1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án học kì I Vật lí Lớp 8 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Văn Hoàn

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khi vật CĐ lăn trên mặt vật khác Cho HS phân tích hình 6.1 và trả lời C3 Fms trượt là hình 6.1a Fms lăn là hình 6.1b câu hỏi Nhận xét FK trong trường hợp có Fms Y/C HS làm TN nhận xét nh[r]

Trang 1

Tiết 1-Tuần 1 Ngày soạn :22/08/2010 Ngày dạy :26/08/2010

CHƯƠNG I : CƠ HỌC

BÀI 1 :CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I, Mục tiêu

Nêu được những VD về chuyển động cơ học

Nêu được ví dụ về tính tương đối của CĐ và đứng yên, xác định được vật đứng yên hay CĐ đối với vật làm mốc

Nêu được VD về các dạng CĐ cơ học thường gặp : CĐ thẳng, CĐ cong và CĐ tròn

II, Chuẩn bị :

Tranh vẽ hình 1.1,1.2, 1.3 SHK

III, Các hoạt động dạy và học :

1, Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập

Giới thiệu nội dung chương trình

Tạo tình huống học tập

2, Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động2 : Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

Y/C HS nêu hai VD về vật chuyển động, hai

VD về vật đứng yên

? Tại sao nói vật CĐ

? Tại sao nói vật đứng yên

GV gọi 1 HS đọc câu C1 và cả lớp suy nghĩ

trả lời

Từ các hiện tượng ở câu C1 em rút ra điều gì

GV yêu cầu HS lấy 1 số VD khác

Gọi HS đọc kết luận SGK và ghi vào Vở

Gọi HS đọc và trả lời C2, C3

? Khi nào một vật được coi là đứng yên

? Cây trồng bên đường là đứng yên hay

chuyển động ? Nếu đứng yên thì có đúng

I, Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên

HS nêu các VD về vật CĐ và đứng yên

HS nêu các cách giải thích chứng tỏ vật CĐ hay đứng yên

HS đọc và trả lời C1

HS rút ra nhận xét từ C1

 Muốn biết một vật CĐ hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật làm mốc

HS nêu 1 số VD

HS đọc và ghi kết luận vào vở

 Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật CĐ so với vật mốc => CĐ cơ học

HS đọc và trả lời C2, C3 C3

HS trả lời khi nào 1 vật được coi là đứng yên

Trang 2

hoàn toàn không và nêu VD

Hoạt động 3 : Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Y/C HS quan sát hình 1.2 SGK

Gv đưa ra hiện tượng hành khách đang ngồi

trên toa tàu rời ga

Gọi HS đọc và trả lời C4,C5, C5

? Em hãy nêu các VD khác

Gọi 1 HS đứng dậy giải thích hiện tượng đầu

bài

II, Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

HS đọc và trả lời C4, C5, C6 C4 : Hành khách chuyển động so với nhà ga

vì vị trí của hành khách so vói nhà ga là thay đổi

C5 : So với toa tàu hành khách đứng yên vì k/c không thay đổi

C6 : Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật kia

HS nêu các VD khác

=> Chuyển động chỉ có tính tương đối

HS giải thích hiện tượng đầu bài

Hoạt động 4 : Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp

Yêu cầu HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi

? Quỹ đạo chuyển động là gì

? Nêu các quỹ đạo chuyển động mà em biết

Cho HS thả quả bóng bàn xuống đất xác

định quỹ đạo

Y/C HS nêu các quỹ đạo chuyển động,

thẳng, cong, tròn trong đời sống

III, Một số chuyển động thường gặp

HS đọc và trả lời câu hỏi

~ Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động tạo ra

~ Quỹ đạo : Thẳng, cong, tròn

HS tìm VD về các quỹ đạo trong đời sống

Hoạt động 5 : Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà

Y/C HS đọc và trả lời C10, C11

Củng cố bài học bằng cách gọi HS đọc ghi

nhớ SGK

Về nhà học bài và làm bài tập 1 SBT

Đọc mục có thể em chưa biết

IV, Vận dụng

HS đọc và trả lời C10, C11

HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 3

Tuần 2 – tiết 2 Ngày soạn : 29.08.2010 Ngày dạy :31.08.2010

BÀI 2 : VẬN TỐC

I, Mục tiêu

* Từ VD so sánh quãng đường chuyển động trong 1 s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết nhanh chậm của chuyển động gọi là vận tốc

