- Yêu cầu HS chia thành 2 nhóm (thảo luận) để so sánh thái độ của các quan cai trị TD đối với những người dân thuộc địa ở 2 thời điểm : trước và sau chiến tranh.. Chi tiết nào nói lên[r]
Trang 1Tuần : 28 Ngày soạn :
( Trích bản án chế độ thực dân Pháp )
_Nguyễn Ái Quốc_
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của bọn thực dân Pháp và số phận bi thảm của những người dân thuộc địa bị bóc lột, bị dùng làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ánh trong văn bản
- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn ái Quốc
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu văn bản chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận
- Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào trong bài văn nghị luận
3 Thái độ :
- Có lòng yêu nước, căm ghét bè lũ bán nước và cướp nước
- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh yêu nước, thương dân, tình thần quốc tế vô sản
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC CƠ BẢN TRONG BÀI :
1 Kĩ năng giao tiếp
2 Kĩ năng xác định giá trị
3 Kĩ năng lắng nghe tích cực
4 Kĩ năng hợp tác
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viện : Các vấn đề liên quan về tác giả, tác phẩm & soạn giáo án.
2 Học sinh : học bài cũ & đọc và trả lời câu hỏi SGK.
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
-Đọc sáng tạo, phân tích và bình giảng, nêu vấn đề (động não, nêu câu hỏi); thảo luận nhóm (Chia nhóm, giao nhiệm
vụ )
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
HS1 : Nêu vài nét về tác giả và cho biết Nguyễn Thiếp đã phê phán lối học lệch lạc sai trái nào ?
HS2 : Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản “Bàn luận về phép học” ?
3 Bài mới :
* Khởi động (1’) : Những năm 20 của TK XX là thời kì hoạt động sôi nổi của người chiến sĩ cộng sản kiên cường
Nguyễn Ái Quốc, trong những hoạt động có sáng tác văn chương nhàm vạch trần bộ mặt kẻ thù, nói lên nỗi khổ cực của người bị áp bức, kêu gọi nhân dân thuộc địa đứng dậy đấu tranh Nội dung này được biểu hiện trong bài “Thuế màu” mà hôm nay chúng ta sẽ học
* Giảng – dạy :
Hoạt động I Tìm hiểu chung (15’)
- Yêu cầu HS nhắc lại vài nét về tác giả
Nguyễn Ái Quốc
-Chốt lại ý chính cho HS
-Yêu cầu một HS trình bày ngắn gọn
những nét chính về tác phẩm
- GV bổ sung : Văn bản được trích từ
chương I cuốn Bản Án chế độ TD Pháp-
1 tác phẩm chính luận của Nguyễn Ái
Quốc, viết bằng tiếng Pháp Đây là tác
phẩm từng gây tiếng vang lớn trên khắp
thế giới bới nó đã vạch trần bản chất tàn
bạo, xảo trá phía sau lớp vỏ lừa bịp
“Bình đẳng, bác ái” của CNTD.
- Hướng dẫn đọc : lưu loát, rõ ràng, chú
ý những từ ngữ trong ngoặc kép để thấy
rõ giọng điệu trào phúng của tác giả
Đoạn lạnh lùng, đoạn chăm biếm sâu cây,
- Nhắc lại: sinh ngày 19-5-1890
tại Nghệ An Mất 2-9-1969
NAQ là 1 trong những tên gọi của HCM trong thời kì hoạt động cách mạng trước năm 1945
- Gồm 12 chương
- Trích từ chương I Bản án chế
độ TD Pháp
- Viết tại Pháp,xuất bản lần đầu tiên tại Pari (1925), tại VN (1946)
- Thể loại : văn bản Nghị luận (phóng sự)
- Lắng nghe hướng dẫn cách đọc của giáo viên và thực hiện
1 Tác giả : Nguyễn Ái Quốc
2 Tác phẩm :
- Tác phẩm “Bản án chế độ TD
Pháp” là thiên phóng sự viết bằng
tiếng pháp, in lần đầu tiên tại Pari (1925)
- Thể loại : phóng sự (kiểu văn bản nghị luận)
- Đoạn trích nằm ở chương I của tác phẩm
3 Đọc – chú thích – bố cục :
a Đọc : (SGK)
Trang 2đoạn thái độ sục sôi.
- Đọc mẫu một đoạn, gọi 3HS đọc tiếp
- GV nhận xét cách đọc của HS
- Gọi HS đọc chú thích trang 90-91, chú
ý các từ “bản xứ”, “tạp dịch”, “huynh đệ
tương tàn”
- Gọi HS phân chia bố cục và nhận xét
=> Kết luận : Trong SGK đã chia ra 3
phần rõ ràng Chúng ta thống nhất theo
cách chia ấy
- Theo em văn bản Thuế máu có phương
thức biểu đạt là gì ?
