- Trình độ học vấn, khả năng biết đọc thành thạo tiếng phổ thông và kiến thức hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS là các yếu tố liên quan đến sự khác nhau trong thái độ đối với người nhiễm của [r]
Trang 1CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TP.BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐĂKLĂK, NĂM 2012
Chủ nhiệm đề tài: CN NGUYỄN THỊ THỦY
Cơ quan thực hiện: VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN
Cơ quan quản lý đề tài: CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
Mã số đề tài (nếu có):
CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
TP BUÔN MA THUỘT,TỈNH ĐĂKLĂK, NĂM 2012
Chủ nhiệm đề tài: CN NGUYỄN THỊ THỦY
Cơ quan thực hiện: VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN
Cơ quan quản lý đề tài: CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
Mã số đề tài (nếu có):
Buôn Ma Thuột, năm 2012
Trang 2CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TP.BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2012
Chủ nhiệm đề tài : CN NGUYỄN THỊ THỦY
Cơ quan thực hiện : VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN
Cấp quản lý: CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
Mã số đề tài (nếu có):
Thời gian thực hiện: từ tháng 06/2012 đến tháng 12/2012
Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 87.650.000 đồng
Trong đó: kinh phí SNKH : 87.650.000 đồng
Nguồn khác (nếu có) : 00 đồng
Buôn Ma Thuột, năm 2012
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TP.BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂKLĂK, NĂM 2012
1 Chủ nhiệm đề tài: CN.Nguyễn Thị Thủy
2 Cơ quan thực hiện đề tài: Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
3 Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
4 Thư ký đề tài: BS Trần Thị Thanh Trà
5 Danh sách những người thực hiện chính:
- GS.TS Đặng Tuấn Đạt - Ths Phạm Thọ Dược
- Ths Trần Như Hải - Ths Nguyễn Thị Thu Hà
- Bs Trần Thị Thanh Trà - CN Hoàng Nghĩa Thắng
- KTV Nguyễn Thị Sen
6 Thời gian thực hiện: từ tháng 06 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012
Buôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 12 năm 2012
CQ THỰC HIỆN
………ngày…… tháng……năm 2012
CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đơn vị, tổ chức, cánhân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong quá trình triển khainghiên cứu:
- Ban lãnh đạo và cán bộ Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh,
trung tâm y tế Tp Buôn Ma Thuột
- Ủy ban nhân dân, trạm Y tế, cán bộ dân số của tất cả các phường/
xã của TP Buôn Ma Thuột
Xin chân thành cảm ơn…!
Trang 6MỤC LỤC
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm xã hội học của đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu ở TP Buôn Ma Thuột 23
3.2.1 Kiến thức về phòng chống HIV/AIDS 23
3.2.2 Thái độ đối với người nhiễm HIV 26
3.2.3 Hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS 27
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thúc, thái độ, hành vi phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số ở TP Buôn Ma Thuột 29
3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS 29
3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ đối với người nhiễm HIV 30
3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng BCS khi QHTD 32
3.3.4 Một số yếu tố liên quan đến hành vi phòng lây nhiễm HIV 32
Chương 4 BÀN LUẬN 34
4.1 Một số đặc điểm của đối tượng phỏng vấn 34
4.2 Kiến thức, thái độ và hành vi phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số tại thành phố Buôn Ma Thuột 35
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ,hành vi phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số ở TP Buôn Ma Thuột 39
Trang 7CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
BLTQĐTD : Bệnh lây truyền qua đường tình dục
CQĐP : Chính quyền địa phương
DTTS : Dân tộc thiểu số
GRID : (Gay Related Immune Deficiency)
HIV : Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
IBBS : Giám sát kết hợp hành vi và chỉ số sinh học về HIV/STI ở Việt Nam
Trang 8Bảng 3.1 Đặc điểm xã hội học của đối tượng nghiên cúu
Bảng 3.2 Tỷ lệ nghe nói về HIV/AIDS
Bảng 3.3 Hiểu biết chung về HIV/AIDS
Bảng 3.4 Kiến thức về biện pháp phòng lây nhiễm HIV
Bảng 3.5 Thái độ chấp nhận người nhiễm HIV/AIDS
Bảng 3.6 Thái độ phân biệt đối xử với người nhiễm HIV
