1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Ngữ văn khối 6 - Học kì II

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được nét đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuyện.. - Rè[r]

Trang 1

Tuần 19 Học kì II

Bài 18

Tiết

(Tô Hoài)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được nét đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuyện

- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhân vật, tả vật

- Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng của câu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Chân dung Tô Hoài

- Học sinh: + Soạn bài

+ Bảng phụ

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm.

3 Bài

mới Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em,một trong những đề tài khó khăn

và thú vị bậc nhất Tô hoài là một trong những tác giả như thế

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đó chính

là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hoạt động

1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản i Đọc và tìm hiểu chung:

- 2 HS đọc, mỗi em một đoạn

- HS trả lời

- HS quan sát

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

1.Đọc và giải nghĩa từ khó:

- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình

đọc với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú nhấn giọng ở các tính từ,

động từ miêu tả

- Đoạn trêu chị Cốc:

+ Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu + Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn, sâu lắng và có phần bị thương

2 Tác giả, tác phẩm:

* Tác giả:

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh

Trang 2

- HS chia bố cục theo hiểu biết của

mình

- HS trao đổi cặp

- HS trả lời cá nhân

1920, huyện Hoài Đức, Hà Đông Tự học mà thành tài

- Ông có khối lượng tác phẩm phong phú: Dế Mèn phiêu lưu kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng A Phủ

* Tác phẩm:

- Dế mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài, được sáng tác lúc ông 21 tuổi

- Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là tưởng tượng và nhân hoá

- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất được chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối được khán giả,

độc giả nước ngoài hết sức hâm mộ

3 Tìm hiểu bố cục :

- Đoạn 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiên hạ rồi"  Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn

- Đoạn 2: Còn lại  Kể về bài học

đường đời đầu tiên của Dế mèn

- 3 sự việc chính:

+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt + Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

+ Sự ân hận của Dế Mèn

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọng nhất

- Truyện được kể bằng lời của nhân vật

Dế Mèn, kể theo ngôi thứ nhất

Hoạt động

2: Tìm hiểu nội dung văn bản ii Tìm hiểu văn bản :

- GV: Gọi HS đọc đoạn 1

- HS đọc

- Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế

Mèn đã là "một chàng Dế thanh niên

cường tráng" Chàng Dế ấy đã hiện

lên qua những nét cụ thể nào về:Hình

dáng?

- HS theo dõi SGK và trả lời

- Cách miêu tả ây gợi cho em hình

ảnh Dế Mèn như thế nào?

- HS trao đổi cặp

- Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà

con về vẻ đẹp của mình" Theo em Dế

Mèn có quyền hãnh diện như thế

không?

1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:

a Ngoại hình:

- Càng: mẫm bóng

- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành phạch

- Cánh: áo dài chấm đuôi

- Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong

 Chàng Dế thanh niên cường tráng, rất khoẻ, tự tin, yêu đời và rất đẹp trai

Trang 3

- HS trả lời: có vì đó là tình cảm chính

đáng; không vì nó tạo thành thói kiêu

ngạo hại cho Dế Mèn sau này

- Tìm những từ miêu tả hành động và

ý nghĩ của Dế Mèn trong đoạn văn?

- HS suy nghĩ và trả lời

- Thay: Cường tráng = khoẻ mạnh, to

lớn

Cà khịa= gây sự

- Qua hành động của Dế Mèn, em

thấy Dế Mèn là chàng Dế như thế

nào?

- Thay thế một số từ đồng nghĩa hoặc

trái nghĩa và rút ra nhận xét về cách

dùng từ của tác giả?

- Nhận xét về trình tự miêu tả của tác

giả

- Em hãy nhận xét về những nét đẹp

và chưa đẹp trong hình dáng và tính

tình của Dế Mèn?

* GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc,

độc đáo về nghệ thuật miêu tả vật

Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng

nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh

rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã

để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung

của mình vô cùng sống động không

phải là một con Dế Mèn mà là một

chàng Dế cụ thể

b Hành động:

- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi

- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh Trọng vút râu

- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ

 Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình

 Từ ngữ chính xác, sắc cạnh

- Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện lên mỗ lúc một rõ nét

* Tóm lại:

- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn

là khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống, thanh niên; về tính nết: yêu đời,

tự tin

- Nét chưa đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, thích ra oai

Tiết 2:

* Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và tính tình của

Dế Mèn?

- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trước?

- Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã

gây ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

- Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh

của Dế choắt?

- Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn

đối với Dế choắt (Biểu hiện qua lời

nói, cách xưng hô, giọng điệu)?

3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:

- Dế Mèn khinh thường Dế Choắt, gây

sự với Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt

* H/ảnh Dế Choắt:

- Như gã nghiện thuốc phiện;

- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ;

- Hôi như cú mèo;

- Có lớn mà không có khôn;

* Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với Choắt;

- Dưới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

Trang 4

- En hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự

với chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông

tao ăn"?

- Việc Dế Mèn dám chêu chị Cốc lớn

khoẻ hơn mình có phải là hành động

dũng cảm không? Vì sao?

- Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn

trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái

chết của Dế choắt?

- Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế

Mèn?

- Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải

chịu hậu quả là gì? Liệu đây có phải là

bài học cuối cùng?

- ý nghĩa của bài học này?

- Câu cuối cùng của đoạn trích có gì

đặc sắc?

- Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu

nghĩ về bài học đường đời dầu tiên Dế

Mèn đã nghĩ gì?

- Rất kiêu căng

- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ

* Dế Mèn khi trêu chị Cốc

- Qua câu hát ta thấy DM xấc xược, ác

ý, chỉ nói cho sướng miệng, không nghĩ

đến hậu quả

- Việc trêu chị Cốc không phải dũng cảm mà ngông cuồng vì nó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho DC

- Diễn biến tâm trạng của DM:

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thiêm thít"

+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết được

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết

và lời khuyên của DC + ân hận xám hối chân thành nghĩ về bài học đường đời đầu tiên phải trả giá. DM còn có tình cảm đồng loại, biết ăn năn hối lỗi

- Bài học đường đời đầu tiên:

Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC tội lỗi của DM thật đáng phê phán nhưng

dù sao anh ta cũng nhận ra và hối hận chân thành

- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc

- Em hãy tóm tắt nội dung chính và những

đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của tác giả?

- Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và

kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu

văn miêu tả mà chúng ta sẽ học owrv bài tập

làm văn sau này

Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động; trí tưởng tượng độc

đáo khiến thế giới loài vật hiện lên dễ hiểu như thế giới con người; dùng ngôi kể thứ nhất

Hoạt động

1 Theo em có đặc điểm nào của con người

được gán cho các con vật ở truyện này? Em

biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự

như thế?

1 DM: Kiêu căng nhưng biết hối lỗi

DC: yếu đuối nhưng biết tha thứ Cốc: tự ái, nóng nảy

- Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, Hươu và Rùa

4 Hướng dẫn học tập:

Trang 5

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn: Phó từ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được phó từ là gì? Các loại phó từ?

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ biết đặt câu có chứa phó từ

để rhể hiện các ý nghĩa khác nhau

- Tích hợp với văn bản Sông nước Cà Mau với sự quan sát tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động

* GV: Treo bảng phụ đã viết VD

* GV cho HS đọc VD

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào? Những từ được bổ

sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?

- Nếu quy ước những từ in đậm là X

và những từ bổ sung là Y em hãy vẽ

mô hình cụ thể từng trường hợp?

- Nếu gọi mô hình X + Y là một

cụm từ, nhận xét về vị trí và vai trò

của X?

* GV: Những từ chuyên đi kèm

theo động từ, tính từ để bổ sung ý

nghĩa cho động từ, tính từ gọi là phó

từ

- Phó từ là gì?

* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)

xác định mô hình X + Y hoặc Y +X

trong 2 ngữ cảnh sau:

1 Ví dụ:

- Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra bổ sung ý nghĩa cho các từ: đi, ra,

thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng

- Từ loại:

+ Động từ: đi, ra, thấy, soi

+ Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng

- Mô hình:

X + Y  đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc

Y + X  soi gương được, to ra

X có thể đứng trước hoặc sau Y trong mô hình X + Y

2 Ghi nhớ: SGK - tr12

a X + Y: đã từng, đừng quyên

b X + Y: không trêu

Y + X: thương lắm

Trang 6

a Ai ơi chua ngọt đã từng

Non xanh nước bạc ta đừng quyên

nhau

(Ca dao)

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi

thương lắm Vừa thương vừa ăn năn

tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc

thì đâu đến nỗi Choắt việc gì

(Tô Hoài)

Hoạt động

* GV treo bảng phụ

* GV cho HS đọc ví dụ

- Những phó từ nào đi kèm với các

từ: Chóng, trêu, trông thấy, loay

hoay?