=> Văn bản Thuế máu thuộc kiểu
VBNL trong đó chia thành 3 luận
điểm Vậy để hiểu rõ về từng phần của
VB, chúng ta cùng đi qua phần tìm
hiểu văn bản.
- Lắng nghe GV đọc mẫu và đọc tiếp :
+ HS1 : Trong lúc hết P1
+ HS2 : Phần 2
+ HS3 : Phần còn lại
- HS1 : đọc chú thích
- Phân chia bố cục : + P1 : Chiến tranh và “người bản xứ”
+ P2 : Chế độ lính tình nguyện
+ P3 : Kết quả của sự hi sinh
- Yếu tố TS và BC được kết hợp chặt chẽ với NL
b Chú thích : (SGK)
c Bố cục : 3 phần
d Phương thức biểu đạt :
- Nghị luận kết hợp tự sự và biểu
cảm
Hoạt động II Tìm hiểu văn bản (47’)
- Hỏi : Em có nhận xét gì về cách đặt tên
nhan đề là thuế máu ?
=> Kết luận : là tên chương rất sắc sảo
khi nó phản ánh rất đúng thực tế ở thuốc
địa khi dân chúng phải chịu những thứ
thuế bất công vô lí Nhưng xót xa hơn,
tàn nhẫn hơn là họ bị rơi vào hoàn cảnh bị
bóc lột xương máu, thậm chí mất cả mạng
sống của mình
- Hỏi:
+ Với luận điểm “chiến tranh bản xứ”, tác
giả đã đưa ra những luận cứ nào ?
+ Theo dõi phần I SGK và cho biết tại sao
từ “Người bản xứ” được đặt trong dấu
ngoặc kép
- Yêu cầu HS chia thành 2 nhóm (thảo
luận) để so sánh thái độ của các quan cai
trị TD đối với những người dân thuộc địa
ở 2 thời điểm : trước và sau chiến tranh
Chi tiết nào nói lên điều đó ?
- Nhận xét kết của của 2 nhóm
=> Kết luận : trước chiến tranh họ
được coi là giống người hạ đẳng, bẩn
thỉu, bị đánh đập như loài vật.Khi
- Thuế máu là thứ thuế đóng
bằng xương máu, tính mạng con người, gợi lên số phận thảm thương của người dân thuộc địa, thể hiện thái độ của tác giả căm phẩn, mĩa mai đối với TD Pháp
+Những người bản xứ bị phơi thây trên bãi chiến trường
+Bị đầu độc bàng thuốc súng
+Số lượng : 8 vạn người ko bao giờ trở về
- Tác giả muốn trực tiếp tỏ thái
độ khinh miệt của TDP với những người dân thuộc địa trong đó có những người dân
VN theo quan điểm của CNTD
- Nhóm 1: trước chiến tranh +Những ten da đen bẩn thỉu
+Những tên An-nam-mít bẩn thỉu, chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn của các quan cai trị
+Chi tiết : trước năm 1914
nhà ta
- Nhóm 2 : Sau chiến tranh +Được gọi là những đứa “con yêu”, “bạn hiền”, “chiến sĩ bảo
vệ công lí và tự do”
+Chi tiết : Ấy thế tự do
1 Chiến tranh và “người bản xứ” :
a.Giọng điệu và thái độ của bọn
TD đối với người bản xứ.
Trước chiến
tranh
Sau chiến trranh
- Gọi :
+ Bọn da đen
bẩn thỉu
+ Bọn
An-nam-mít bẩn thỉu
- Chỉ biết kéo xe
tay và ăn đòn
của các quan
=>Khinh miệt
- Gọi : + Con yêu + Bạn hiền + Chiến sĩ bảo
vệ công lí và tự do
=>Coi trọng
Trang 3chiến tranh bùng nổ, lập tức họ được
các quan cai trị tâng bóc lên khoác cho
những danh hiệu cao quý và rồi đẩy họ
đi khắp chiến trường.
- Vậy thái độ của TDP đối với những
người dân bản xứ trước (sau) chiến tranh
NTN ?
- Vậy nguyên nhân của sự thay đổi cách
gọi đó là gì ?
- Sau khi so sánh, chúng ta thấy tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì
?
=> Dẫn chứng : Những người An nam,
vô hình trung đã trở thành vật hi sinh,
trở thành những tấm lá chắn cho Pháp
trên khắp chiến trường.
- Các em theo dõi đoạn còn lại của phần
1 Số phận của những người dân thuộc
địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa
được tác giả miêu tả qua các chi tiết nào ?
- Số phận của những người đi lính, đi làm
bia đỡ đạn thì như vậy Vậy số phận của
những người dân ở địa phương thì sao ?
