh giữa các âm thanh với nhau
-Chia nhóm giao nhiệm vụ
-Chốt lời giải đúng
-Làm lại bài tập 2
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
-Đọc yêu cầu bài 1
-HS trao đổi cặp – làm nháp -Trình bày
+Tiếng thác và tiếng gió
+To, vang động
-HS đọc đề
-Thảo luận nhóm – làm phiếu -Trình bày – gắn bảng
-Nhận xét
a-Tiếng suối như tiếng đàn b-Tiếng suối như tiếng hát c-Tiếng chim như tiếng sóc rổ tiền đồng