- Mô hình hoá từng trường hợp cụ

thể

1 Ví dụ: (SGK -Tr13)

* Các phó từ: đừng không, đã, đang, lắm

* Mô hình:

- X + Y: đừng trêu, không trông thấy,

đang loai hoay, đã trông thấy

- Y + X : chóng lớn lắm

PT đứng trước PT đứng Chỉ quan hệ

thời gian đã, đang Chỉ mức độ thật, rất lắm Chỉ sự tiếp

diễn tương tự cũng Chỉ sự phủ

định

không

Chỉ sự cầu

Chỉ kết quả và hướng được, ra

- Điền các phó từ ở mục I và II vào

bảng? (GV dùng bảng phụ đã chuẩn

bị trước)

Chỉ khả năng vẫn chưa

* Em hãy nêu lại các loại phó từ?

- Em hãy đặt câu có phó từ và cho

biết ý nghĩa của phó từ ấy?

2 Ghi nhớ: SGK- tr14

* GV: cho HS đọc bài tập

- Em hãy tìm phó từ và nêu tác dụng

của phó từ?

Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ trong đoạn văn:

a - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian

- Không: sự phủ định

- Còn: sự tiếp diền tương tự

- Đã: thời gian

- Đều: sự tiếp diễn

- Đương, sắp: thời gian

- Lại: tiếp diễn

- Ra: kết quả và hướng

- Cũng sự tiếp diễn

- Sắp : thời gian

b Đã: thời gian

- Được: kết quả

Trang 7

* GV: Hướng dẫn HS viết đoạn văn:

- Nội dung: Thuật lại việc DM trêu

chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế

Choắt

- Độ dài: 3 đến 5 câu

- Kĩ năng : có ý thức dùng PT

* GV nêu đề tài để HS đặt

Bài 2:

Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốcđang rỉa cánh gần hang mình Tôi nói với Choắt trêu chọc chị cho vui Choắt rất sợ chối

đây đẩy Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc

điên tiết và tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã

mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống

- PT:

+Đang: thời gian hiện tại +Rất : mức độ

+Ra: kết quả

Bài 3: HS thi đặt câu nhanh có dùng phó từ

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Tìm hiêủ chung về văn miêu tả

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Năm sđược những hiểu biết chung về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này

- Nhận diện trước những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết tình huống

- Học sinh: + Soạn bài

+ Bảng phụ để hoạt động nhóm

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới - ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các em đã

viết 1 bài văn miêu tả: tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và trình bày thế nào là văn miêu tả?

Trang 8

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hoạt động

* GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống

1 Tìm hiểu VD:

* Cả 3 tình huống dều sử dụng văn miêu tả vì

Trang 9

- Trong 3 tình huống này, tình

huống nào cần sử dụng văn

miêu tả? Vì sao?

- Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả

Dế Mèn và Dế Choắt?

- Qua đoạn văn trên em thấy

DM có đặc điểm gì nổi bật?

Những chi tiết hình ảnh nào cho

thấy điều đó?

- Dế Choắt có đặc điểm gì khác

DM, tìm chi tiết hình ảnh đó?

- Em hãy rút ra những điều ghi

nhớ về văn miêu tả?

GV: Nhấn mạnh như những

điều ghi nhớ

* GV: Văn miêu tả rất cần thiết

trong đời sống con người và

không thể thiếu trong tác phẩm

văn chương

- Em hãy tìm một số tình huống

khác cũng sử dụng văn miêu tả?

căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:

- Tình huống 1: tả con đường và ngôi nhà để người khác nhận ra, không bị lạc

- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lấy lẫn, mất thời gian

- Tình huống 3: tả chân dung người lực sĩ để người ta hình dung người lực sĩ như thế nào  Rõ ràng, việc sử dụng văn miêu tả ở đây là hết sức cần thiết

* Hai đoạn văn tả DM và DC rất sinh động:

- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn uống điều độ đưa cả hai chân lên vuốt râu "

- Đoạn tả DC: "Cái anh chàng DC nhiều ngách như hang tôi "

* Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung đặc

điểm của hai chàng Dế rất dễ dàng

* Những chi tiết và hình ảnh:

- DM: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu những động tác ra oai khoe sức khoẻ

-DC: Dáng người gầy gò, dài lêu nghêu những so sánh, gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo ghi-lê những động tính từ chỉ sự yếu đuối

2 Ghi nhớ: SGK - tr16

- Các tình huống:

+ Em mất cái cặp và nhờ các chú công an tìm hộ

+ Bạn không phân biệt được co cua đực và cua cái

Trang 10

Hoạt động

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w