-Qua những chi tiết trên, em có nhận xét
gì về cách sử dụng nghệ thuật của tác giả?
- Cuối đoạn, tác giả còn nêu ra những con
số chính xác về sự hi sinh của những
người dân thuộc địa cho những mục đích
xấu xa của thực dân (Tổng cộng mình
nữa.).Với việc đưa ra 2 con số 70 vạn và
80 vạn có tác dụng gì?
- Vậy qua phần 1 của VB, tác giả NAQ
đã giúp chúng ta hiểu gì về chính sách cai
trị của TD Pháp ?
Hết tiết 105, chuyển sang tiết 106.
- Trong đoạn 2 (chế độ lính tình nguyện),
được hình thành từ những luận điểm
nào ?
- Vậy em hiểu tình nguyện là gì?
-Chế độ lính tình nguyện của chính quyền
TD có đúng với ý ngĩa ấy không ? Ý
nghĩa cách đặt đề mục ?
- Trước CT : coi thường, khinh
bỉ, lăng nhục
- Sau CT : Coi trọng, quý mến
- Để phục vụ cho mục đích chiến tranh và quyền lực của nhà cầm quyền
- NT : tương phản, đối lập, danh
từ châm biếm đã kích sâu sắc
Nhằm bộc lộ rõ bản chất bỉ ổi
và thủ đoạn lừa bịp của bọn TD
- Ở chiến trường : +Họ phải đột ngột xa gia đình, quê hương vì những mục đích
vô nghĩa, vinh dự hão huyền
+ Bị biến thành những vật hi sinh cho lợi ích của bọn cầm quyền (phơi thây trên các bãi chiến trường Châu Âu, bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng)
- Ở địa phương : + Bị vắt kiệt sức trong các xưởng thuốc súng ghê tởm hoặc
bị ô nhiễm muôn vàn các chất độc hại khác mà chết
- Tác giả sử dụng phép liệt kê, giọng điệu thương cảm, xót xa
Cách sử dụng NT này cung cấp thông tin có sức truyền cảm, thuyết phục và làm nổi bật số phận thảm thương của người dân thuộc địa
-Đó chính là bằng chứng đanh thép, hùng hồn nhất để lột trần
bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của nhà cầm quyền TD trong cuộc chiến tranh đế quốc
- Tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn TD pháp, gây lòng căm phẫn, oán hờn trong lòng những người dân thuộc địa
- Chính sách hết sức dã man, tàn bạo Chúng đã biến những người dân thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ lợi ích của chúng, bốc lột họ tới tận xương tủy
1 Những vụ lãm nhụng trong việc bắt lính
2 Phản ứng của những người bắt lính
3 lời lẽ của bọn cầm quyền
- Tình nguyện là tự giác, không
bị bắt buộc, phấn khởi mà đi
- CĐLTN mang sắc thái trào phúng 1 cách tự nhiên, nhưng ở đây là bắt buộc, cưỡng bức
*BPNT : tương phản, đối lập và sử dụng nhiều danh từ mang ý mĩa mai châm biếm
=> Thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi của bọn
TD, biến họ (những người dân bản xứ) thành vật hi sinh
b Số phận của những người dân thuộc điạ.
Ở chiến trường Ở địa phương
- Phải xa lìa vợ con, quê hương
- Bỏ xác trên vùng hoang vu và chết khi vượt biển
- Bị vắt kiệt sức trong các nhà máy
- Khạc ra từng miếng phổi
*BPNT : liệt kê
-> Làm nổi bật rõ số phận thảm thương của người dân thuộc địa -> Giọng điệu vừa thương cảm, giễu cợt, nhưng lại thật xót xa
2 Chế độ lính tình nguyện.
a Các thủ đoạn mánh khóe bắt lính :
Trang 4- Người dân bản xứ từ trước đến nay chịu
những thứ thuế gì? Nay thêm vụ nào ?
- Em hiểu cụm từ “mộ lính” như thế nào ?
-Vậy em hãy nêu rõ các thủ đoạn, mánh
khóe bắt lính của bọn TD ? Chi tiết nào
thể hiện điều đó ?
- GV giảng giải chi tiết cho HS hiểu
thêm
- Chúng gọi người dân bị bắt NTN ? Vậy
em hiểu nó NTN ?
- Cụ thể là lợi dụng chuyện bắt lính mà
xoay ra kiếm tiền.
- Tóm lại, người dân thuộc địa “có thực
“Tình nguyện” hiến dâng xương máu như
lời lẽ của bọn cầm quyền không ?
=> Chốt : Đây chỉ là chiêu bài “tình
nguyện” hay chính là những trò bịp
bợm của bọn cầm quyền Bọn TD vẫn
tích cực rêu rao về sự đầu quân tình
nguyện của người dân thuộc địa.
