1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương tình cả năm - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Đình Quân

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lại sự việc có thật về Bác trong chiến dịch biên giới 1950 GV đúc kết lại về bối cảnh lịch sử cuộc k/c chống P lúc đó: Vào mùa đông 1951 bên bờ sông Nghệ ,nghe một anh bạn là chiến sĩ Vệ[r]

Trang 1

Ngày soaùn: 23/1/2011 Ngày daùy: 25/1/2011

Tuần 23:

Tiết 89-90:

BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

An-phông-xơ Đô-đê)

A/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này HS có được:

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

- Nắm được cốt truyện, nhõn vật và tư tưởng của truyện: lũng yờu nước thể hiện cụ thể trong tỡnh yờu tiếng núi dõn tộc

- ý nghĩa , giá trị tiếng nói của DT

- Một số NT XD NV đặc sắc trong truyện

2 Kỹ năng:

- - Nắm được tỏc dụng của phương thức kể chuyện theo ngụi thứ nhất nghệ thuật phỏt triển tõm lớ nhõn vật qua ngụn ngữ, cử chỉ, ngoại hỡnh, hành động

-Tìm hiểu, phân tích nv cậu bé Phrawng và thầy Ha-men

3 Thái độ:

- GD tình yêu ngôn ngữ DT, yêu đất nước

B/Chuẩn bị:

- Đọc kỹ điều lưu ý trong sgv

-Tìm hiểu thêm về tác giả

C/ HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 2

? Nờu nhận xột của em về cỏch tả người và thiờn nhiờn trong bài “Vượt Thỏc”

? Nghệ thuật chủ yếu trong truyện là gỡ? tỏc dụng như thế nào?

Hoạt động 1 3/ Dạy bài mới:

Mỗi dõn tộc, mỗi đất nước đều cú ngụn ngữ riờng gọi là tiếng mẹ đẻ Nhưng vỡ một số lớ do nào đú cú những người đó khụng quý trọng tiếng núi ấy Văn bản “buổi học cuối cựng” của An-phụng-xơ Đụ-đờ – một nhà văn Phỏp – sẽ cho chỳng ta thấy cần phải cú thỏi độ như thế nào đối với tiếng mẹ đẻ của dõn tộc mỡnh

Hoạt động 2

Em hóy giới thiệu vài nột về

tỏc giả của bài văn?

1/Tác giả

:(1840-1897) là nhà văn Pháp ,nổi tiếng với thể loại truyện ngắn

Cõu chuyện diễn ra trong hoàn

cảnh nào, thời gian nào, điạ

điểm nào?

GV giới thiệu thờm về nước

Phỏp năm 1871

GV hướng dẫn HS đọc văn

bản: giọng tự nhiờn, thay đổi

theo tõm trạng của nhõn vật

GV đọc mẫu,

GV cựng HS giải thớch những

từ khú cú trong văn bản

?Tóm tắt ngắn gọn truyện

? Xác định thể loại của văn

bản?

? Phương thức biểu đạt chính

của văn bản?

Bài văn cú thể chia thành mấy

đoạn?

- Năm 1870 – 1871: cuộc chiến tranh Phỏp Phổ, vựng An-dỏt giỏp biờn giới hai nước bị Phổ chiếm đúng

-hs nghe

HS đọc tiếp theo

HS đọc chỳ thớch trong SGK/

55 -hs tóm tắt-bổ sung

-hs trả lời

Chia đoạn

- Từ đầu -> “vắng mặt con”:

quang cảnh trờn đường và ở trường trước buổi học

-Tiếp theo -> “buổi học cuối cựng”: diễn biến của buổi học -Cũn lại: cảnh kết thỳc buổi học

2/Tỏc phẩm:

-Thể loại: Truyện ngắn

-PTBĐ:Tự sự +miờu tả

- Bố cục: 3 phần

Nhõn vật chớnh của truyện là

ai? Ai được xem là nhõn vật

trung tõm?

- Phrăng và thầy Hamen là nhõn vật chớnh của truyện

Nv P được xem là nhõn vật trung tõm, cú vai trũ quan trọng trong việc thể hiện tư tưởng, chủ đề của tỏc phẩm Tư tưởng ấy được thể hiện trực tiếp qua lời thầy H nhưng

nú trở nờn thấm thớa, gần gũi qua diễn biến nhận thức và tõm trạng của P

Trang 3

Truyện được kể theo ngụi thứ

- Theo ngụi thứ nhất, qua lời

kể của nhõn vật P, tạo ấn tượng về một cõu chuyện đó xảy ra cú thực, thuận lợi biểu hiện tõm trạng, ý nghĩ của nhõn vật là một HS núi về buổi học cuối cựng

-Ngôi kể:thứ nhất

Em hóy giải thớch vỡ sao

truyện cú tờn là “Buổi học

cuối cựng”?

