1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2004-2005 (Bản đầy đủ)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 132,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra gía trị của các chữ sốtheo vị trí của nó ở từng hàng, - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số trườn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Thứ

Đạo đức Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế

Tập đọc Hai bà Trưng

Kể chuyện Hai bà Trưng

Toán Các số có bốn chữ số

Thứ hai

4/1

Thể dục Chuyên Toán Luyện tập Tự nhiên xã hội Vệ sinh môi trường (Tiếp theo)

Chính tả Nghe – viết: Hai bà trưng

Thứ ba

5/1

Thủ công Kiểm tra chương trình II: Cắt dán chữ đơn giản Tập đọc Bộ đội về làng

Luyện từ và câu Nhân hóa Ôân cách đặt và trả lời câu hỏi Khi

nào?

Tập viết Ôn chữ hoa N (Tiếp theo)

Toán Các số có bốn chữ số (tiếp theo)

Thứ tư

6/1

Mĩ thuật Vẽ trang trí: trang trí hònh vuông

Tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua Noi gương chú

bộ đội.

Chính tả Nghe – Viết: Trần Bình trọng

Hát nhạc Học hát bài Em yêu trường em (lời 1)

Thứ năm

7/1

Toán Các số có bốn chữ số (tiếp theo)

Toán Số 10000 – luyện tập

Tập làm văn Nghe – kể: Chàng trai làng Phù Ửng

Tự nhiên xã hội Vệ sinh môi trường (Tiếp theo)

Thể dục Chuyên

Thứ sáu

8/1

Hoạt động NG Ôn luyện đội hình đội ngũ, quay phải, trái,

đằng sau, học tháo thắt khăn quàng

Trang 2

Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2005.



Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Đoàn kết với thiếu niên quốc tế.

I.MỤC TIÊU:

1 Giúp HS hiểu:

- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, được gìn giữ bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng

- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè, bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

2 HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

3 HS có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- Vở bài tập đạo đức 3 (nếu có)

- các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về tình hữu nghị giữ thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế

- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữ thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

ND – TL Giáo viên Học sinh

1 Ổn định tổ chức

3’

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu

bài.1’

2.2 Hoạt động 1:

Phân tích thông tin

MT: - Hs có biểu

hiện của tình đoàn

kết, hữu nghị với

thiếu nhi quốc

- Thông báo kết quả thi học ki học kì I

- Kiểm tra đồ dùng học tập học kì II của HS:

- nhận xét chung

- Giới thiệu ghi đề bài

- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một mẩu tin nhắn về hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

- Chú ý lắng nghe

- Để lòng học tập lên bàn

- Nhắc lại đề bài

Thảo luận tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của các hoạt động đó

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 3

tế;HS hiểu trẻ em

có quyền tự do kết

giao bạn bè

13’-15’

Hoạt động 2: Du

lịch thế giới

MT: HS biệt thêm

về nền văn hoá, về

cuộc sống học tập

của thiếu nhi quốc

tế, trong nước và

trong khu vực

Hoạt động 3: Thảo

luận nhóm

- HS biết được

những điều cần

làm để tỏ tình đoàn

kết hữu nghị với

thiếu nhi quốc tế

10’-12’

3 Củng cố – dặn

- Nhận xét kết luận:…

Tình đoàn kết của thiếu nhi quốc tế…

- Đưa ra các tình huống

- Qua phần trình bày của các nhóm, em thấy trẻ

em các nước có điểm gì giống nhau?

- Những sự giống nhau đó nói lên điều gì?

- Chia nhóm yêu cầu thảo luận nhóm

- Nhận xét kết luận

- HD thực hành

- Nhận xét tiết học

- các nhóm khác nhận xét bổ xung

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ về điều kiện sống…

- Đều yêu thương mọi người, yêu quê hương, đất nước mình, yêu thiên nhiên, yêu hoà bình, …

- Thảo luận nhóm ghi những tìm liệt kê những việc em cần làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

- Nhận xét – bổ xung

- về chuẩn bị những điều

GV yêu cầu



Môn: TẬP ĐỌC

Bài: Hai Bà TRưng

I.Mục đích, yêu cầu:

A.Tập đọc

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của chuyện

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I

- Hiểu các từ ngữ khó: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy lâu,trẩy quân, giáp thục,…

Trang 4

- Hiểu nội dung của truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

- B.Kể chuyện.

1.Rè kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa HS kể lại được từng từng đoạn câu chuyện

- Kể tự nhiên phối hợp lời kể với kiệu bộ động tác thay đổi giọng kể phùn hợp với nội dung chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe.

Nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ truyện bài trong SGK

- Bảng phu nghi nội dung cần HD luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Ổn định:

2.Bài mới

2.1Giới thiệu bài

2.2Luyện đọc.22’

a / Luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

2.3Tìm hiểu bài

8-10’

Giới thiệu 7 chủ điểm sẽ học ở học kì II

- Giới thiệu ghi - đề bài

- Đọc mẫu

- HD đọc từng câu

- Theo dõi chỉnh sửa

- HD đọc đoạn

- Theo dõi HD

- Giải nghĩa thêm

- HD đọc bài tong nhóm

- Theo dõi nhận xét

- Nhận xét tuyên dương

- Yêu cầu:

- Nêu những tội ác của

- Lắng nghe và quan sát tranh

- Nhắc lại đề bài

- Nối tiếp đọc từng câu

- Sử lỗi phát âm

- Mỗi học sinh đọc một đoạn

- Tập ngắt nghỉ hơi đúng

- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải

- Đọc bài trong nhóm 4hs

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc - cả nhóm nhận xét – Sửa chữa

- 2 Nhóm thi đọc

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 1

- Chúng thẳng tay chém giết

Trang 5

2.3 Luyện đọc lại.

17’

KỂ

CHUYỆN:17’

1.Xác định yêu

cầu

giặc đối với nhân dân ta?

- Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc lại bài và hướng dẫn cách đọc

- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

- Hãy tìm những chi tiết nói lên lhí thế của đoàn quân khởi nghĩa?

- Kết quả của cuộc khởi nghĩa thế nào?

- Vì sao muôn đời nay nhân dân ta tôn kính hai bà trưng?

Yêu cầu:

- Nhận xét và tuyên dương

-KL: …

- Yêu cầu

- Nêu nhiệm vụ của phần kể chuện

- Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh

dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân lên rừng săn thú

- 1HS đọc đoạn 2: lớp đọc thầm

- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến

- 2-3 HS đọc bài và chú ý ngắt nghỉ ở các dấu câu

- 1 HS đọc đoạn 3: lớp đọc thầm

- Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã tàn bạo giết hại ông thi sách gây bao tội ác với nhân dân

- Kể theo cặp

- Hai bà trưng mặc áo phục thật đẹp, bước lên bành voi oai phong

- 1HS đọc đoạn 4: lớpđọc thầm bài

- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, …

- Vì Hai Bà Trưng là người lạnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, …

- 1 HS khá đọc diễn cảm bài

- Thi đọc lại đoạn văn theo cặp

- 4 HS nối tiếp kể – lớp nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu phần kể chuyện

Trang 6

4.Củng cố - dặn

dò.3’

- Nhận xét và cho diểm HS

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

+ Lần lượt quan sát tranh trong SGK Thảo luận nhóm kể theo tranh

+ Từng nhóm thi kể

Dân tộc Việt Nam có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay



Môn: TOÁN Bài: Các số có bốn chữ số

I:Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0).

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra gía trị của các chữ sốtheo vị trí của nó ở từng hàng,

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)

II:Chuẩn bị:

Có hộp đồ dùng học toán

III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ

chức

2 Bà mới

2.1 Giới thiệu

bài

2.2 Giới thiệu

số có bốn chữ

số

- Nhận xét thông báo kết quả bài thi học kì I của HS

- Giới thiệu – ghi đề bài

- Lấy lần lượt từng tấm bìa như trong sách giáo khoa

- Mỗi tấm bìa có bao nhiêu

ô vuông?

- Nhắc lại tên bài

- Quan sát và thực hiện lấy các tấm bìa theo yêu cầu GV

- Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông

Trang 7

2.3 Thực hành.

Bài 1: Viết theo

mẫu

Bài 2:Viết theo

mẫu

Bài 3: Số

3 Củng cố, dặn

Nhóm thứ nhất có bao nhiêu tấm bìa ?

- Vậy nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô vuông?

- Nhóm thứ hai có bốn tấm bìa vậy nhóm thứ hai có bao nhiêu ô vuông?

- Giới thiệu nối tiếp cho đến hết

- Coi 1 là đơn vị có 3 đơn

vị ta viết 3 ở hàng đơn vị

- Coi 10 là hàng chục có 2 chục ta viết như thế nào?