- Để chống lại nhà cầm quyền, người dân
bản xứ bị bắt đi lính họ đã làm gì ?
=> KL : Việc này đã nói lên được họ tự
hủy hoại thân mình, ciệc làm này lột tả
sự dối trá, bịp bợp về những chính sách
mộ lính phi nhân tính mà CQTD vẫn
rêu rao là tự nguyện.
-Tóm lại, em có nhận xét gì về thủ đoạn
bắt lính và cách phản ứng của những
người thuộc địa ?
- Khi bắt lính, bọn TD dùng những luận
điệu (lời lẽ) gì ?
- Em có nhận xét gì về lời lẽ của bọn
TD ?
- Đó chỉ là những lời lẽ của bọn cầm
quyền, nhưng thật ra có như vậy không ?
Vậy sự thật như thế nào ?
- Tác gỉả đã sử dụng nhiều câu chuyện
thực tế đề giả thích vê lời lẽ của bọn cầm
- Chịu nhiều thứ thuế (khóa, sưu sai, tạp dịch, cưỡng bức mua rựu và thuốc phiện) Đến năm 1915-1916, chịu thêm vạ
mộ lính
- Mộ lính chỉ đem lại tai vạ cho người dân bản xứ
- Các thủ đoạn : + Lùng ráp, vây bắt, cưỡng bức người ta phải đi lính
+ Lợi dụng chuyện bắt lính mà dọa nạt, đe nẹt những nhà giàu
để kiếm tiền
+ Sẵn sàn trói, xích, nhốt người
ta như súc vật hoặc đàn áp ngay nếu có ai chống đối
- Chi tiết : thoạt tiên xì tiền ra
- Gọi là : “vật liệu biết nói”.Bọn
TD coi người dân là thứ đồ vật biết nói, là thứ hàng hóa đực biệt có thể sinh lợi
- Thực ra không hề có sự hiến dâng tình nguyện xương máu nào hết
- Thực tế, để không bị bắt lính, người dân thuộc địa phải bỏ trốn hoặc đút lót Cũng có khi, phải tìm cách tự làm cho mình
bị nhiễm các loại bệnh nặng nhất (đau mắt toét chảy mũ, xát vào mắt nhiều thứ chất độc, )
để không phải đem thân ra lính
- Thủ đoạn bắt lính dã man,tàn bạo, trắng trợn cách phản ứng gay gắt và dữ dội
+ Hứa hẹn ban phẩm hàm cho lính còn sống và truy tặng những người hi sinh cho tổ quốc
+ Trịnh trọng tuyên bố : các bạn
đã tấp nập đầu quân như lính thợ
- Lỡi lẽ lừa bịp , dối trá
-Thật ra không hề như vậy Nếu quả thật người An Nam
“Không ngần ngại”
- Làm nổi bật bộ mặt lừa bịp và
- Tiến hành lùng ráp, vây bát người
ta đi lính
- Sẵn sàng trói, xích, vây bắt, nhốt người và đàn áp dã man những kẻ phản đối
- Tóm người khỏe mạnh, nghèo khổ trước; người giàu có sau
- Dọa nạt xoay sở kiếm tiền
-> Thực chất là dùng vũ lực để bát lính chứ không hề có sự tình nguyện gì cả
b Phản ứng của những người bị bắt đi lính :
- Tìm mọi cách để trốn thoát.
- Tự gây cho mình những căn bệnh nguy hiểm để trốn lính
=> Những người bị bắt đi lính phản ứng rất gay gắt và dữ dội
c Lỡi lẽ của bọn cầm quyền :
*Rêu rao về lòng tự nguyện của
người dân thuộc địa :
- Tấp nập đầu quân
- Không ngần ngại bỏ quê hương
- Hiến xương máu của mình như lính khố đỏ
- Hiến dâng cánh tay lao động như lính thợ
*Sự thật :
Trang 5quyền Vậy các biện pháp trên đã làm nổi
bật điều gì ?
=> KL: qua phần 2, chúng ta đã thấy
được chế độ tình nguyện là bịp bợm,
dối trá, phi nhân tính, bản chất CQTD
là tàn ác dã man Vậy kết quả của sự hi
sinh của người dân thuộc địa sau chiến
tranh NTN, chúng ta sang phần 3.
- Hãy chỉ ra ý nghĩa nhan đề của phần 3 ?
- Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc
địa trong các cuộc chiến tranh NTN ?
+ Thái độ của nhà cẩm quyền NTN ?
+ Có hành động đối xử NTN ?
=> Kết luận : (trong sách GV/ trang
93).
- Trước những hành động đó, tác giả đã
kết luận gì ?
- Vậy từ những điều trên, cho thấy người
dân thuộc địa bị đối xử NTN ?