* Nắm vững công thức vận tốc và ý nghĩa cuiar khái niệm vận tốc đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

* Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

II, Chuẩn bị :

- đồng hồ bấm giây

- tranh vẽ tốc kế của xe máy

III, Các hoạt động dạy và học :

1, Ổn định lớp

-Kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập

A, Kiểm tra bài cũ : ? Chuyển động cơ học là gì ? Cho VD minh họa

? Hãy nêu tính tương đối của chuyển động, lấy VD

B, ĐVD : Như SGK

2, Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2 : Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì ?

Y/C HS đọc thông tin ở bảng 2.1 và điền kết

quả vào cột 4 và 5

GV chia nhóm yêu càu HS thảo luận nhóm

để trả lời C1, C2

GV thông báo cho HS khái niệm về vận tốc :

Q Đ chạy được trong 1 giây được gọi là vận

tốc

? Hãy dựa vào bảng kết quả xếp hạng hãy

hoàn thành C3

I, Vận tốc là gì ?

HS đọc thông tin ở bảng 2.1

Thảo luận nhóm để trả lời C1, C2

~ C1 : cùng 1 quãng đường như nhau nếu bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chạy nhanh hơn.

HS trả lời C3 : 1, nhanh 2, chậm, 3,quãng đường đi được, 4, đơn vị

* Kết luận : Vận tốc là quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian

Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính vận tốc

Gv yêu cầu HS dựa vào khái niệm vận tóc để II, Công thức tính vận tốcHS dựa vào khái niệm để thiết lập công thức

s v t

Trang 4

ghi công thức tính ( toán học đã học)

? Hãy nêu tên đơn vị đo của các đại lượng

vật lý có trong công thức

và trả lời ý nghĩa của từng đại lượng có trong công thức.

Trong đó : s là quãng đường

t là thời gian

v là vận tốc

Hoạt động 4 : Xét đơn vị vận tốc

GV thông báo cho HS đơn vị của vận tốc

phụ thuộc vào chiều dài và thời gian

Đơn vị m/s

GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị từ km/ h

ra m/s

III, Đơn vị vận tốc

HS tự làm C4

HS theo giõi và ghi vào vở cách đổi

1 km/h = ? m/s

Cả lớp cùng đổi 3 m/s = ? km/ h

Hoạt động 5 : Nghiên cứu dụng cụ vận tốc

Gv thông báo cho HS tốc kế là đơn vị đo của

vận tốc nêu nguyên lý hoạt động của tốc kế

Yêu cầu HS đọc và trả lời C5

HS xem hình và lắng nghe GV thông báo về tốc kế

HS đọc và trả lời C5

Hoạt động 6 : Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà

GV yêu cầu HS đọc và trả lời C6, C7, C8

Củng cố bài học bằng cách gọi HS đọc ghi

nhớ SGK

Y/C HS về nhà học bài và làm bài tập 2 SBT

Đọc mục có thể em chưa biết

IV, Vận dụng

HS đọc và trả lời C6, C7, C8

HS lên bảng tóm tắt và giải

HS đọc ghi nhớ SGK

Tuần 3 – Tiết 3 Ngày soạn : 05.09.2010 Ngày dạy : 07.09.2010

s v t

Trang 5

BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN

ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I, Mục tiêu :

* Phát biểu được định nghĩa về chuyển động đều và nêu được những VD về chuyển động đều

* Nêu được những VD về chuyển động không đều thường gặp Nêu được dấu hiệu đặc trưng của C Đ này là vận tốc thay đổi theo thời gian

* Vận dụng được công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

* Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dự kiện đã ghi ở bảng 3.1 SGK trong TN

để trả lời những câu hỏi trong bài

II, Chuẩn bị :

* Bảng phụ ghi vắn tắt các bước TN

* 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để đánh dấu

* 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm dây

III, Các hoạt động dạy và học

1, Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1 ; Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống hoc tập

A,KTBC : ? Độ lớn vận tốc được xác định như thế nào ? Biểu thức đơn vị các đại lượng

B, ĐVĐ : Như SGK

2, Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2 : Định nghĩa

GV : Y/C HS đọc tài liệu và trả lời các câu

hỏi

? Chuyển động đều là gì ? Lấy VD về

chuyển động đều trong thực tế

? chuyển động không đều là gì ? Lấy VD

chuyển động không đều trong thực tế

Y/C HS đọc và trả lời C1

GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS cứ 3 giây

là đánh dấu điền kết quả vào bảng

? Vận tốc trên quãng đường nào bằng nhau ?

Trên quãng đường nào không bằng nhau

I, Định nghĩa :

HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi

~ C Đ đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian

VD : C Đ của kim đồng hồ, của trái đất quanh mặt trời

~ C Đ không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian

VD : như C Đ của xe máy, ô tô

HS làm TN theo nhóm và trả lời C1 Điền kết quả vào bảng :

Chiều dài(m) Thời gian(s)

HS thảo luận và trả lời C1, C2

s v t

Trang 6

HS nghiên cứu và trả lời C2 ~ C Đ trên quãng đường đều~ C Đ quãng đường không đều

C2 : C Đ quãng đường là đều

- C Đ quãng đường là đều và .dần

- C Đ quãng đường là đều và .dần.

Hoạt động 3 : Nghiên cứu vận tộc trung bình của chuyển động không đều

Gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi

? Trên quãng đường AB, BC, CD chuyển

động của bánh xe có đều không

? Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật

cũng có giá trị bằng v AB không

? v AB chỉ có thể gọi là gì

Tính V AB , v BC , v CD , v DA

Biểu thức v tb được tính như thế nào

GV lưu ý cho HS vận tốc trung bình khác

trung bình cọng vận tốc

II, Vận tốc trung bình của chuyển đông không đều

HS đọc SGK và trả lời C3 C3 :

HS nêu được biểu thức tính vận tốc trung bình : trong đó : s là quãng đường

t là thời gian đi hết quãng đường

v tb là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

Hoạt động 4 : Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu C4,

C5, C6, C7

Củng cố bài học bằng cách gọi HS đọc ghi

nhớ SGK

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm bài tập

trong sách bài tập

Đọc mục có thể em chưa biết

Xem trước bài 4 SGK

III, Vận dụng

HS thảo luận và trả lời các câu C4, C5, C6, C7

C4 Chuyển động không đều, vì khi khởi động v tăng, khi đường vắn v lớn, khi đường đông v nhỏ, khi dừng v giảm đi

V= 50 m/s là vận tốc trung bình

HS đọc ghi nhớ SGK

,

BC AB

s S

tb

s v t

Trang 7

Tuần 4 – Tiết 4 Ngày soan : 12.09.2010 Ngày dạy : 14.09.2010

BÀI 4 : BIỂU DIỄN LỰC

I, Mục tiêu :

* Nêu được các VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

* Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ, biểu diễn được véc tơ lực

II, Chuẩn bị

* Yêu cầu HS xem lại bài : Lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6

III, Các hoạt động dạy và học

1, Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập

A, KTBC : ? C Đ đều là gì ? Hãy nêu hai VD về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều

? C Đ không đều là gì ? Hãy nêu hai VD về chuyển động không đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động không đều

B, ĐV Đ : Như SGK

2, Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2 : Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc

? Em hãy quan sát hình 4.1, 4.2 SGK và trả

lời C1

Vậy tác dụng lực làm cho vật biến đổi

chuyển động hoạt biến dạng

? Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ

lớn, còn phụ thuộc vào yếu tố nào nữa không

I, Ôn lại khái niệm lực :

HS quan sát hình và trả lời C1 Nguyên nhân làm xe biến đổi CĐ Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực cảu quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng

Hoạt động 3 : Biểu diễn lực

GV thông báo cho HS biết khí niệm về lực

? Kết quả tác dụng lực có giống nhau không

? Trọng lượng có phương và chiều như thế

nào

? Hãy nêu VD tác dụng của lực phụ thuộc

vào độ lớn phương và chiều

II, Biểu diễn lực

1, Lực là một đại lượng véc tơ

Nêu hai lực cùng độ lớn nhưng phương và chiều khác nhau thì tác dụng lực cùng khác nhau.

HS nghe GV thông báo khái niệm về lực và ghi vào vở :

Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương

và chiều được gọi là đại lượng véc tơ

2, Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

- Để biểu diễn lực người ta dùng 1 mũi tên + Gốc ( Điểm đặt)

+ Phương và chiều là phương và chiều của

Trang 8

GV có thể mô tả lại cho HS lực được biểu

diễn như hình 4.3 SGK

lực + Độ lớn biểu diễn độ dài cường độ của lực Véc tơ lực kí hiệu :

Cường độ lực : F không có mũi tên

HS ghi cách biểu diễn lực như hình 4.3 SGK

Hoạt động 4 : Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2,C3

GV củng cố bài HS bằng cách yêu cầu HS

trả lời các câu hỏi

? Lực là đại lượng vô hướng hay có hướng

vì sao

? Lực được biểu diễn như thế nào

Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài

tập 4 SBT

III, Vận dụng :

HS đọc và trả lời C2, C3

HS trả lời các câu hỏi của bài

Duyệt của tổ trưởng : Ngày tháng 09 năm 2010

Đặng Văn Quốc

F

ur

Trang 9

P sach

Tuần 5- Tiết 5 Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 5 SẰ CÂN BẰNG LẰC – QUÁN TÍNH

I, Mục tiêu

-Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Nêu được đặc điểm của 2 lực cân bằng

và biểu thị được các véc tơ lực

-Từ dự đoán làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định :” Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”

-Nêu được ví dụ về quan tính Giải thích được hiện tựong quan tính

II, Chuẩn bị

Dụng cụ dể làm TN vẽ ở các hình 5.3, 5.4 SGK

III, Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống học tập

*Kiểm tra bài cũ: ?Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào

? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là 1500N tỉ xích tùy chọn vật A

 Tạo tình huống học tập: Như SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng

?Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của

hai lực cân bằng khi tác dụng vào vật

đang đứng yên thì làm vật tốc của vật

có thay đổi không

Phân tích lực tác dụng lên quyển sách

và quả bóng BIểu diễn các lực đó

Yêu cầu làm C1

GV: Vẽ sẵn 3 vật trên bảng để HS lên

biểu diễn lực

Yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày:

+ Biểu diễn Lực

+ So sánh điểm đặt, cường độ

phương chiều của 2 lực cân bằng

Qua 3 ví dụ em có nhận xét gì về vật

I,HAI LỰC CÂN BẰNG

1, Hai lực cân bằng là gì?

HS trả lời bằng kiến thức đã học ở lớp 6

-Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn đứng yên => Vận tốc không đổi bằng 0

Xem hình 5.1 -Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng

Cùng 1 lúc 3 HS lên bảng biểu diễn hình theo tỉ lệ xích

P là trọng lực của cuốn sách

Q là phản lực của bàn lên Cuốn sách

=> và là 2 lực cân bằng

P

ur

Qur

Trang 10

đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng

GV: chốt lại đặc điểm của 2 lực cân bằng:

-Tác dụng vào cùng một vật -Cùng độ lớn (cường độ) -Ngược hướng ( cùng phương, ngược chiều)

? vạt đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì trạng thái của nó như thế nào

? Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc

là gì Nếu lực tác dụng lên vạt cân bằng nhau => F=0 => vận tốc của vật có thay đổi không

Y/C HS đọc nội dung TN b hình 5.3 Y/C HS mô tả cách bố trí TN và cách làm TN

Quả nặng A chịu tác dụng của những lực nào? Hai lực đó như thế nào? Quả nặng chuyển động hay không

Để HS đặt gia trọng A’ lên theo dõi

CĐ của quả A sau 2,3 lần rồi tiến hành

đo để lỗ K thấp xuống Y/C HS đọc C4, C5 nêu cách làm TN mục đích đo đại lượng nào

Để lỗ K lên cao Để quả nặng A,A’

CĐ, qua K A’ giữ lại => tính vận tốc A’ bị dự lại

Để HS thả 2,3 lần rồi bấm đo Phân tích F tác dụng lên quả nặng A

FK, PA là hai lực như thế nào Vật đang CĐ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì có thay đổi CĐ không?

Vận tốc có thay đổi không

=> v=0 Đối với quả cầu:

cân bằng

là sức căng của dây

là trọng lực

và là 2 lực cân bằng Quả bóng tương tự

HS nêu được nhận xét:

-Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi v=0 Đặc điểm của 2 lực cân bằng

2, Tác dụng củ 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động

a , HS dự đoán

b, TN kiểm chứng Làm TN và trả lời C2;C3; C4 C2 tình huống a

mA mB

PA PB

PA=F=PB

 v=0 C3

- Bấm đồng hồ sau 2 s thì đánh dấu

 v1=?

 V2=?

Nhận xét chuyển động của A là CĐ nhanh dần

C4,C5 v’1………

v’2………

Nhận xét v’1………v’2

PA FK PB

FK, PA là 2 lực câv bằng Kết luận: Khi một vật đang CĐ chịu tác dụng củ 2 lực cân bằng thì sẽ CĐ thẳng đều mãi mãi

P

ur

Tur

Tur P

ur

Tur Pur

Trang 11

Tuần 6- Tiết6 Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 6 LỰC MA SÁT

I, Mục tiêu

- Nhận biết thêm 1 loại lực cơ học nữa là lực ma sát Nhận biết đựoc sự xuất hiện của các loại lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại

- Làm TN để phát hiện ma sát nghỉ

-Kể và phân tích một số hiện tượng về lực ma sát có lợi ,có hại trong đời sống

kĩ thuật Nêu cách khắc phục

II, Chuẩn bị

- 1 lực kế, 1 miếng gỗ , 1 quả cân phục vũ cho TN vẽ trên hình 6.2 SGK

- Tranh vẽ vòng bi

III, các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- tạo tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng

? Quán tính là gì

Hoạt động 3: Nghiến cứu quán tính là gì?vận dụng quán tính trong đời sống và

kĩ thuật

Y/C HS đọc nhận xét và phát biểu ý

kiến của bản thân về nhận xét đó Sau

đó nêu thêm ví dụ chứng minh ý kiến

đó

Làm TN C6

+ Kết quả

+ Giải thích

GV: hướng dẫn HS phân tích búp bê

không kịp thay đổi vận tốc

Tượng tự HS làm TN C7 và giải thích

Gọi HS đọc và trả lời C8

Y/C HS về nhà đọc mục có thể em

chưa biết và lam bài tập5 SBT

II, QUÁN TÍNH

1, Nhận xét Khi có F tác dụng không thể làm thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

2, Vận dụng Mỗi HS làm TN C6, C7

vbbê=0 F>0 =>búp bê ngã về phía sau

Vì BB không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trước Do

đó búp bê bị ngã về phía sau

C7 Tương tự C8

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w