- lân lượt giới thiệu cho đến hết…

- Nêu và hướng dẫn nêu:

- Thảo luận cặp đôi nêu như bài mẫu

-Hướng dẫn HS nêu bài mẫu

-Tổ chức cho HS làm theo cặp

-Cho HS đọc lần lượt các số trong dãy

-Dặn HS : -Nhận xét tiết học

- Nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa

- Nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông

Nhóm thứ hai có 400 ô vuông

- Ta viết 2 ở hàng chục

- Tự nhận ra các vị trí của các số như GV đã HD

- Đọc chỉ vị trí của các số: “ Một nghìn bốn trăm hai mươi”, nêu vị trí các số từng hàng

- Lần lượt các cặp lên trình bày trước lớp

-1-2 HS nêu Cả lớp theo dõi sau đó tự làm bài vào vở (1HS lên bảng làm bài)

-Từng cặp lần lượt nêu các số còn thiếu cho nhau biết (1 HS lên điền trên bảng)

1984 1985 1986 …

2681 2682 2683 … -N - L –CN

-Về nhà làm thêm các bài tập

Trang 8

Thø ba ngµy 5 th¸ng 1 n¨m 2005



Môn: TOÁN Bài: Luyện tập

I.Mục tiêu

Giúp HS củng cố về:

-Về đọc, viết các số có 4 chữ số(mỗi chữ số đều khác 0)

-Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số

-Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn( từ 1000- 9000)

II.Chuẩn bị

Bài tập 1và2

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài

cũ 4’

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu

bài 1’

2.2 luyện tập

Bài 1 Viết( theo

mẫu) 10’

Bài 2.Viết( theo

mẫu) 10’-12’

Bài 3:Số.8’-10’

Kiểm tra các bài đã dao về nhà ở tiết trước

- Nhận xét – cho điểm

- Giới thiệu ghi đề bài

-Yêu cầu HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài

- Nhận xét cho điểm HS

-Cho HS tự làm vào vở

-Nhận xét cho điểm HS

-Cho HS nêu cách làm bài

- 3 HS lên bảng làm bài

- Nhắc lại đề bài

- HS tự đọc rồi tự viết số vào vở(2 HS lên bảng 1HS đọc chữ-

1 HS viết số vào bảng) sau đó gọi 4-5 HS nhìn lên bảng để đọc số Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

+Một nghìn chín trăm bốn mươi hai

+Sáu nghìn ba trăm nắm tám +Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn…

Trang 9

3 Củng cố- dặn

dò 3’ -Nhận xét tiết học.Dặn HS

về nhà làm thêm bài

-HS nêu sau đó tự làm vào vở(1

HS lên bảng làm

a.8650, 8651, 8652, 8653,8654,…



Môn: Tự nhiên xã hội

Bài: Vệ sinh môi trường (tiếp theo) I.Mục tiêu:

Sau bài học HS biết:

- Nêu tác hại của việc người và gia súc uế bừa bãi đối với môi trường và sức khỏ con người

- Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh

II.Đồ dùng dạy – học

- Aûnh như SGK trang 70, 71

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

4’

2.Bài mới

2.1Giới thiệu bài

1’

2.2Hoạt động

- Hoạt động 1: 8’

Quan xát tranh

MT: Nêu tác hại

của việc người và

gia súc phóng uế

bừa bãi đối với

môi trường và sức

khoẻ con người

- Cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?

- Ở nhà em đã sử lí rác như thế nào?

- Nhận xét đánh giá

- Giới thiệu – ghi đề bài

Cho HS quan sát

- Yêu cầu

- ChoHS thảo luận nhóm

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ xung

- Một số học sinh nêu

- Nhắc lại đề bài

- Quan sát cá nhân các hình

70 – 71 sách giáo khoa

- 2- 3 em nói những gì mình quan sát thấy trong hình

- Trưởng nhóm tổ chức cho các bạn họp nhóm nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi và cho một số dẫn chứng cụ thể em thấy

ở địa phương (đường làng, ngõ xóm, bến xe, bến tàu, …)

Trang 10

- Hoạt động 2: 8’

Thảo luận theo

nhóm

MT: Biết được

các loại nhà tiêu

và cách xử dụng

hợp vệ sinh

3.Củng cố - dặn

dò.3’

- Cần làm gì để tránh những hiện tượng trên?

- Nhận xét – chốt ý.(SGK)

- Chia nhóm và yêu cầu

-

- Tổ chức chơi mẫu

- Ở địa phương bạn thường sử dụng các loại nhà tiêu nào?

- Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ?

- Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường?

- Dặn HS:

- Nhận xét – tiết học

- Đại diện các nhóm trình bày

- nối tiếp nêu, lớp nhận xét

- Quan sát hình 3- 4 SGK và trả lời theo gợi ý: Chỉ và nối tên d loại nhà tiêu có trong hình

- Nối tiếp trả lời

- Có tro bếp đổ ở nhà tiêu, có nắp đậy, có bồn chứa nước, cọ rửa thường xuyên, …

- Phải xây chuồng



Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Bài: Hai Bà Trưng I.Mục đích – yêu cầu

- Kèn kĩ năng viết chính tả:

1 Nghe – viết chính xác đoạn 4 trong bài Hài Bà Trương Biết viết đúng các

tên riêng

2 Điền đúng và chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc vần iêc/iêt Tìm được

các tiếng bắt đâu bằng l/n hoặc có vần iếc/ iêt.

II.Đồ dùng dạy – học

- Chuận bị bài tập 2 SGK

- Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy – học

Trang 11

1.Kiểm tra bài

cũ 5’

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu

1’

2.2 HD nghe

viết

a Tìm hiểu nội

dung

b Cách trình

bày

c Luyện viết

từ khó

d viết bài

2.3 Luyện tập

7’

3 Củng cố –

Dặn dò 3’

- Kiểm tra mốt số từ ở BT tuần trước

- Nhận xét – cho điểm

- Giới thiệu – ghi đề bài

Đọc đoạn chính tả

- Nội dung đoạn viết nói lên điều gì?

- Đoạn viết có mấy câu?

- Các chữ trong Hai và Bà trong Hai Bà Trưng được viết như thế nào?

Tìm các tên riêng trong bài chính tả, các tên riêng đó viết như thế nào?

- Yêu cầu và ghi bảng

- Đọc từng từ khó:

- Lưu ý HS trước khi viết

- Đọc từng câu

- Chấm chữa bài

Bài 2: Yêu cầu và hướng dẫn

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài:

- Tổ chức cho HS chơi tiếp sức Và hướng dẫn cách chơi

- Nhận xét tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò:

- 2 HS lên bảng – lớp viết bảng

con: lưỡi, những, thẳng băng, nửa chừng, ….

- Nhắc lại đề bài

- 2 HS đọc lại Lớp theo dõi đọc thầm

- Đất nước thống nhất, Hai bà trở thành vị nữ anh hùng

- 4 câu

- Viết hoa cả chữ Hai và chữ Bà

Tô Định, Hai Bà Trưng là các tên riêng chỉ người Viết hoa tất cả chữ cái đầu của mỗi tiếng

- Đọc thầm bài nêu những từ khó viết (lần lượt, sụp đổ, …

- Phân tích từ khó

- Viết từ khó bảng con

- HS viết bài vào vở

- Đọc yêu cầu bài SGK

- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con: Lành lặn, nao núng, lanh lảnh

- 2 HS dọc đề bài

- 1 HS đọc phần làm mẫu

- 2 Nhóm thi tiếp sức

- khi nghe hiệu lệnh của GV làn lượt mỗi nhóm viết nhanh lên bảng Từ bắt đầu l/n

- HS nhắc lại tên bài học

- Sai 3 lỗi và viết xấu về viết lại bài

Trang 12

Môn: THỦ CÔNG.

Bài:Kiểm tra chương II

Cắt, dán chữ cái đơn giản.

I Mục tiêu

- Kiểm tra lại cắt dán chữ cái đơn giản

- HS cắt dán được chữ vui vẻ

- Yêu thích sảm phẩm của mình làm ra

II Chuẩn bị

- Mẫu chữ VUI VẺ

- Tranh quy trình cắt, dán chữ VUI VẺ

- Giấy thủ công, bút chì, kéo, hồ dán, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổ định 3’

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu

bài

2.2 Nội dung

Kiểm tra

3 Nhận xét -

dặn dò

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Giới thiệu dán tiếp

- Ghi đề kiểm tra lên bảng

- Thu và chấm sản phẩm

- Nhận xét tiết kiểm tra

- Dặn HS:

- HS để đồ dùng lên bàn

- Nghe GV giới thiệu và nhắc tên bài

- Tự làm bài theo cá nhân

- nộp sản phẩm

- Chuẩn bị đồ dùng cho học kì II

Trang 13

Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2005



Môn: TẬP ĐỌC Bài: Bộ đội về làng

I.Mục đích – yêu cầu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc các từ, tiếng khó, hoặc dễ lẫn do hảnh hưởng của phương ngữ: Rộn ràng, hớn hở, bin rịn, xôn xao,…

- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Đọc trôi chảy toàn bài thơ

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: bịn rịn, đơn sơ, …

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

cũ 3’

2 Bài mới

2.1Giới thiệu bài

2.2 Luện đọc

16’

a.Đọc mẫu

b.Hd luyện đọc

và kết hợp giải

nghĩa từ

- Bài “ Hai Bà TRưng”

- Nhận xét cho điểm

- Giới thiệu – Ghi đề bài

- Đọc mẫu toàn bài

- HD đọc từng dòng thơ

- HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó

Yêu cầu:

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nhắc lại đề bài

- Theo dõi HS đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ

- Tiếp nối nhau đọc từ đầu cho đến hết bài

- Đọc 2 vòng

- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV

- 4 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong bài

- chú ý ngắt nghỉ đúng nhịp

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w