GV nói thêm cho hs nghe về

cuộc xâm lược của các nước

khác với VN

-Vỡ đõy là buổi học tiếng Phỏp cuối cựng của HS vựng Andỏt từ sau ngày hụm đú,

HS nơi đõy sẽ phải học tiếng Đức thay cho tiếng Phỏp

Hoạt động 3

Chú ý đv đầu

Tõm trạng của cõụ bộ P trước

buổi học cuối cựng là gỡ?

Vỡ sao cậu cú tõm trạng ấy?

Lỳc ấy cậu đang ở đõu?

Nhưng cuối cựng cậu đó quyết

định làm gỡ?

-hs nêu

- Chỏn học, định trốn học

- Vỡ chưa thuộc bài ,lại trễ giờ

- Ở trờn bói cỏ…

- Đi đến trường

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1/Nhõn vật Phrăng:

 Trước buổi học:

Trễ giờ -> chưa thuộc bài -> định trốn học

Cậu đó gặp điều gỡ khỏc lạ trờn

đường đi?

- Nhiều người đang xem cỏo thị, bọn lớnh Phổ tụ tập

Vừa mới đến lớp học, cậu cảm

thấy khụng khớ ở đõy như thế

nào?

Khi vào trong lớp, P thấy lớp

học cú gỡ lạ?

Vỡ sao lại cú sự khỏc lạ ấy?

Khụng khớ lớp học yờn lặng khỏc ngày thường-“mọi sự đều bỡnh lặng y như một buổi sỏng chủ nhật” -“dõn làng ngôì lặng lẽ”

- Cú cỏc cụ già trong làng đến

dự ở hàng ghế cuối cựng

=> Vỡ đú là buổi học tiếng Phỏp cuối cựng

 Trong buổi học cuối cựng:

=>khụng khớ khỏc lạ

-Có cả dân làng ngồi dự

Ai là người thụng bỏo về buổi

học cuối cựng?Hãy đọc lời

thông báo đó?Em có nx gì về

giọng điệu khi nói của thầy?

Khi biết đõy là buổi học Phỏp

Thầy Hamen (HS kể ra chi tiết)

-hs đọc : -Giọng dịu dàng,tha thiết ,xúc

động

Trang 4

văn cuối cựng, P đó cú tõm

trạng gỡ?

Em hóy tỡm những chi tiết

chứng mỡnh điều đú?

Vỡ sao cậu lại cú sự thay đổi

đú?

Nhờ ai mà P đó thấm thớa được

sự thiờng liờng và cao quý của

tiếng núi dõn tộc?T/g dùng

cách nói nào trong đoạn này?

- “tụi choỏng vỏng…”

- “tụi tự giận mỡnh biết mấy

về thời gian bỏ phớ…”

Choỏng vỏng, sững sờ và hiểu được nguyờn nhõn của mọi sự khỏc lạ Cậu cảm thấy tiếc nuối và õn hận vỡ sự lười nhỏc của mỡnh

- HS tỡm và gạch dưới

- Cú thể núi một phần lớn là nhờ thầy H, thầy đó làm thay đổi tõm trạng, nhận thức của

P -Trả lời

=>So sỏnh, cõu cảm

=>Thỏi độ thay đổi từ chỏn học chuyển sang hối hận, nuối tiếc, yờu quý, ham học tiếng Phỏp, đồng thời trõn trọng yờu quý thầy của mỡnh

nghe và hiểu những lời khuyờn, nhắc nhở của thầy H Từ đú nhận thức và tõm trạng của cậu biến đổi sõu sắc Cậu hiểu được ý nghĩa thiờng liờng của tiếng Phỏp và tha thiết muốn được học tập nhưng khụng cũn cơ hội nữa

Thầy H trong buổi học cuối

cựng này cú gỡ khỏc lạ về trang

phục, giọng núi?

Tõm trạng đú thể hiện qua

hành động gỡ của thầy trong

buổi học?

Thỏi độ của thầy đối với HS

như thế nào?

Qua đú, em cú nhận xột gỡ về

tõm trạng của thầy H vào buổi

học cuối cựng này?

GV yờu cầu Hs đọc lại đoạn

cuối

Thầy H đó làm gỡ vào cuối

buổi học?