- Tóm lại em có nhận xét gì về cách đối
xử của CQTD đối với người dân bản xứ
sau khi đã bốc lột hết “thuế máu” của
họ ?
- Tác giả kết thúc đoạn 3 bằng suy nghĩ
gì? Cách kết thúc ấy có ý nghĩa gì ?
lột trần bộ mặt giả nhân, giả nghĩa sự tàn bạo xấu xa của bọn chính quyền TD vs thái độ mĩa mai, châm biếm
- Nhan đề có ý nghĩa trào phúng
- TL : + Lời tuyên bố tình tứ im bặt
+ những người từng được tâng bóc trở về vs giống người bẩn thỉu
+ lột hết của cải của họ trước khi về nước
+ Đánh đập vô cớ, cho ăn như lợn nhốt xuống hằm cầu
+ Về nước thì tuyên bố với học:
“Chúng tôi ko cần các anh nữa, cút đi !”
- TL :Họ trở về với chế độ bản
xứ không biets gì đến chính ngĩa và công lí -> vì CQTD ko biết chính ngĩa và công lí
- TL : bị đối xử tàn nhẫn, trở thành những tấm lá chắn cho pháp trên chiến trường vô nghĩa
-TL : cách đối xử tráo trở, tàn nhẫn độc ác ko chỉ với ND bản
xứ mà còn với những người Pháp lương thiện
-TL: bằng niềm tin : +Thương binh quá phụ nhổ vào mặt kẻ tặng quả nhơ nhớp
+TG văn minh, người Pháp lương thiện đứng về phía người dân thuộc địa tố cáo tội ác của CNTD
-Có ý nghĩa :thể hiện niềm tin,
sự mong mỏi chính đáng và sâu sắc của người dân các nước thuộc địa Đồng thời tố cáo vạch trần tội ác dã man của CQTD
- Xích tay điệu về tỉnh lị
- Sẵn sàng nhốt trong trại có người canh gác
- Những cuộc biểu tình nổi lên
=> Thể hiện thái độ mĩa mai, châm biếm và vạch trần thủ đoạn lừa dối
mị dân của chính quyền thực dân
3 Kết quả của sự hi sinh.
- Khi chiến tranh kết thúc thì các lời
tuyên bố “tình tứ” của các ngài cũng im lặng
- Dân bản xứ lại trở về “giống người bẩn thỉu”
- Bị đánh đạp vô cớ, đổi xử thổ bỉ như với súc vật
- Về nước được chào đón bằng bài diễn văn
-> Bị đối xử tàn nhẫn, chỉ là những tấm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh vô nghĩa (sự hi sinh vô nghĩa)
=> Tác giả đã vạch trần bộ mặt tráo trở và tàn nhẫn của bọn thực dân
Hoạt động III Tổng kết (10’)
- Hãy nêu gía trị nghệ thuật của văn bản?
- Em hãy nêu giá trị nội dung của văn
bản?
-TL : + NT châm biếm đã kích sâu sắc thể hiện qua hình ảnh xác thực, sinh động, giàu tính BC,
có ý nghĩa tố cáo
+ Ngôn ngữ châm biếm, giọng điệu trào phúng, mĩa mai
+Kết hợp yếu tố TS, BC và lối văn nghị luận đặc sắc
- TL: Vb như 1 “bản án” tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn TD đẩy người dân
1 Nghệ thuật :
- Biện pháp NT tương phản đối lập với các hình ảnh sinh động, ngôn ngữ giàu chất trào phúng, giọng điệu mĩa mai châm biếm, kết hợp yếu tố TS và BC vào văn nghị luận
2 Nội dung : (SGK)
Trang 6thuộc địa vào các lò lửa chiến tranh
4 Củng cố : (5’)
- GV hệ thống lại bài trong hai tiết giúp HS khắc sâu kiến thức.
- Hỏi HS có phần nào không hiểu để giảng lại.
- Cho Hs làm phần luyện tập (SGK/ trang 92).
5 Hướng dẫn học tập ở nhà : (1’)
- Về nhà học bài cũ theo nội dung cho ghi và phần ghi nhớ.
- tìm hiểu tác dụng của một số từ trái nghĩa được sử dụng trong văn bản.
- Chuẩn bị bài : Hội thoại.
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nắm được khái niệm “vai xã hội trong hội thoại” và mối quan hệ giữa các vai trong quá trình hội thoại
2 Kỹ năng :
- Xác định và phân tích các vai trong cuộc thoại.
3 Thái độ :
- Hs có ý thức sử dụng đúng vai trong cuộc thoại
- Xác định thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC CƠ BẢN TRONG BÀI :
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Trang 71 Giáo viên : soạn giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh : học bài cũ, chuẩn bị bài trước ở nhà.
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
HS1: Có mấy cách thực hiện hành động nói? Nêu rõ từng cách? Cho ví dụ minh họa?
