*KN: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt; bước đầu tạo ra 1 số kiểu hoán dụ trong nói và viết.. *TĐ Trau dồi vốn tiếng[r]
Trang 1Tuần: 27 Ngày soạn
Tiết: 105 Ngày dạy :
HOÁN DỤ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh
* KT:- Phát hiện phép hoán dụ, các kiểu hoán dụ ; Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ
*KN: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt; bước đầu tạo ra 1 số kiểu hoán dụ trong nói và viết
*TĐ Trau dồi vốn tiếng Việt , yêu tiếng Việt.,sử dụng khi nói viết
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Sách GK, sách GV
- Giáo án
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Nêu các kiểu ẩn dụ Cho ví dụ minh họa từng kiểu ẩn dụ
2/Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Ở giờ học trước T đã hướng dẫn các em phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên tính chất tương đồng Giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một biện pháp tu từ dựa trên tính chất tương cận (gần nhau),
đó là biện pháp tu từ hoán dụ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò NỘI DUNG
Hoạt động 2 : Hoán dụ là
gì ? (PHÂN NÀY GV
HƯỚNG DẪN HS TÌM
NÉT GÂN GŨI GIỮA
CÁC SỰ VẬT- KHÔNG
HỌC, CHỈ CẦN BIẾT
ĐỂ DỄ PHÁT HIỆN
HOÁN DỤ )
Giáo viên hướng dẫn học
sinh đọc ví dụ
? các từ “áo nâu, áo xanh”
nông thôn, thành thị chỉ ai ?
? giữa hình ảnh “áo xanh”,
“áo nâu” có quan hệ như
thế nào ?
? Cách gọi đó dựa vào quan
hệ giữa vật chứa đựng
(nông thôn, thành thị) với
Học sinh đọc
Cách nói như vậy, có mối quan hệ giữa đặc điểm, tính chất Người nông dân thường mặc áo nâu, người công nhân thì thường mặc
áo xanh.
I Hoán dụ là gì ?
1 / Ví dụ
Áo nâu cùng với áo xanh Nông thôn cùng với thành thị đứng lên
- Áo nâu : Người nông dân
- Áo xanh: Công nhân
- Nông thôn : là những người sống ở nông thôn
- thị thành: Sống ở thành thị
2/ Ghi nhớ ( KHÔNG CẦN HỌC, CÂN NẮM RÕ )
Trang 2vật chứa đựng (nông dân –
công nhân)
Như vậy, hoán dụ gọi là tên
sự vật hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác
có quan hệ gần gũi Cách
gọi như vậy làm cho câu
văn tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho diển đạt
+ Các kiểu hoán dụ :
Gọi học sinh đọc ví dụ
Giáo viên phân tích ví dụ
tìm ra các kiểu hoán vụ.?
? Em hãy tìm ra các hoán
dụ và chỉ ra mối quan hệ
trong mỗi ví dụ
Giáo viên sử dụng bảng
phụ để đưa ra ví dụ
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng
thành cơm
? Ở đây từ nào chỉ bộ phận
cơ thể con người ?
Lấy cái bộ phận để nói sức
người là cái toàn thể
- Ở ví dụ này vật chứa đựng
là Trái Đất, vật bị chứa
đựng là “người – Hồ Chí
Minh”, Bác Hồ là vật bị
chứa đựng trong Trái Đất
- Đồng bào Việt Bắc (dân
tộc) thường mặt áo chàm
cho nên đó là dấu hiệu của
sự vật để gọi sự vật
Ở đây một, ba là cái cụ thể
để nói đến cái trừu tượng
là tinh thần đoàn kết
Giáo viên có thể lấy thêm
nhiều ví dụ khác để làm rỏ
thêm 4 kiểu hoán dụ
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động cá nhân Bàn tay là từ chỉ bộ phận con người.
Học sinh tìm ví dụ khác
- Học sinh lên bảng làm
GV : sửa ghi vào tập
II Các kiểu hoán dụ :
1/Tìm hiểu vd a) Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
VD : Bàn tay làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
b) Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
VD : vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
c) Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
“ Áo chàm đưa buổi phân ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
d) lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
VD : một cây là chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
2 / Ghi nhớ
Trang 3? Có mấy kiểu hoán dụ ?
Hoạt động 3 : Ghi nhớ
Hoạt động 4 : Luyện tập
Bài tập 1 : Tìm hoán dụ và
chỉ ra mối quan hệ
Bài tập 2 : so sánh giống
nhau và khác nhau giữa ẩn
dụ - hoán dụ
Bài tập 3:Viết 1 đoạn văn
miêu tả có sử dụng phép
hoán dụ
Thực hiện các yêu cầu
SGK / 82, 83
III Luyện tập
Bài tập 1 : a) Hàng xóm ta nông dân ( Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng )
b) 10 thời gian trước mắt
100 thời gian lâu dài
( Cái cụ thể – cái trừu tượng)
c) Áo chàm đồng bào Việt Bắc
( Dấu hiện sự vật để gọi sự vật )
d) Trái Đất ( Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng)
Bài tập 2 : Giống nhau :
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
Bài tập 3:
So sánh ẩn dụ – hoán dụ
Ẩn dụ
- Ẩn dụ là dựa vào mối quan hệ tương
đồng, cụ thể là tương đồng về :
Hình thức
Cách thức
Phẩm chất
Chuyển đổi cảm giác
Hoán dụ
- Hoán dụ là dựa vào mối quan hệ tương cận cụ thể là:
Bộ phận – toàn thể
Vật chứa đựng
Dấu hiệu sự vật – sự vật
Cụ thể – trừu tượng
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoán dụ là gì ? có mấy kiểu hoán dụ
- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả có sử dụng phép hoánn dụ
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
-