Vỡ sao thầy lại cú hành động

 trang phục:

- ỏo rơ-đanh-gốt

- mũ trũn bằng nhựa đen thờu

 hành động:

- Núi về tiếng Phỏp: “là ngụn ngữ hay nhất thế giới…”

- Đọc bài giảng bài

- Chuẩn bị những tờ mẫu thật đẹp

 thỏi độ:

-“thầy sẽ khụng mắng con đõu…”

HS đọc lại đoạn cuối

Đứng dậy trờn bục, người tỏi nhợt, nghẹn ngào, khụng núi hết cõu, cầm phấn dằn mạnh hết sức: “nước Phỏp muụn năm”, dựa vào tường ra hiệu

- Vỡ thầy cảm thấy đau đớn,

2/ Nhõn vật thầy Hamen:

 - trang phục:Trang trọng

 hành động:

-Chuẩn bị bài giảng chu đáo ,cẩn thận

 thỏi độ:

-> dịu dàng, kiờn nhẫn

 hành động cuối buổi học:

Trang 5

ấy?

Hỡnh ảnh thầy H cú tỏc dụng,

ảnh hưởng gỡ đối với những

người chứng kiến?

xỳc động trong lũng và nỗi đau ấy đó lờn đến cực điểm -> khụng cũn sức núi

mà dồn hết sức lực để viết

- -hs nhận xét Khơi gợi lũng yờu nước trong mỗi con người qua việc yờu tiếng núi dõn tộc mỡnh khi đất nước bị chiếm đúng

 lũng yờu nước, trõn trọng tiếng núi dõn tộc

Hoạt động 4

HS thảo luận: em hiểu gỡ về

cõu núi của thầy H: “Khi một

dõn tộc , chốn lao tự”?

Truyện đó gửi đến cho chỳng

ta thụng điệp gỡ?

Hóy nờu những nột đặc sắc

NT của truyện?

- Nờu lờn giỏ trị to lớn, sức mạnh thiờng liờng của tiếng núi dõn tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do Đú

là thứ tài sản tinh thần vụ giỏ, sức sống tiềm tàng trong mỗi dõn tộc

Phải yờu quý, giữ gỡn và học tập, nắm vững tiếng núi dõn tộc mỡnh vỡ nú là tài sản, là vũ khớ đấu tranh

- Miờu tả nhõn vật qua ý nghĩ, diễn biến tõm trạng (P), qua ngoại hỡnh, lời núi, cử chỉ, hành động (thầy H)

- Ngụn ngữ tự nhiờn, lời kể chõn thành, xỳc động (hỡnh ảnh, từ cảm thỏn, so sỏnh)

HS đọc ghi nhớ/ 55

III/Tổng kết:

*Ghi nhớ: SGK/ 55

Hoạt động 5 4/ Củng cố:

- Kể tóm tắt truyện ?

? Nêu một số chi tiết mà em thớch nhất? Vỡ sao?

5/ Dặn dũ: - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập,

- Soạn bài mới

**********************************************************************

Ngày soaùn: Ngày daùy:

Tiết 91: Nhân hoá

A/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này HS đạt được:

Trang 6

1 Kiến thức:

- Nắm được khỏi niệm nhõn hoỏ, cỏc kiểu nhõn hoỏ

- Nắm được tỏc dụng chớnh của nhõn hoỏ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích được giá trị phép nhân hóa

- Biết dựng cỏc kiểu nhõn hoỏ trong bài viết của mỡnh

3 Thái độ:

- có kĩ năng sử dụng phép nhân hóa trong tạo lập vb

B/ Chuẩn bị: - Đọc kỹ điều lưu ý trong sgv

- Bảng phụ ghi mẫu

C/ HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

? So sỏnh là gỡ ?Cho biết cấu tạo của so sỏnh?

? Cú mấy kiểu so sỏnh,tỏc dụng của so sỏnh

Hoạt động 1 3/ Dạy bài mới:

Trong truyện “Dế Mốn phiờu lưu ký” chỳng ta thấy được thế giới loài vật cũng sinh động phong phỳ như thế giới của con người Để cú thể xõy dựng được một thế giới sinh động như thế, nhà văn Tụ Hoài đó sử dụng phộp nhõn hoỏ Đõy cũng là nội dung chớnh mà chỳng ta sẽ tỡm hiểu trong bài học ngày hụm nay

Hoạt động 2 GV gọi HS

đọc đoạn thơ trong SGK

Đoạn thơ núi về những sự vật

nào?