Trả lời :Có 2 cách thực hiện hành động nói :
+ Dùng trực tiếp : bằng các kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó ( mời, xin, đề nghị, yêu cầu, ) + Dùng gián tiếp : bằng kiểu câu khác ( câu trần thuật, nghi vấn, cảm thán, ).
+ VD : Bạn đang làm gì ? (kiểu câu nghi vấn Hành động nói là hỏi).
HS2 : Yêu cầu làm bài tập 3 (SGK/ trang 72) ? Sau đó GV sữa bài
3 Bài mới : ( 1 phút)
Giới thiệu bài : Trong cuộc sống hằng ngày, người nào cũng có những mối quan hệ rộng, hẹp, thân sơ, khác nhau : những mối quan hệ ấy vô cùng phức tạp và vô cùng tinh tế, một người có địa vị cao trong xã hội, nhưng về nhà chỉ là con gái Một người là cha hoặc mẹ trong gia đình, nhưng khi đến cơ quan chỉ là bạn bè đồng nghiệp nhưng
vị trí trong XH, cơ quan, gia đình ấy được gọi là các vai của mỗi người khi tham gia hội thoại Bài học hôm nay sẽ giú em hiểu được khái niệm ấy
Giảng – dạy : (37 phút)
Hoạt động I Vai xã hội trong hội thoại (22’)
- Gọi HS đọc ví dụ (SGK/trang 92-93)
- Hỏi : Sau khi nghe bạn đọc VD và sự
tìm hiểu bài ở nhà, cho biết hội thoại là
gì ? Vậy giao tiếp 2 chiều là gì ?
=> KL : Hội thoại là cách giao tiếp 2
chiều Đó là cách giao tiếp xảy ra khi có
2 người nói trở lên trao đổi với nhau
vấn đề gì đó.
- GV bình giảng : hội thoại (SGV/
Tr.94-95)
- Hỏi : Nội dung chính của đoạn trích này
là gì?
=> GV chuyển ý sang phần 2 nhỏ
- Hỏi :
+ Đoạn trích trên có mấy nhân vật tham
gia hội thoại? Đó là ai?
+ Quan hệ giữa bé Hồng và người cô là
mối quan hệ như thế nào ?
+ Ai ở vai trên, ai là vai dưới ?
+ Cách cư xử của người cô có gì đáng chê
trách?
+ Trước thái độ của người cô như vậy, bé
Hồng có thái độ ra sao?
+ Tìm chi tiết cho thấy nhân vật chú Bé
hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của
mình để gữa thái độ lễ phép?
+ Theo em, vì sao bé Hồng lại phải làm
như vậy ?
- GV nhận xét và kết luận
- GV : vị trí của bà cô khi tham gia hội
thoại với bé Hồng là ở vai trên, bé Hồng
- Đọc ví dụ SGK
- TL: Hội thoại là cách giao tiếp hai chiều
+ Giao tiếp 2 chiều là người này nói, người kia nghe và phản hồi trở lại bằng lời nói Vai giao tiếp thay đổi, người nghe ban đầu đã trở thành người nói, cứ thế luân phiên nhau
- TL: Nội dung chính là thuật lại cuộc hội thoại giữa bé Hồng và cô
- TL:
+ Có 2 nhân vật tham gia hội thoại là : bé hồng và người cô
+ Là quan hệ gia tộc (ruột thịt)
+ Người cô của bé Hồng là vai
ở trên, bé Hồng là vai dưới
+ Cách ứng xử là rất xấu Nó không phù hợp với quan hệ ruột thịt Nó cũng không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới
+ Thái độ bất bình
+ Cuối đầu không đáp & Im lặng cuối đấu xuống đất & cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng
+ Vì cậu là vai dưới, cậu có bổn phận tôn trọng vai trên (người đang đối thoại với mình)
- HS lắng nghe
1 Ví dụ : (SGK)
2 Nhận xét :
- Đoạn trích có hai nhân vật tham
gia hội thoại : bé Hồng và người cô
=> Quan hệ họ hàng trong gia tộc + Người cô: vai trên
+ Bé Hồng : vai dưới
- Bé Hồng cố gắng kìm nén sự bất bình của mình đối với cô vì Hồng biết rằng mình là người vai dưới phải biết tôn trọng, lễ phép với người vai trên
3 Kết luận :
Trang 8ở vị trí vai dưới, người ta gọi đó là vai xã
hội
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong vòng
3 phút và sau đó đại diện nhóm trả lời:
+ Nhóm 1 : vai xã hội là gì?
+ Nhóm 2 : vai XH được xác định bằng
các mối quan hệ nào?
+ Nhóm 3: Lấy VD chứng minh cho các
mối quan hệ của vai XH?
