Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở cấp 1 các em đã được học về các thành phần chính cùa câu tiết học này chúng ta tìm hiểu 2 thành phần chính đó là chủ ngữ và vị ngữ Hoạt động của GV - HS Nội [r]
Trang 1soạn:25/02/2011
Ndạy : 28/02/2011
Tuần 27
Tiết 101 : Tiếng Việt: HOÁN DỤ
I.Mục tiêu:Giúp HS
1.Kiến thức: Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
-Tác dụng của phép hoán dụ
2.Kĩ năng: nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ
trong thực tế
sử dụng tiếng Việt
-Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết
3.Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý tiếng mẹ đẻ, yêu thích môn học.
II.Phương pháp :
-Thuyết trình
-Vấn đáp giải thích , minh họa
-Phân tích , cắt nghĩa
- Thảo luận nhóm
III.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: : Ẩn dụ là gì ?
- Hãy nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp Cho mỗi loại một ví dụ ( gạch dưới ẩn dụ và nêu
tác dụng ) ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Cũng như ẩn dụ, hoán dụ cùng là một biện pháp chuyển đổi tên gọi của
sự vật,
hiện tượng dựa trên quan hệ gần gũi nhau nhằm tạo các sắc thái biểu cảm Bài học hôm
nay sẽ giúp các
em tìm hiểu về phép tu từ này
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Hoạt động I: Hoán dụ là gì?
- Học sinh đọc ví dụ ?
- Các từ in đậm dùng để chỉ ai ?
- Giữa “áo nâu” và “ áo xanh” là sự
vật được chỉ có mối quan hệ như thế
I.Hoán dụ là gì ?
1 Ví dụ ( trang 82/sgk)
Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Áo nâu : người nông dân
Trang 2nào ? Giữa nông dân và “ thị thành”
với sự vật được chỉ có mối quan hệ
như thế nào ?
- Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt
nào ?
- Hoán dụ là gì ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
Hoạt động II: Các kiểu hoán dụ
- Học sinh đọc ví dụ ?
- Học sinh đọc câu a : từ ngữ in đậm
để chỉ ai ? Mối quan hệ giữa 2 sự
vật
- Ở ví dụ b ‘ một” và “ba” với số
lượng mà nó biểu thị có quan hệ như
thế nào ?
- “ Đổ máu” với hiện tượng mà nó
biểu thị trong ví dụ có quan hệ như
thế nào ?
- Có những kiểu hoán dụ nào ?
Hoạt động III: Luyện tập
bài 1 ( Thảo luận nhóm ) GV chia lớp
thành 4 nhóm làm 4 câu thời gian 5
phút
Bài 2 HS làm việc độc lập
- Áo xanh : ngừơi công nhân
- Nông thôn : người sống ở nông thôn
- Thị thành : người sống ở thành thị
2 Tác dụng :
Cách diễn đạt ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc
2 Ghi nhớ : SGK II.Các kiểu hoán dụ
1 Ví dụ ( trang 83/sgk ) a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
bàn tay -> người lao động
( bộ phận ) ( toàn thể )
b/ Một -> số ít ba -> số nhiều ( cụ thể) ( trừu tượng) c/ Đổ máu -> sự hi sinh mất mát của con người ( dấu hiệu) ( sự vật)
d/ Vì sao ?Trái Đất nặng ân tình.Nhắc mái tên người HCM
( vật chứa đựng) ( vật bị chứa đựng )
2 Ghi nhớ : SGK III Luyện tập Bài 1 : Tìm các hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ
trong mỗi hoán dụ :
a làng xóm- người nông dân (quan hệ giữa vật
chứa đựng và vật bị chứa đựng)
b mười năm-thời gian trước mắt ; trăm năm -thời
gian lâu dài (quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng )
c áo chàm- người Việt Bắc ( quan hệ giữa dấu
hiệu của sự vật với sự vật )
Trái đất- loài người đang sống trên trái đát (quan
hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng )
Bài 2 : So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ
- Giống nhau : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác
- Khác nhau : + Ẩn dụ : Dựa vào mối quan hệ tương đồng ( qua
so sánh ngầm ) + Hoán dụ : Dựa vào mối quan hệ tương cận ( gần gũi)đi đôi với nhau
Trang 3Gọi HS đặt câu có sử dụng phép hoán
dụ
GV đưa ra một số gợi ý :
Đầu xanh-> tuổi trẻ
Đầu bạc-> tuổi già
Mày râu -> đàn ông
Má hồng -> đàn bà
-Ví dụ về ẩn dụ : Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước
Ơi con sóng nhớ bờ ( chỉ người )
Ngày đêm không ngủ được
-Ví dụ về hoán dụ : Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Aó nâu , túi vải đẹp tươi lạ thường ( dáu hiệu-sự
vật ) Bài 3 : Đặt câu có sử dụng phép hoán dụ
4.Củng cố: Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ ?