Trời được gọi bằng gỡ?

Từ ụng được dựng để gọi ai?

Gọi trời bằng ụng cú tỏc dụng

gỡ?

? “trời, cõy mớa, kiến” đang làm

gỡ?

? Những hành động đú vốn chỉ

dành cho ai?

Việc dựng những hoạt động của

con người để miờu tả sự vật cú

tỏc dụng gỡ?

Tỏc giả đó dựng những từ ngữ

chỉ hoạt động của con người để

núi về loài vật, cõy cối, làm cho

chỳng trở nờn giống người Vậy

ta núi tỏc giả đó sử dụng phộp

HS đọc đoạn thơ trong SGK

- Trời, cõy mớa, kiến

- Được gọi bằng “ụng”

- Gọi người

=>Làm cho trời gần gũi với con người

- trời -> mặc ỏo giỏp ra trận

- cõy mớa -> mỳa gươm

- kiến -> hành quõn

=> chỉ dành cho con người

I/ Nhõn hoỏ là gỡ?

-Dùng những từ dành cho con người

để chỉ vật

=> Sự vật, con vật được miờu tả sinh động hơn, tăng tớnh biểu cảm cho sự biểu đạt

=> Nhõn hoỏ

Trang 7

nhõn hoỏ

? Thế nào là phộp nhõn hoỏ?

GV gọi HS đọc bài/ 57

Trong 3 cõu a), b), c), sự vật

nào được nhõn hoỏ?

? Trong ba cõu đú cỏc sự vật

được nhõn hoỏ bằng cỏch nào?

? Em hóy tỡm thờm một số vớ dụ

về cỏc kiểu nhõn hoỏ đú?

Vậy cú bao nhiờu kiểu nhõn

hoỏ? Đú là cỏc kiểu gỡ?

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS làm luyện

tập

? Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của

phép so sánh trong đoạn văn

Đoạn 1:

Đông vui

Tàu mẹ, tàu con

Xe anh, xe em

Tíu tít nhận hàng

về và chở hàng

ra bận rộn

Đoạn 2:

Rất nhiều tàu xe

Tàu lớn, tàu bé

Xe to, xe nhỏ

Nhận hàng và chở hàng ra hoạt động liên tục

So sánh:

Đoạn 1: Dùng nhiều phép nhân

hóa, ngay cả tên sự vật cũng

đư-ợc viết hoa như tên người làm

HS đọc ghi nhớ

HS đọc mẫu SGK

HS thảo luận a) miệng, tay, mắt, chõn, tai b) tre

c) trõu a) dựng từ vốn gọi người để gọi vật

b) dựng từ vốn chỉ hoạt động, tớnh chất của người để chỉ hoạt động, tớnh chất của vật c) trũ chuyện, xưng hụ với vật như đối với ngưởi

HS tự tỡm

HS đọc ghi nhớ/ 58

- Phép nhân hoá: đông vui, mẹ,con, anh, em tíu tít, bận rộn

=>Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả

sống động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên cảng

Hs kẻ bảng hai cột để so sánh

*Cách diễn đạt:

- Đoạn 1:Dùng nhiều phép nhân hoá nên câu văn sinh

động, giàu hình ảnh và gợi cảm hơn

- Đoạn2: Diễn đạt đơn điệu không gợi được ở người đọc sự tưởng tượng so sánh

* Ghi nhớ: SGK/ 57

II/ Cỏc kiểu nhõn hoỏ:

=>Dựng từ vốn gọi người để gọi vật

=>Dựng từ chỉ hoạt động, tớnh chất của người để chỉ tớnh chất, hoạt động của vật

=>Trũ chuyện xưng hô với vật như đối với người

* Ghi nhớ: SGK/ 58

III/ Luyện tập:

Bài 1/ 58.

Bài 2/58.

Bài 3/ 58.

Trang 8

cho việc miêu tả chổi gần với

cách miêu tả người Đoạn văn

do đó sinh động, có tính biểu

cảm cao

Đoạn 2: Miêu tả bình

th-ường

 Đoạn 1: Văn bản biểu

cảm Đoạn2:Văn bản

thuyết minh

? HS tìm các phép nhân hoá và

động, tình cảm của người để chỉ hoạt động, tình cảm của sự vật

b)Dùng từ ngữ vốn gọi người

để gọi vật

Dùng từ ngữ chỉ hành động, tình cảm của người chỉ hành

động, tình cảm của vật

Bài 4/58.

Hoạt động 4 4/ Củng cố:

? Nhõn hoỏ là gỡ?