+ Nhóm 4 : Khi tham gia hội thoại mỗi
ngươi chúng ta cần xác định đúng vai của
mình Vì sao?
- GV yêu cầu HS nhận xét và chốt ý : Vai
xh trong hội thoại thể hiện rất rõ qua
cách xưng hô giữa những người tham
gia HT Và vai XH cũng có thể thay đổi
được trong quá trình tham gia HT.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm trong 3’:
+ N1: là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại
+ N2, N3 :
*Trên dưới hay ngang hàng:
> Ngan hàng, bạn bè đồng lứa:
tớ, cậu, tao, mày,
> Họ hàng: cô-cháu, ông-bà, cháu-con,
> Tuổi tác (hàng xóm): cháu-cụ, bác/cô/anh/chị,
> Chức vụ XH: ngài-tôi,
> Giới tính: anh-chị, ông-bà,
*Thân-sơ (theo mức độ quen biết, thân tình):con-bố,mẹ; anh, chị- tôi;
+ Vì quan hệ XH rất vốn đa dạng nên vai XH của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều
- HS nhận xét
- HS đọc ghi nhớ
- Vai xã hội là vị trí của người
tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại
- Vai xã hội đượ xác định bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên-dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)
+ Quan hệ thân- sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
- Vì quan hệ XH rất vốn đa dạng nên vai XH của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều.Khi tham gia hội thoại thoại mỗi ngươi chúng ta cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
=> Ghi nhớ : (SGK)
Hoạt động II Luyện tập (15’)
- Yêu cầu HS nêu y/c đề bài và hướng dẫn
HS làm bài:
+ Thái độ nghiêm khắc: chú ý đoạn tác giả
chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ, chê trách
tướng sĩ
+ Thái độ khoan dung: chú ý tìm trong
đoạn TQT phân tích khuyên bảo tướng sĩ
- Yêu cầu HS đọc đoạn trích và nêu y/c đề
bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài HS còn lại
làm vào vở, sau đó nhận xét bài làm của
bạn
- Yêu cấu HS về nhà làm BT3
- Nêu yêu cầu đề bài và nghe sự hướng dẫn của GV
- HS1 Lên bảng làm bài
- HS2 nhận xét
- HS1: Đứng tại chỗ đọc bài
- HS2: Lên bảng làm câu a
- HS3: Lên bảng làm câu b
- HS 4: Lên bảng làm câu c
- HS 5: Nhận xét bài làm
- HS về nhà làm BT3
1 Bài tập 1:
- Nghiêm khắc: “Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết căm.”
- Khoan dung: “nay ta chọn binh pháp tức là kẻ nghịch thù.”
2 Bài tập 2:
a) – Xét về địa vị: ông giáo có địa
vị XH cao hơn Lão Hạc
- Xét về tuổi tác: lão Hạc là vai trên của ông giáo
b) Ông giáo nói vs lão hạc bằng
những lời an ủi rất thân tình (nắm lấy vai lão, mời uống nước, ăn khoai, hút thuốc) Xưng hô vs lão
Hạc là cu, gọi gộp mình với lão là ông con mình (sự kính trọng) Còn xưng hô với lão hạc là tôi (không
coi mình là người có địa vị Xh cao hơn
c) – LH gọi người xưng hô vs mình
là ông giáo, dùng từ dạy thay từ
nói (kính trọng người có địa vị cao hơn)
- LH ùng các từ : chúng mình, nói đùa thê trng cách nói của mình =>
sự giản dị và thân tình trong mối quan hệ giữa LH vs ông giáo
4 Cũng cố : (1’)
- GV hệ thống lại bài giúp HS khắc sâu kiến thức
Trang 9- GV hỏi ai chưa hiểu bài thì hỏi và giải đáp cho HS.
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’)
- Về nhà học bài cũ theo nội dung cho ghi và phần ghi nhớ.
- Yêu cầu làm bài tập 3 (Sgk/Tr 95)
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
Tập làm văn : TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay có sức lay động người đọc
(người nghe)
2 Kĩ năng:
- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức dùng yếu tố bieeur cảm trong văn nghị luận
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC CƠ BẢN TRONG BÀI :
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : soạn giáo án,
2 Học sinh : học bài cũ, chuẩn bị bài trước ở nhà.
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới : ( 1 phút)
Trang 10
Giới thiệu bài : Ta đã biết yếu tố biểu cảm được thể hiện rõ nhất trong bài văn nghị luận là ở từ, ngữ, câu cảm, giọng điệu lời văn Nhưng có thật chỉ có như vậy không? Làm thế nào để có cảm xúc, tình cảm và biểu hiện ra khi viết văn nghị luận như thế nào? Biểu cảm trong văn nghị luận có giống như biểu cảm trong văn biểu cảm không?