5.Hướng dẫn tự học :
-Về nhà viết đoạn văn miêu tả có sử dụng hoán dụ.
Chuẩn bị bài “ Tập làm thơ 4 chữ”
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
…………
***********************************************
Ngày
soạn:25/02/2011
Ngày
dạy : 28/02/2011
Tiết102 : TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I.Mục tiêu:Giúp HS
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
2.Kĩ năng: Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca.
Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thẻ thơ bốn chữ
-Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
Trang 43.Thái độ: Rèn lòng ham mê môn Văn – tập làm thơ về ngày 8/3
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp với văn bài “
Lượm ,với “So sánh,
nhân hóa, ẩn dụ”
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III Phương pháp:
-Phân tích mẫu
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: : Đọc thuộc và nêu nội dung chính của bài thơ “ Lượm” – Tố Hữu?
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em đã được học bài thơ “ Lượm’ của Tố Hữu Với
mỗi câu bốn tiếng,
số câu trong bài không hạn định Vậy thể thơ bốn chữ có những đặc điểm như thế nào ?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Hoạt động I:
Yêu cầu chung của thể loại thơ này?
Mỗi dòng mấy chữ?
Có mấy câu trong một khổ thơ?
Nhịp thơ?
Cách gieo vần như thế nào ?
Nhận biết cách gieo vần trong bài
thơ "Lượm " ?
- Học sinh xem lại bài thơ “ Lượm”
- Số tiếng trong từng câu ?
- Số câu trong từng bài ?
- Cách chia đoạn có gì đáng chú ý ?
- Nhận xét về nhịp, vần?
Giáo viên đọc đoạn thơ
Hướng dẫn học sinh phân tích nhịp,
vần (Gieo vần hỗn hợp, không theo
trình tự nào )
- Học sinh trình bày – lớp nhận xét –
giáo viên nhận xét
Hoạt động II:Hướng dẫn HS tìm
các cách gieo vần trong các ví dụ
trang 85/SGK.
I Yêu cầu chung về thể loại thơ bốn chữ:
- Mỗi dòng bốn chữ; bốn câu = một khổ thơ
; -Thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể, tả, thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ , gieo vần liền và vần cách hay vần hỗn hợp.Xuất hiện nhiều trong tục ngữ , ca dao và đặc biệt là vè
-Cách gieo vần :
- Vần lưng : loại vần được gieo ở giữa dòng thơ
-Vần chân : vần gieo ở cuối dòng thơ
-Vần liền : các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu
-Vần cách :các vần tách ra không liền nhau
Ví dụ : Chú bé / loắt choắt Các xắc / xinh xinh Cái chân / thoăn thoắt Cái đầu / nghênh nghênh
II Thực hành:
1 Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa Hạt gạo làng ta Sớm nào chống hạn
Trang 5GV hướng dẫn HS tạo lập đoạn thơ
hay một bài thơ có nội dung miêu tả
hoặc kể chuyện theo thể thơ bốn chữ
-Trình bày trước tập thể bài ( đoạn
thơ ) đã làm
Nhận xét, rút kinh nghiệm
Có công các bạn Vực mẽ miệng gầy
Trưa vào bắt sâu
2 Vần chân: hàng – trang, núi – bụi
Vần lưng: hàng – ngang, trang –màng
3 Vần liền: hẹ – mẹ, đàn – càn
Vần cách: cháu – sáu, ra – nhà
4 Thay chữ:: Sưởi = cạnh ; Đò = sông
5 Tập làm thơ 4 chữ về mẹ, bà, cô nhân ngày 8/3 Trình bày bài ( đoạn) thơ đã chuẩn bị ở nhà Chỉ ra
nội dung, đặc điểm ( vần, nhịp ).
4.Củng cố: -Đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
5.Hướng dẫn tự học :
-Sưu tầm một số bài thơ được viết theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn
chữ
Soạn bài: “Cô tô”
V.Rút kinh nghiệm:
………
…………
………
………
************************************************
Ngày soạn:01/3/2011
Ngày dạy : 03/3/2011 Tiết 103 +104 : Văn bản: CÔ TÔ
(Trích bài ký “Cô Tô” của Nguyễn
Tuân)
I.Mục tiêu:Giúp HS :
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của bức
tranh thiên
nhiên, và đời sống con người vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn
-Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả
2.Kĩ năng: -Đọc diễn cảm văn bản : giọng vui tươi , hồ hởi.
-Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả
-Trình bày suy nghĩ, cảm nhận cuat bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn
bản
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, con người lao động, học tập cách viết văn,
Trang 6sử dụng các
phép tu từ của tác giả
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Soạn và tìm tài liệu liên quan Tích hợp với bài , “So sánh, nhân hóa, ẩn
dụ”
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III.Phương pháp :
-Thuyết trình.
-Vấn đáp tái hiện
-Nêu và giải quyết vấn đề
1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan Sưu tầm tranh ảnh của tác giả Tích
hợp với Tiếng
Việt bài “ Hoán dụ” với Tập làm văn bài “ Phương pháp tả cảnh”
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà Soạn bài theo câu hỏi SGK
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng một đoạn bài thơ “ Mưa” – Trần Đăng Khoa và nêu
nội dung chính
của bài?
3 Bài mới:* Giới thiệu bài: : Sau một chuyến ra thăm quần đảo Cô Tô trong vịnh Bắc
Bộ, nhà văn
Nguyễn Tuân viết bút ký – tuỳ bút Cô Tô nổi tiếng tả cảnh thiên nhiên và đời sống con người ở một
vùng đảo biển cách Quảng Ninh khoảng 100km Đoạn trích học ở gần cuối bài tái hiện cảnh một buổi
sớm bình thường trên vùng đảo Cô Tô
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Hoạt động I: Giới thiệu chung
- Giáo viên hướng dẫn – học sinh tìm hiểu
tác giả ? tác phẩm ?
.Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc : giọng vui tươi hồ
hởi
GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả : Nguyễn Tuân ( 1910 -1987) , là
nhà văn nổi tiếng, có sở trường về tùy bút và
kí
- Tác phẩm của ông thể hiện phong cách tài hoa, giàu hình ảnh, ngôn từ
2.Tác phẩm:
- Trích từ phần cuối bài kí “ Cô Tô”
- Bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô (Quảng Ninh)
II Đọc – Hiểu văn bản:
Trang 7HS đọc chú thích, văn bản
Gv giải thích một số từ khó
Hd HS chia bố cục của bài văn
? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn ? Nội
dung chính của mỗi đoạn là gì ?
- Bức tranh toàn cảnh của Cô Tô được tác giả
đề cập trong thời gian, điều kiện nào? Không
gian ở đảo ra sao?
- Vẻ đẹp của đảo được thể hiện qua những chi
tiết cụ thể nào trong bài? (cây , cát, nước biển
, ?)
- Từ loại gì tác giả sử dụng?
* Học sinh đọc đoạn 2 :
- Cảnh mặt trời mọc bên bờ biển đảo Cô Tô
được quan sát và miêu tả theo trình tự nào
?
- Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng
thời điểm đó ?
- Cảnh rạng đông được tác giả miêu tả cụ
thể như thế nào ? Nghệ thuật miêu tả ?
Qua đó em cảm nhận được bức tranh thiên
nhiên như thế nào ?
- Cái cảch đón nhận mặt trời mọc của tác
giả diễn ra như thế nào ? Theo em vì sao
nhà văn lại có cách đón nhận như vậy
1.Đọc – Chú thích:
2 Bố cục: 3 đoạn
- Từ đầu …"sóng ở đây": Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau trận bão
- Tiếp …"nhịp cánh”: Cảnh mặt trời mọc trên biển tráng lệ, hùng vĩ
- Còn lại: Cảnh sinh hoạt và lao động, việc chuẩn bị cho chuyến ra khơi của con người trên đảo
3.Tìm hiểu chi tiết văn bản :
a) Cảnh thiên nhiên trên đảo Cô Tô:
Sau trận bão:
- Bầu trời trong trẻo, sáng sủa
- Cây thêm xanh mượt
- Nước biển lam biếc
- Cát vàng giòn hơn
- Cá nặng lưới
=> Tính từ chỉ màu sắc, ánh sáng : bức tranh phong cảnh biển đảo tươi sáng, khoáng đãng ,
vẻ đẹp trong sáng
Cảnh mặt trời mọc trên biển:
- Mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ quả trứng, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, đường
bệ đặt lên mâm bạc
- Chân trời màu ngọc trai, nước biển ửng hồng như mâm lễ Phật
- Vài chú nhạn chao đi, con hải âu bay ngang
…
So sánh, gợi tả: bức tranh đẹp rực rỡ, tươi sáng, tráng lệ, đầy chất thơ
* Học sinh đọc đoạn còn lại
- Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô
b) Cảnh cảnh sinh hoạt và lao động của người dântrên đảo
Trang 8nhà văn đã chọn điểm không gian nào ?
- Tại sao tác giả lại chọn địa điểm đó ?
- Trong con mắt Nguyễn Tuân, sự sống nơi
đảo Cô tô diễn ra như thế nào quanh cái
giếng nước ngọt ?
- Tại sao tác giả nhận thấy cảnh sinh hoạt
giống đảo: vui như một cái bến” ?
- Cảnh sinh hoạt đó đã gợi cho em cảm nghĩ
gì về cuộc sống của con người trên đảo Cô
tô ?
- Theo em, trong khi quan sát miêu tả sự
sống nơi đảo Cô Tô, nhà văn mang vào đó
tình cảm nào của mình ?
Hoạt động III: Tổng kết
Em hãy nêu một số đặc sắc nghệ thuật trong
bài ?
Nêu ý nghĩa văn bản ?
- HS đọc ghi nhớ: SGK
Cảnh sinh hoạt quanh giếng nước ngọt:
- Vui như một cái bến và đậm đà, mát nhẹ hơn mọi chợ ở đất liền
- Người đến gánh nước vào thùng, cong … nối tiếp đi đi, về về
Cảnh anh hùng Châu Hoà Mãn quẫy nước cho thuyền
-> Tình cảm chân thành và thân thiện với con
người và cuộc sống nơi đây
So sánh, ngôn ngữ độc đáo: cuộc sống đầm ấm , bình yên, dung dị, hạnh phúc
-> Tình cảm yêu mến, gắn bó với tác giả với thiên nhiên đất nước
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
-Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác , độc đáo
-Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo
2 Ý nghĩa văn bản :Bài văn cho thấy vẻ đẹp
độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô ,
vẻ dệp của người lao động trên dảo này Qua
đó thấy được tình cảm yêu mến của tác giả đối với mảnh đất quê hương
(Ghi nhớ SGK)
4.Củng cố: Phần Ghi nhớ
5.Hướng dẫn tự học :
-Đọc kĩ văn bản, nhớ được các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
-Hiểu được ý nghĩa của các hình ảnh so sánh
-Tham khảo một số bài viết về đảo Cô Tô để hiểu và thêm yêu mến một vùng đất của Tổ quốc
HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TLV SỐ 6 -VĂN TẢ NGƯỜI
Ôn tập văn miêu tả - Phương pháp tả người
:
Trang 9
**************************************************
Ngày soạn:04/3/2011
Ngày dạy : 08/3/2011 Tuần 28
Tiết 105+106: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
I.Mục tiêu:Giúp HS
1.Kiến thức: Biết cách tả người qua thực hành viết.
2.Kĩ năng: diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp.
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tôn trọng , yêu quý những người xung quanh.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Đề và đáp án
2 Học sinh: Chuẩn bị giấy, bút để làm bài viết
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động I: GV: Chép đề bài
lên bảng.
Nội dung:
(GV Gợi ý sơ qua để HS làm bài )
+ Xác định kiểu văn bản cần tạo
lập?
+ Lập ý ?
+ Lập dàn ý một bài văn gồm có
mấy phần ?
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
viết
- Nêu yêu cầu về nội dung, hình
thức, thái độ đối với học sinh
trong giờ viết bài
Hình thức:
- Học sinh cần xác đinh đúng yêu
cầu của đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic
-Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ
I Đề bài : Mẹ là người rất đỗi gần gũi yêu
thương , chăm sóc em Hãy tả về người mẹ của
em
* Yêu cầu : Tả về hình dáng, trang phục, việc
làm lời nói , thái độ cư xử đối với em và mọi người
* Dàn bài sơ lược a.Mở bài : (1,5 đ) Giới thiệu về đối tuợng cần tả
, mối quan hệ , nét chung về nhân vật ( vai trò quan trọng của người mẹ)
b.Thân bài : (7 đ)
+ Hình dáng , tuổi , dáng chung , khuôn mặt , màu da , ánh mắt nụ cười, lời nói
+ Công việc, tính tình : Công việc chính : Công việc thường làm : ( )
.Thái độ đối với mọi người ( )
c.Kết bài (1,5 đ) : Khẳng định tình yêu thương
của em đối với mẹ
Thang điểm:
Trang 10viết đúng chính tả.
Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực
- Thể hiện được kiến thức qua
những văn bản đã học
Hoạt độngII : HS viết bài
- Bài viết sạch sẽ ,đúng chính tả, đủ ý, diễn đạt lưu loát điểm tối đa
- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 8 điểm
- Còn lại tuỳ mức độ cho điểm
4.Củng cố: Gv nhận xét Thu bài
5.Dặn dò: Soạn “Các thành phần chính của câu”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*************************************
Ngày soạn : 07/3/2011
Ngày dạy : 10/3/2011 Tiết 107 : Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: - Giúp HS nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu (CN –
VN)
- Phân biệt các thành phần chính và thành phần phụ của câu
2.Kĩ năng: - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu.
- Đặt được câu có chủ như và vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước
3.Thái độ: Giáo dục HS thái độ yêu quý môn học.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp với bài “ Cô Tô’.
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III.Phương pháp:Phân tích mẫu Rèn luyện theo mẫu.Thảo luận nhóm
IVTiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: : Hoán dụ là gì ? Hãy nêu các kiểu hoán dụ thường gặp? Cho mỗi
loại một ví dụ ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở cấp 1 các em đã được học về các thành phần chính cùa câu tiết học này chúng ta tìm hiểu 2 thành phần chính đó là chủ ngữ và vị ngữ
Hoạt động I: Phân biệt thành
phần chính , thành phần phụ
trong câu
I.Phân biệt thành phần chính , thành phần phụ trong câu :
1.Ví dụ : trang 92/SGK