? Cú mấy kiểu nhõn hoỏ

5/ Dặn dũ: - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập,

- Soạn bài mới

********************************************************

Ngày soaùn: Ngày daùy:

Tiết 92:

Phương pháp tả người

A/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

HS đạt được:

1 Kiến thức:

- Nắm được cỏch tả người và bố cục hỡnh thức của một đoạn văn, một bài văn tả người

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn kỹ năng quan sỏt và lựa chọn kỹ năng trỡnh bày những điều quan sỏt, lựa chọn theo thứ tự hợp lớ

- Viết một bài văn tả người

- -Bước đầu trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể

3 Thái độ:

- có kĩ năng trình bày bài trước tập thể

B/ Chuẩn bị: - Đọc kỹ điều lưu ý trong sgv.

Trang 9

- B¶ng phô ghi mÉu

C/ HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Muốn tả cảnh ta cần lưu ý điều gì?

? Nêu bố cục của một bài văn tả cảnh

Hoạt động 1 3/ Dạy bài mới:

Ở tiết TLV trước, chúng ta đã tìm hiểu về phương pháp tả cảnh Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu phương pháp tả người.

Hoạt động 2

GV chia tổ thảo luận các

câu hỏi

? Tìm những hình ¶nh, từ

ngữ miêu tả đặc điểm ấy?

Yêu cầu của việc lựa chọn

hình ảnh và chi tiết miêu

tả ở c¸c đoạn có gì khác

nhau?

Muốn tả hình ảnh tĩnh ta

dùng từ loại từ?

Tả hình ảnh động dùng từ

loại gì?

Em có nhận xét gì về trình

tự miêu tả ở đoạn 2?

Vậy khi tả người ta cần

lưu ý đến điều gì?

Từ đoạn 3, em có thể rút

ra kết luận gì về bố cục

HS đọc đoạn văn trong SGK/ 59, 60

- Đoạn 1: dượng Hương Thư đang vượt thác

=> Mạnh mẽ, hùng dũng, oai phong

- Đoạn 2: tên cai Tứ gian giảo

=>Xấu xí, thâm độc

- Đoạn 3: hình ảnh 2 người trong keo vật

=> Khỏe mạnh, khéo léo, nhanh nhẹn

HS tự phát hiện và phát biểu

- tả chân dung, hình ảnh tĩnh

- tả người gắn với hình ảnh:

hình ảnh hành động

- danh từ, tính từ

- động từ, tính từ

từ khái quát đến cụ thể (HSTL)

I/ Phương pháp viết một

đoạn văn, baì văn tả người:

a) §ối tượng miêu tả và đặc điểm nổi bật:

 Khi tả người cần:

- Xác định đối tượng miêu tả

- Lựa chọn chi tiết tiêu biểu

- Trình bày theo thứ tự b) Bố cục của một bài văn

tả người:

Trang 10

của một bài văn tả người?

?gồm mấy phần? Nhiệm

vụ của mỗi phần?

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS làm

luyện tập

?Hãy nêu những chi tiết

tiêu biểu mà em sẽ lựa

chọn khi miêu tả đối tượng

:Một cụ già cao tuổi

HS tự trả lời, GV chỉnh sửa

- Mở bài: từ đầu -> “nổi lờn

ầm ầm”: giới thiệu chung

về nơi diễn ra keo vật

- Thõn bài: tiếp theo ->

“ngang bụng vậy”: miờu tả chi tiết keo vật

- Kết bài: cũn lại: nờu cảm nghĩ , nhận xột về nhõn vật

HS đọc ghi nhớ/ 61

HS thảo luận nhóm ghi ra vở nháp

Mở bài:

Thõn bài:

Kết bài:

* Ghi nhớ: SGK/ 61 II/ Luyện tập

Bài tập Lập dàn bài : +/Mở bài:Giới thiệu đối tượng tả

+Thân bài:

Miêu tả chi tiết ngoại hình,

cử chỉ,lời nói,hành động… -Mái tóc bạc,dáng đi khoan thai

- Khuôn mặt phúc hậu…

Hoạt động 4 4/ Củng cố:

? Em hóy miờu tả hỡnh ảnh cô giỏo của em đang giảng bài trờn lớp

GV hướng dẫn hs làm dàn bài

5/ Dặn dũ:

- Học ghi nhớ,

- Làm bài tập, soạn bài mới

*********************************************************************

Ngày soaùn: 31/1/2011 Ngày daùy: 2/2/2011

TUẦN 24:

Tiết:93-94

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w