Đó là nội dung của bài học hôm nay
Giảng – dạy : (40’)
Hoạt động I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận (20’)
- Yêu cấu HS đọc văn bản “Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến”
- Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận trả lời
các câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Tìm những từ ngữ biểu lộ tính
cảm mãnh liệt của tác giả và những câu
cảm thán trong văn bản? Về mặt sử dụng
tư ngữ và đặt câu có tính chất biểu cảm,
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến có
giống với Hịch tương sĩ không ?
+ Nhóm 2: tại sao Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến và Hịch tướng sĩ có nhiều
yếu tố BC những vẫn là văn bản NL ?
+ Nhóm 3: Theo dõi bảng đối chiếu
(sgk/96) ; cho biết vì sao các câu ở cột 2
hay hơn cột 1 Từ đó rút ra vai trò của yếu
tố BC trong văn NL
- Sau 5 phút, yêu cầu các nhóm đứng lên
trình bày
- Hỏi: từ việc tìm hiểu bài ở trên, hãy cho
biết vai trò của yếu tố BC trong văn NL là
gì?
- Hỏi : Văn NL rất cần yết tố BC Vậy
làm thế nào để phát huy hết tác dụng của
yếu tố BC trong văn nghị luận?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ (Sgk/Tr.97)
- HS đọc văn bản(Sgk/Tr.95-96)
- Lớp nghe sự hướng dẫn của
GV, thảo luận trong 5 phút:
+ N1: Thống kê thành 1 bảng những từ ngữ BC và những câu cảm thán:
Từ ngữ BC Câu cảm thán
- Hỡi; không
- Muốn phải
- Quyết tâm
- Nhất định
- Hỡi quốc!
- Hỡi bào!
- Chúng lên!
- Hỡi quân!
Giống nhau ở chỗ cùng có sử dụng nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm
+ N2 : Vì chúng được viết ra nhằm mục đích chính là để NL (kêu gọi, nêu quan điểm, chỉ ra lối sống đúng sai, ) Với những
VB như thế thì yếu tố BC chỉ đóng vai trò phụ (bổ sung cho nội dung NL) mà thôi
+ N3: sở dĩ các câu ở cột (2) hay hơn cột (1) thuy cùng diễn đạt 1 nội dung thông tin như nhau là vì câu ở cột (2), lí lẽ được hỗ trợ bởi các yếu tố BC (nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó, đau xót biết chừng nào, nhất định, hỡi đồng bào, )
Yếu tố BC giúp cho bài văn đạt hiệu quả thuyết phục cao hơn, vì nó t/đ mạnh mẽ tới tình cảm người đọc
- Các nhóm dại diện trình bày trước lớp
- Yếu tố BC giúp cho bài văn đạt hiệu quả thuyết phục cao hơn, vì nó t/đ mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe)
- TL: người làm văn phải thực
sự có cảm xúc, có những rung động về chính những vấn đề mình trình bày Đồng thời phải biết diễn tả những cảm xúc đó bằng những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm Những tình cảm, cảm xúc đó lại phải chân thật xuất phát từ rung cảm thực
sự của người viết
- HS đọc ghi nhớ
1 Ví dụ: văn bản : “lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến.”
2 Nhận xét:
Từ ngữ biểu cảm: hỡi; không; muốn; phải; quyết tâm; nhất định Câu cảm thán:
- Hỡi đồng bào toàn quốc !
- Hỡi đồng bào !
- Chúng ta phải đứng lên !
- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân !
Văn bản Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến và Hịch tướng sĩ có
điểm giống nhau: có nhiều từ ngữ
và câu văn có giá trị biểu cảm
- Đây là hai văn bản nghị luận vì viết ra nhằm mục đích nghị luận
So sánh bảng đối chiếu:
- Cột (2) hay hơn vì những câu này có chứa từ ngữ và câu văn biểu cảm -> câu văn giàu hình ảnh, sinh động và gây ấn tượng
=>Sử dụng yếu tố BC vào bài văn nghị luận -> bài văn hay hơn
3 Kết luận:
- Văn NL rất cần yếu tố BC Yếu tố
BC giúp cho bài văn đạt hiệu quả thuyết phục cao hơn, vì nó t/đ mạnh mẽ tới tình cảm người đọc
- Để bài văn NL có sức biểu cảm cao, người làm văn phải thực sự có cảm xúc trước những điều mình viết (nói) và phải biết diển tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm Sự diển
tả cảm xúc cần phải chân thật và không được phá vỡ mạch lạc NL của bài văn
=> Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động II Luyện tập (20’)
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu BT 1
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1:
- HS đọc bài tâp 1 và 2
- Theo sự hướng dẫn của GV:
1 Bài tập 1: (10’) -Những yếu tố đối lập: