1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình 7 – Chương 3 - Năm học 2008 - 2009

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 391,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: Thầy: soạn bài:hệ thống bài tập Trò: Ôn tập quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, đường vuông góc và đường xiên, quan hệ thứ tự trên R.. Kiểm tra bài cũ:- Hã[r]

Trang 1

In: 30 Chương III Quan hệ giữa cỏc yếu tố của tam giỏc Cỏc đường đồng quy trong tam giỏc

Tiết : 47

Ngày soạn: 08/03/2009

Ngày dạy: 11/03/2009

QUAN HỆ GIỮA GểC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC

I MỤC TIấU: - HS cần đạt được:

- Nắm vững nội dung hai định lớ, vận dụng được chỳng trong những tỡnh huống cần thiết, hiểu được phộp chứng minh của định lý 1.

- Biết vẽ hỡnh đỳng yờu cầu và dự đoỏn, nhận xột cỏc tớnh chất qua hỡnh vẽ

- Biết diễn đạt một định lý thành một bài toỏn với hỡnh vẽ, giả thiết, kết luận.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

Thầy: Soạn giỏo ỏn

Trũ: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của tam giác , T/c góc ngoài của tam giác tổng 3 gúc III TIẾN TRèNH DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:- Giới thiệu nội dung chương III.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ Ghi bảng

Hoạt động 1: Quan hệ giữa gúc

và cạnh đối diện.

Làm ?1

Làm ?2

- Cho HS trỡnh bày kết quả và

nhận xột

- Đưa kết quả lờn màn hỡnh

* Qua bài toỏn trờn hóy rỳt ra kết

luận

Muốn chứng minh B > C ta

chứng minh như thế nào?

Vẽ hỡnh trờn giấy trong và

dự đoỏn kết quả

- Thực hiện theo nhúm

- Trỡnh bày trờn phim trong

Trong một tam giỏc gúc đối diện với cạnh lớn hơn

là gúc lớn hơn

B = B’

B’ >C

 B’ là gúc ngoài của 

1 Gúc đối diện với cạnh lớn hơn:

?1 ABC cú:

AC > AB

Dự đoỏn B > C

?2 Vỡ MB’A là gúc ngoài của

MB’C nờn

MB’A > MBC

Mà MB’A = ABC Vậy ABC > C

Định lý: (sgk)/54

A

1 2

B’

M

Trang 2

Trường THCS Hải Nam2

+ Cho HS thảo luận trong 5 phút,

gọi 1 HS lên trình bày trên đèn

chiếu

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ

giữa cạnh đối diện với gĩc lớn

hơn:

Làm ?3

Gọi 2 HS đọc lại định lí trong

SGK

Định lí này khơng chứng minh

- Cĩ nhận xét gì về định lí 1 và ?2

- Trong tam giác vuơng cạnh nào

là lớn nhất?

Hoạt động 3: Luyện tập:

1 Làm bài tập 1/55 (SGK)

2 Làm bài tập 2/55 (Sgk)

- HS thảo luận theo nhĩm nhỏ

- Đại diện nhĩm lên trình bày trên đèn chiếu

HS đứng tại chỗ trả lời ABC cĩ AC > AB

B > C

Định lí 1 và 2 thực ra là 1 Cạnh huyền (đối diện với gĩc vuơng)

GT ABC, AC > AB

KL B > C Chứng minh (Sgk)

2 Cạnh đối diện với gĩc lớn hơn:

?3

ABC cĩ B > C

AC > AB

 Định lí 2: (Sgk) Nhận xét (Sgk)

Luyện tập:

Bài (1)/55 (Sgk)

AB < BC < AC

C > A > B

Bài (2)/55 Sgk

A > C > B (800 > 550 > 450)

4.Củng cố:

Phát biểu định lí 1 và 2

5.Hướng dẫn về nhà.

Làm BT 3, 4, 5, 6/56 Sgk

6.Những lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 3

Tiết 48

Ngày soạn: 08/03/2009

Ngày giảng: 13/03/2009

Luyện tập

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

*Về kĩ năng :-Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc

trong tam giác

-Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi GT, KL, bước

đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài, suy luận có căn cứ

*Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển tư duy

II Chuẩn bị:

*GV: Bảng phụ ND bài tập 6

*HS: Bút dạ bảng nhóm

Ôn tập các trường hợp bằng nhau của tam giác , T/c góc ngoài của tam giác

III- Phương pháp dạy học :

Phương pháp vấn đáp, gợi mở đan xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức lớp:

Hoạt động 1(15ph) 2 Kiểm tra bài cũ.

- Học sinh 1: phát biểu định lí về quan hệ giữa góc đối diện với cạnh lớn hơn, vẽ hình

ghi GT, KL

- Học sinh 2: phát biểu định lí về quan hệ giữa cạnh đối diện với góc lớn hơn, vẽ hình

ghi GT, KL

- HS 3: Chữa bài tập 3 (tr56-SGK)

a) Trong tam giác ABC

(ĐL tổng 3 góc của 1 tam giác)

A B C 180  

1000 400  C 180A 0  C 40A 0

Vậy A B CA  A A

 Cạnh BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất

( Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một

tam giác )

b) Có B C 40A  A 0 => tam giác ABC là tam giác cân

3 Bài giảng

Hoạt động của

Hoạt động2: (25ph)

- Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc bài toán

?Y/cầu GT, KL của bài

toán

- 1 học sinh đọc bài toán

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- 1 học sinh lên trình bày

Bài tập 5 (tr56-SGK)

40 0

100 0

B

Trang 4

Trửụứng THCS Haỷi Nam4

phải so sánh điều gì

? Tương tự em hãy so sánh

AD với BD

? So sánh AD; BD và CD

- Giáo viên treo bảng phụ

nội dung bài tập 6

- Y/cầu Học sinh đọc đề bài

- Y/cầu Cả lớp làm bài vào

vở

- Y/cầu 1 học sinh lên bảng

trình bày

Xét  BDC có ACD A  90o (GT)

 (vì 

DCB A DBCA DBCA

90o)

BD > CD (1) (quan hệ

 giữa cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)

- Học sinh suy nghĩ

So sánh DBA A và DABA vì DBC A  90o  DBA A  90o (2 góc kề bù)

Xét  ADB có DBA A  90o

 90o

DAB A

DBA A ADAB

AD > BD (2) (quan hệ

 giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)

HS: Dựa vào phần trên để

so sánh

Từ 1 và 2  AD > BD > CD

- Học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng trình bày

D

B

GT  ADC; ACD A  90o

B nằm giữa C và A

KL So sánh AD; BD; CD

* So sánh BD và CD Xét  BDC có ACD A  90o (GT)

 (vì  90o)

DCB A DCBA DCBA

BD > CD (1) (quan hệ giữa

 cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)

* So sánh AD và BD vì DBC A  90o  DBA A  90o (2 góc

kề bù) Xét  ADB có DBA A  90o

 90o

DAB A

DBA A ADAB

AD > BD (2) (quan hệ giữa

 cạnh và góc đối diện trong tam giác)

Từ 1, 2  AD > BD > CD Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

Bài tập 6 (tr56-SGK)

B

AC = AD + DC (vì D nằm giữa A và C)

mà DC = BC (GT)

AC = AD + BC AC > BC

 (quan hệ giữa góc và cạnh

Bˆ Aˆ

đối diện trong 1 tam giác)

4 Củng cố(2ph)

- Học sinh nhắc lại định lí vừa học

- Nêu các dạng bài tập đẫ làm

Trang 5

5 Hướng dẫn học ở nhà(3ph):

- Học thuộc 2 định lí đó

- Làm các bài tập 5, 5, 8 (tr24, 25 SBT)

- Ôn lại định lí Py-ta-go

- Đọc trước bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

V/ Rút kinh nghiệm

Trang 6

Trường THCS Hải Nam6

Tiết 49

Ngày soạn: 15/03/2009

Ngày dạy: 18/03/2009

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUƠNG GĨC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I MỤC TIÊU:

- Nắm được khái niệm đường vuơng gĩc, đường xiên, chân đường vuơng gĩc, hình chiếu vuơng gĩc của điểm, hình chiếu vuơng gĩc của đường xiên

- Biết dùng định lý Pytago để chứng minh định lý dưới sự hướng dẫn của GV.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:

Thầy:.Soạn bài

Trị: thước, eke, compa

III TIẾN TRÌNH DẠY:

3 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:- Nêu định lý Pytago

- Quan hệ giữa gĩc và cạnh đối diện trong một tam giác như thế nào?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Ghi bảng

Hoạt động1: hình thành

các khái niệm.

GV giới thiệu:

- Đường vuơng gĩc

- Chân đường vuơng gĩc, -

Đường xiên

- Hình chiếu

Làm ?1

Hoạt động 2:

Làm ?2

GV giới thiệu định lý 1

Nghe giảng

- Vẽ hình, ghi kí hiệu

d A

AH: Đường vuơng gĩc H: Chân đường vuơng gĩc

AB: Đường xiên

HB: Hình chiếu của AB trên d

d A

H B

Từ điểm A ngồi d ta kẻ được một đường vuơng gĩc với d và

vơ số đường xiên đối với d

1 Khái niệm đường vuơng gĩc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên:

d A

AH: Đường vuơng gĩc H: Chân đường vuơng gĩc

AB: Đường xiên

HB: Hình chiếu của AB trên d

2 Quan hệ giữa đường vuơng gĩc và đường xiên:

Định lý 1/58 (Sgk)

d A

AH < AB

Trang 7

- Để chứng minh trường

hợp ngắn nhất dựa vào

đâu?

Làm ?3

Làm ?4

a) Nếu HB > HC

AB > HC

b) Nếu AB > AC

HB > HC

c) Nếu HB = HC thì AB =

AC và ngược lại

AB = AC thì HB = HC

Qua ?4, ta có định lý sau:

GV đưa định lý 2 lên màn

hình

Phát biểu định lý 1

- Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Xét AHB vuông tại H ta có:

AB2 = AH2+HB2 do AB, AH, HB>0 nên AB > AH

a) Nếu HB > HC thì AB>AC

Ta có: AB2 = AH2 + HB2 (1)

AC2 = AH2 + HC2 (2) Nếu HB > HC thì HB2 > HC2 Suy ra AH2 +HB2 >AH2+HC2

Do đó AB2 >AC2 vậy AB>AC b) Nếu AB>AC thì AB2 >AC2 Suy ra AH2 +HB2 >AH2+HC2

Do đó HB2 >HC2 vậy HB>HC c) AB = AC AH2 +HB2 =

AH2+HC2 HB2 =HC2 HB

=HC

HS phát biểu định lý 2

Chứng minh (Sgk)

3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng:

d

A

C

Định lý 2: (Sgk)

4:Củng cố:

+Phát biểu định lý 1 và định lý 2

Bài 8/10(Sgk)

c) HB < HC Đúng

(vì theo định lý 2 đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.)

5.Hướng dẫn về nhà:

Bài 9, 10/59 (Sgk)

Bài 9/59

So sánh MA với MB

MB vóiMC

MC với MD

Kết luận MA – MB – MC – MD

6.Những lưu ý khi sử dụng giáo án:

M

Trang 8

Trường THCS Hải Nam8

B

D

C

A

M

GT: ABC(A=900)

D AB, E   KL: AM AB

Tiết thứ:50

Ngày soạn: 15/03/2009

Ngày dạy: 25/03/2009

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Vận dụng các kiến thức về quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu, giữa đường

vuơng gĩc và hình xiên

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:

Thầy: soạn bài

Trị: học và làm bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY:

4 Ổn định:

5 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định lí 1 và định lí 2 về quan hệ giữa đường vuơng gĩc và đường xiên

6 Giảng bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Ghi bảng

Bài 10/59

Để chứng minh AM AB ta làm 

như thế nào?

Gợi ý: Hãy kẻ AH BC

hãy chia thành các trường hợp để

xét

+ M B(hoặc C) 

+ M H

+ M ở giữa B và H

- Vận dụng quan hệ giữa đường

chiếu và hình xiên để chứng tỏ AM

AB

Bài 13/60 (Sgk)

- Bài tốn yêu cầu như thế nào?

- Để chứng tỏ BE < BC ta làm như

thế nào?

- Nhận xét gì về đoạn AE và AC từ

đĩ suy ra điều gì?

- Hãy so sánh DE với BE từ đĩ suy

ra DE và BC thế nào?

- Dựa vào hình vẽ bên cho biết gĩc

Hs lên bảng vẽ hình ghi GT, KL

Chúng minh:

 M B(hoặc C)   AM= AB = AC

 M H AM = AH < AB 

 M ở giữa B và H Thì MH < HB

AM < AB

 Vậy AM AB

Ta cĩ:

AE < AC  BE < BC Mặt khác:

AD < AB  ED < BE

ED < BC

Bài 10/59 (Sgk)

Bài 13/60 (Sgk)

B

Trang 9

ACD là góc gì? Tại sao?

- Trong ABC cạnh nào lớn nhất? 

Vì sao?

- Phát biểu tính chất góc ngoài của

tam giác

- Hãy so sánh ACD và các góc của

ACD?

- Nêu kết luận về AD và AC, từ đó

suy ra điều gì đối với BC và BD?

Ta có: ACD = B + BAC

= 900 + BAC ACD: góc tù

 ACD lớn nhất

AD lớn nhất

AD > AC BD > BC

Bài 11/60 (Sgk)

4 Củng cố: - Thông qua phần luyện tập.

5 Hướng dẫn về nhà:

Xem lại các bài tập đã giải

- Học kĩ giáo khoa về quan hệ giữa hình chiếu và đường xiên

Làm Bt số 12 và 14/60 (Sgk)

6 Những lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 10

Trường THCS Hải Nam10

Tiết 51

Ngày soạn: 21/03/2009

Ngày dạy: 27/03/2009

QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA TAM GIÁC - BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

I MỤC TIÊU: - Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác từ đĩ biết được điều

kiện nào về cạnh thì nĩ là một tam giác, vận dụng quan hệ giữa cạnh và gĩc trong tam giác.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:

Thầy: soạn bài:hệ thống bài tập

Trị: Ơn tập quan hệ giữa cạnh và gĩc trong tam giác, đường vuơng gĩc và đường xiên, quan hệ thứ tự trên R

III TIẾN TRÌNH DẠY:

7 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:- Hãy phát biểu quan hệ giữa cạnh và gĩc đối diện trong một tam giác Cho biết

mối quan hệ giữa đường vuơng gĩc và đường xiên

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Ghi bảng

1 Bất đẳng thức tam giác:

?1 Hãy vẽ tam giác mà độ dài ba

cạnh là 1cm, 2cm và 4cm

KL: Khơng phải ba độ dài nào

cũng là ba cạnh của một tam

giác

Vậy độ dài ba cạnh của một tam

giác cĩ quan hệ với nhau như thế

nào?

- Giới thiệu định lí 1 và cho

?2 HS phát biểu định lí, vẽ hình

ghi giả thiết, kết luận của định lí

này

- Hãy biểu diễn các bất đẳng

thức cịn lại

- Để chứng minh các bất đẳng

thức này ta làm như thế nào?

- Trên BA kéo dài lấy

AD = AC  ABC là tam giác 

gì?

- Hãy so sánh BCD với BCA?

- Từ đĩ kết luận gì về D với

BCD trong ABC?

2 Hệ quả của bất đẳng thức

tam giác:

Từ AB +AC > BC ta suy ra:

AB >AC - BC

Từ AB +BC >AC ta suy ra:

- Khơng vẽ được

ABC

AB + BC > AC

AB + AC > BC

AC + BC > AB

Ta cĩ: AC = AD ACD cân tại A

  ACD = ADC

mà BCD > ACD BCD > ACD

BD > BC

mà BD = AB + AC Hay AB + AC > BC

 AB > BC- AC

AC > BC - AB

 AB >AC - BC

1 Bất đẳng thức tam giác:

Định lí1: (Sgk)

A

B

C

GT ABC

KL AB + AC > BC

AB + BC > AC

AC + BC > AB

Chứng minh(Sgk)

2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác:

 Hệ quả (Sgk)

Trang 11

BC >AC - AB

Từ AC +BC >AB ta suy ra:

AC >AB - BC

Có nhận xét gì về độ lớn của

một cạnh với tổng và hiệu hai

cạnh còn lại?

?3 Tại sao không tồn tại tam

giác có ba cạnh là 1cm, 2cm và

4 cm?

3 Luyện tập:

Dựa vào định lý 1 hoặc hệ quả

để xét xem bộ ba số đã cho có là

ba cạnh của một tam giác

không?

Bài 16/63

 Dựa vào nhận xét cuối bài để

tìm AB

BC >AC - AB

 BC >AB - AC

AC >AB- BC

Vì 1cm + 2cm < 4cm Nên không thể có tam giác nào có

độ dài ba cạnh như trên

a) Không vì 2cm+3cm = 5cm < 6cm b) Không vì 2cm+4cm = 6cm = 6cm c) Được vì 4cm+3cm = 7cm > 6cm

 Nhận xét (Sgk)

AB - AC < BC < AB + AC

3 Luyện tập:

1.Bài 15/63 (Sgk)

a) b) Không là ba cạnh của một tam giác c)

B

C A

Bài 16/63

Theo bài ra, ta có:

7 - 1 < AB < 7 + 1

6 < AB < 8

Vì AB là số nguyên nên

AB =7cm Vậy tamgiác ABC cân tại A

4 Củng cố: Hãy phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác.

5 Hướng dẫn về nhà: Làm các Bt 17,18,19,20/63 (Sgk)

Bài 19/63

Cạnh còn lại là bao nhiêu? (3,9 cm hay 7,9 cm) Nếu 3,9 cm thì ta có 3,9 cm + 3,9cm =7,8 cm < 7,9 cm do đó không phù hợp.

vậy cạnh bên phải là 7,9 cm

Từ đó ta dễ dàng tính được chu vi của tam giác

6 Những lưu ý khi sử dụng giáo án:

Trang 12

Trường THCS Hải Nam12

Tiết 52

Ngày soạn: 29/03/2009

Ngày dạy: 01/04/2009

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Vận dụng các kiến thức về bất đẳng thức tam giác vào giải bài tập Rèn kĩ năng nhận biết và chứng minh

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:

Thầy: soạn giáo án

Trị: ơn giáo khoa

III TIẾN TRÌNH DẠY:

8 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: a) Phát biểu định lý về bất đẳng thức tam giác

b) Hệ quả của bất đẳng thức tam giác

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Ghi bảng

1/Bài 19/63 (Sgk)

Bài tốn đã cho những yếu tố nào?

Yêu cầu giải quyết điều gì?

- Muốn tìm chu vi của tam giác ta

làm như thế nào?

- Đã biết đủ các cạnh của tam giác

chưa?

2/Bài 21/64 (Sgk)

Phát biểu bài tốn trên dưới dạng

bài tốn hình học?

 Tam giác đã cho là tam giác cân, biết số đo cuả hai cạnh

 Cần xác định cạnh cịn lại của tam giác

 Dựa vào quan hệ giữa các cạnh trong một tam giác để tìm

Cho A,B nằm về hai phía của d

hãy tìm C d sao cho CA + CB là  nhỏ nhất

1/Bài 19/63 (Sgk)

Gọi cạnh cịn lại là x (cm) theo bài ra ta cĩ: 7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9

4 < x < 11,8

Vì tam giác đã cho là tam gíác cân nên x = 7,9 cm

Vậy chu vi tam giác

đã cho là: 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)

Trả lời: chu vi của

tam giác phải tìm là19,7 cm

2/Bài 21/64 (Sgk)

Giải:

Điểm C phải tìm là giao điểm của bờ sơng gần khu dân cư

và đường thẳng AB

vì khi đĩ AC+ BC =

AB, cịn nếu dựng điểm D khác C thì theo bất đẳng thức

Trang 13

Điểm C được xác định như thế nào?

Tại sao?

Bài 26/27 (SBT)

Từ giả thiết BC lớn nhất suy ra điều

gì?

- Hãy tính AD từ ABD?

Cộng các bất đẳng thức trên vế theo

vế

- Hãy phát biểu dưới dạng thành lời

từ bất đẳng thức đã chứng minh

d

C

B

A

D

 Giao của AB với d nếu D khác C thìDA + DB>AB

Xét ABD có: AD < AB + BD Xét ACD có: AD< AC + DC Cộng vế với vế ta có:

2 AD < AB + AC+BD + DC

hay 2 AD < AB + AC + BC suy ra 2 BC AC AB AD   ABD:  AD < AC + CD AD + AD < AB + BD + AC +  CD 2AD < AB + AC + BC AD < 2 BC AC AB  Hay AD < 2 ABC C tam giác ta có: DA + DB > AB Bài 26/27 (SBT) Cho ABC, điểm D nằm giữa  B và C Chứng minh: 2 BC AC AB AD    Giải: Xét ABD có: AD < AB +  BD Xét ACD có: AD< AC +  DC Cộng vế với vế ta có: 2 AD < AB + AC+BD + DC

hay 2 AD < AB + AC + BC suy ra 2 BC AC AB AD    4 Củng cố: - Thông qua phần luyện tập 5 Hướng dẫn về nhà: Xem lại các bài tập đã giải.- Làm BT 20, 22/64 ; 30/27 (SBT) Bài 22/64 Sgk hãy phát biểu thành bài toán hình học? Cho ABC có AB = 30(km), AC = 90(km), so sánh : a) BC và 60(km) b) BC = 120 (km) 6 Những lưu ý khi sử dụng giáo án:

A

D

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w