Bảng 3.7 Hành vi tiêm chích ma túy
Bảng 3.8 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS
Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến thái độ đối với người nhiễmHIV/AIDS
Bảng 3.10 Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng BCS
Bảng 3.11 Một số yếu tố liên quan đến hành vi phòng lây nhiễm HIV
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Nguồn nhận thông HIV/AIDS
Biểu đồ 3.2 Kiến thức về đường lây
Biểu đồ 3.3 Kiến thức về HIV/AIDS
Biểu đồ 3.4 Thái độ đối với người nhiễm HIV
Biểu đồ 3.5 Hành vi sử dụng BCS khi QHTD
Biểu đồ 3.6 Hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS
Trang 9TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài
a) Đóng góp mới của đề tài
Mặc dù đã có một số nghiên cứu KABP về phòng, chống HIV/AIDS trênđối tượng đồng bào các dân tộc thiểu số được triển khai ở một số tỉnh/khuvực, song cũng chưa nhiều Đặc biệt, trong thời gian gần đây, chưa thấy cónghiên cứu nào về kiến thức, thái độ và hành vi phòng chống HIV/AIDS củanhóm đồng bào các dân tộc thiểu số ở khu vực Tây Nguyên nói chung cũngnhư ở Tp Buôn Ma Thuột nói riêng Đây là nghiên cứu đầu tiên thực hiệntrên nhóm đối tượng này
Các kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp thêm số liệu cơ bảncho chương trình phòng chống HIV/AIDS để hình thành nên các chính sách,chiến lược và mô hình truyền thông thay đổi hành vi phù hợp cho đồng bàodân tộc thiểu số ở địa phương
Ngoài ra còn góp phần nâng cao kiến thức hiểu biết về HIV/AIDS, tiếpcận các nguồn thông tin cho cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên Lựa chọnvật liệu cũng như tài liệu truyền thông thích hợp cho mỗi nhóm dân tộc; lựachọn kênh truyền thông phù hợp về văn hóa, phong tục tập quán, ngôn ngữcũng như điều kiện triển khai; từng bước nâng cao kiến thức về phòng tránhlây nhiễm HIV/AIDS, giảm kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễmHIV/AIDS
b) Tóm tắt kết quả cụ thể của đề tài
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp điều tra phỏng vấn cắtngang trên 810 đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổisống tại TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ giữa nam và nữ là 56,2% và 43,8%; nhóm dân tộc chiếm đa số là Êđê(69,6%), tiếp đến là dân tộc Mường (11,7%), Tày (8,6%), Nùng (4,3%),M’nông (1,2%)
Trang 10- Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là tiểu học (26,2%),trung học cơ sở (30,0%); 79,4% biết đọc tiếng phổ thông (tiếng Việt).
- Nghề nghiệp chủ yếu là làm nông (69,1%), HS-SV (13,1%), CBVC (3,3%),(2,6%) không có việc làm
- 93,6% số người được hỏi đã từng nghe nói về HIV/AIDS Trong đó 57,8%biết HIV là căn bệnh truyền nhiễm; 28,1% người biết rằng HIV phát hiệnđược qua xét nghiệm máu Còn 7,5% cho rằng HIV đã có thuốc chữa khỏi và11,2% cho rằng đã có vaccin phòng bệnh
- 34,3% biết đúng 03 đường lây của HIV
- 43,9% biết đúng các cách phòng lây nhiễm HIV
- 6,5% có kiến thức đầy đủ về HIV/AIDS
- 24.0% có thái độ tích cực với người nhiễm HIV/AIDS
- 86,6% không bao giờ sử dụng BCS khi quan hệ tình dục
- 9,9% có hành vi phòng lây nhiễm HIV tốt
- Tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, khả năng biết đọc thành thạotiếng phổ thông, nghề nghiệp và nguồn nhận thông tin về HIV/AIDS là nhữngyếu tố có liên quan đến sự khác nhau về kiến thức đầy đủ về HIV/AIDS củađồng bào dân tộc thiểu số ở thành phố Buôn Ma Thuột Sự khác biệt này có ýnghĩa thống kê với p<0,05
- Trình độ học vấn, khả năng biết đọc thành thạo tiếng phổ thông và kiến thứchiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS là các yếu tố liên quan đến sự khác nhau trongthái độ đối với người nhiễm của đồng bào dân tộc thiểu số TP.BMT Sự khácnhau này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
- Tuổi, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp và kiến thức hiểu biết đầy đủ vềHIV/AIDS là những yếu tố liên quan đến sự khác nhau trong hành vi phònglây nhiễm HIV tốt của ĐTNC Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.c) Hiệu quả về đào tạo
Trong quá trình tham gia điều tra, các cán bộ được đào tạo tập huấn về
kỹ năng phỏng vấn, cách tổ chức điều tra, giám sát điều tra, phân tích sốliệu Các kinh nghiệm có được từ việc thực hiện điều tra trên cộng đồng các
Trang 11dân tộc ít người sẽ được vận dụng cho những nghiên cứu tiếp theo có hiệuquả tốt hơn.
d) Hiệu quả về kinh tế - xã hội
Mô hình truyền thông thay đổi hành vi phù hợp nếu được xây dựng vàtriển khai sẽ nâng cao kiến thức phòng lây nhiễm HIV của đồng bào dân tộcthiểu số, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm dân tộc ít người tiếp cận vớicác dịch vụ về phòng tránh lây nhiễm HIV Đặc biệt sẽ góp phần nâng caohiểu biết về hành vi tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục an toàn, hạn chếđược phần nào tác động của đại dịch HIV/AIDS, góp phần xóa đói giảmnghèo, phát triển kinh tế và ổn định trật tự xã hội
2 Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội
Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào việc xây dựng các chươngtrình, mô hình và kế hoạch can thiệp như truyền thông thay đổi hành vi, canthiệp giảm tác hại phòng lây nhiễm HIV, tăng cường khả năng tiếp cận cácdịch vụ y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số hợp lý và hiệu quả hơn
3 Đánh giá thực hiện đề tài so với đề cương đã được phê duyệt
Đề tài đã được triển khai và hoàn thành đúng tiến độ và nội dung so với
đề cương, thực hiện đúng phương pháp nghiên cứu và đạt được các mục tiêu
đã đề ra Kinh phí được sử dụng hợp lý theo đúng định mức chi
4 Các ý kiến đề xuất
- Nghiên cứu còn nhiều hạn chế do thời gian xét duyệt đề cương và hợp đồngtrách nhiệm khá lâu, kinh phí thực hiện cấp muộn Tuy nhiên, đề nghị hộiđồng khoa học Cục nghiệm thu kết quả đề tài và đóng góp ý kiến để tăngcường hiệu quả công tác phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc thiểu
số ở TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 121 Tính cầp thiết cần nghiên cứu của đề tài
HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với sức khỏe, tínhmạng của con người và tương lai nòi giống của dân tộc HIV/AIDS tác độngtrực tiếp đến phát triển kinh tế, văn hoá, trật tự an toàn xã hội, là gánh nặngcủa cộng đồng và xã hội Do đó phòng, chống HIV là nhiệm vụ trọng tâm,cấp bách và lâu dài, cần phải tăng cường phối hợp liên ngành và đẩy mạnhviệc huy động toàn xã hội tham gia
Theo báo cáo của Tổ chức phòng chống HIV/AIDS Liên hợp quốc năm
2006 có dưới 50% người nhiễm trên thế giới hiểu biết về HIV/AIDS Nhìnchung kiến thức về đường lây và cách phòng chống lây nhiễm chưa cao Điềunày càng trở nên nguy hiểm cho cộng đồng vì họ là nguồn lây mà không hiểutác hại của những hành vi nguy cơ cao đó
Tính đến tháng 12 năm 2009 số người nhiễm HIV/AIDS đang sống trênthế giới tiếp tục tăng và đạt con số 33,4 triệu người (dao động trong khoảng từ31,1 triệu đến 35,8 triệu), tăng 20% so với năm 2000 và tỷ lệ hiện nhiễmHIV/AIDS ước tính cao gấp 3 lần năm 1990 Tính từ năm 1981 đến 2008 cókhoảng 60 triệu người trên hành tinh nhiễm HIV, trong đó có khoảng 25 triệungười đã chết do các bệnh có liên quan đến AIDS
Tính đến 30/6/1012 Việt Nam có 204.019 trường hợp nhiễm HIV cònsống và 58.569 bệnh nhân AIDS còn sống, 61.856 trường hợp đã tử vong doAIDS (đến 30/6/2012) Cho đến nay, đã có trên 75,2% số xã, phường, 97,9%
số quận/huyện, 100% tỉnh/thành phố trong toàn quốc đã có báo cáo về ngườinhiễm HIV/AIDS
Tại 4 tỉnh Tây Nguyên tính đến ngày 30/9/2012, lũy tích số người nhiễmHIV được phát hiện là 3304 trường hợp; bệnh nhân AIDS là 1326 trường hợp
và tử vong do AIDS là 741 trường hợp
Kết quả điều tra IBBS khu vực Tây Nguyên cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ởlứa tuổi <25 tương đối cao ( >40%) Có 6/8 dân tộc phát hiện nhiễm HIV với
tỷ lệ 4,7% trên nhóm dân tộc Mường, 3,5% trên các nhóm dân tộc Êđê, Tày,
Trang 13Thái và 1,1% trên nhóm dân tộc Nùng Điều tra này cũng cho thấy kiến thứccần thiết về HIV của người dân rất thấp (15% - 48%)
Kiến thức về phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS của cộng đồng nóichung cũng như của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng có ý nghĩa hếtsức quan trọng trong chương trình phòng chống HIV/AIDS quốc gia Đảng vàchính phủ Việt Nam đã xác định thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổicác hành vi nguy cơ cao là một trong những giải pháp ban đầu trong công tácphòng chống HIV/AIDS
Đặc thù về trình độ văn hóa, phong tục tập quán, hiểu biết, hành vi vàcác biện pháp can thiệp trên nhóm dân tộc ít người cũng có nhiều khác biệt so
với người Kinh Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và hành
vi về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ góp phần đưa
ra những chính sách, chiến lược cũng như chương trình phù hợp về phòngchống sự lây lan căn bệnh HIV ở nhóm đối tượng này
Trong những năm gần đây chưa có nghiên cứu nào về điều tra kiến thức,thái độ và hành vi phòng chống HIV/AIDS và tỷ lệ nhiễm HIV trong cộngđồng dân cư cũng như trên nhóm đồng bào dân tộc thiểu số của khu vực TâyNguyên nói chung và Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk nói riêng
Để góp phần cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động thôngtin giáo dục truyền thông có hiệu quả hơn cho nhóm đồng bào dân tộc thiểu
số của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung chúng tôi
thực hiện nghiên cứu “Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu
tố liên quan về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số ở
Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, năm 2012”
1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài
Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bàodân tộc thiểu số ở Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk có thể liên quan với một
số yếu về xã hội học (giới tính, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, khả năngbiết đọc tiếng Việt….)
Trang 14Với những kết quả đạt được, mong muốn giúp cho các nhà chuyên môn
có những biện pháp can thiệp cụ thể và phù hợp trên nhóm đồng bào dân tộcthiểu số ở Tp Buôn Ma Thuột nói riêng và cho khu vực Tây Nguyên nóichung Đồng thời giúp cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách cónhững giải pháp phù hợp hơn nhằm hạn chế việc lây lan HIV ra cộng đồng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi về phòng chống
HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số ở TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk, năm 2012
Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ,
hành vi về phòng chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số ở TP Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS
1.1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới
Kể từ ca nhiễm HIV đầu tiên trên thế giới được phát hiện đầu tiên tại Mỹnăm 1981, cho đến nay loài người đã trải qua 30 năm đối phó với một đạidịch có quy mô lớn và diễn biến phức tạp Theo báo cáo cập nhật tình hìnhHIV/AIDS toàn cầu của UNAIDS, tính đến cuối năm 2010, thế giới cókhoảng 34 triệu người đang sống chung với HIV/AIDS (31,6 - 35,2 triệu),trong đó người trưởng thành nhiễm HIV chiếm 30,6 triệu, số trẻ em dưới 15tuổi là 3,4 triệu; số phụ nữ nhiễm HIV chiếm gần một nửa trong tổng số cáctrường hợp nhiễm HIV/AIDS
Theo báo cáo của UNAIDS và WHO, mỗi ngày trôi qua trên thế giới cókhoảng 14.000 trường hợp (2000 trẻ em và 12.000 người lớn) nhiễm HIV mới
và (95,00%) các trường hợp này là ở các nước đang phát triển Cho đến nay,thế giới đã có hơn 140.000 trẻ em mồ côi do AIDS Một số nước như Nigeria,
số lượng trẻ em mồ côi do AIDS đã tăng lên 995.000 trường hợp, Ethiopia là989.000 trường hợp, Kenia là 892.000 trường hợp
Dịch HIV/AIDS xảy ra ở hầu hết các nước, các khu vực trên thế giới Bắtđầu từ đầu thập kỷ 80, hai khu vực Nam và Đông Nam Á, Đông Á Thái BìnhDương dịch HIV/AIDS xuất hiện muộn vào những năm cuối của thập kỷ.Vùng Đông Âu và Trung Á phát hiện dịch HIV/AIDS vào những năm đầu củathập kỷ 90 Dịch HIV/AIDS ảnh hưởng đến mỗi châu lục, mỗi dân tộc, mỗimột sắc tộc trên thế giới một cách khác nhau
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở người lớn cao nhất là vùng cận Sahara với(7,20%) người lớn bị nhiễm HIV/AIDS, tiếp theo là khu vực Caribê, Đông Âu
và Trung Á, Đông Nam Châu Á Hình thái lây truyền ở các khu vực chủ yếu
là lây truyền qua QHTD khác giới, NCMT và có một vài khu vực hình thứclây truyền chính là đồng tính nam giới Theo báo cáo của UNAIDS, ở hầu hết
Trang 16các khu vực: nam giới mắc nhiều hơn nữ giới, riêng ở cận Sahara nữ chiếm tỷ
lệ nhiều hơn và hình thức lây nhiễm chủ yếu là QHTD khác giới
1.1.2 Tình hình dịch HIV/AIDS ở Châu Á – Thái Bình Dương
Dịch HIV/AIDS xâm nhập vào khu vực Châu Á- Thái Bình Dương saucác khu vực khác Cho đến cuối những năm 80, chưa có một nước nào trongkhu vực phát hiện ra người bị nhiễm HIV Năm 1999 chỉ Campuchia,Myanmar và Thái Lan thông báo dịch lan rộng khắp trong cả nước Tình hìnhnày đã thay đổi nhanh chóng Theo ước tính, ở Châu Á có khoảng 5 triệungười đang sinh sống chung với HIV, đặc biệt các nước Đông Nam Á nhưThái Lan, Campuchia, Philipines, Indonesia Chỉ riêng năm 2007 có 380.000người chết vì AIDS tại Châu Á Tình hình đại dịch HIV/AIDS ở Châu Á-Thái Bình Dương cũng đang báo động như bất cứ loại dich bệnh nào khác bởimỗi ngày ở khu vực này có hơn 1.000 người nhiễm HIV mới
Tại Trung Quốc, UNAIDS và WHO ước tính có khoảng 1,5 triệu người
bị nhiễm HIV Tỷ lệ nhiễm trong nhóm thanh niên từ 15- 24 tuổi theo ướctính vào khoảng (0,2%) Mức độ lây nhiễm HIV trong các nhóm đặc biệt lànguyên nhân chính gây tăng cao số người nhiễm HIV ở các vùng khác nhau 7tỉnh ở Trung Quốc đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng trong năm 2001 với tỷ
lệ hiện nhiễm hơn (70%) trong nhóm NCMT, 9 tỉnh khác cũng có thể đang ởtrên bờ vực của đại dịch do tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm rất cao trongnhóm NCMT Cũng có những dấu hiệu cho thấy dịch AIDS có thể bùng phátqua QHTD tại Yunnan, Quảng Tây và Quảng Đông
Tại Indonesia, HIV đang gia tăng nhanh chóng trong nhóm NCMT vàphụ nữ mại dâm (PNMD) và ở nhóm người hiến máu Kết quả giám sát tạiIndonesia cho thấy vào năm 2000, (40%) người NCMT đang được điều trị tạiJakarta đã bị nhiễm HIV
Thái Lan theo ước tính có khoảng 670.000 trường hợp nhiễm HIV/AIDS.Thái Lan là nước triển khai chương trình bao cao su rất sớm và một số báocáo gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở Thái Lan không gia tăng như cácnăm trước mà có xu hướng giảm xuống ở một số nhóm đối tượng
Trang 171.1.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam
Kể từ khi loài người phát hiện trường hợp nhiễm HIV đầu tiên trên thếgiới, không lâu sau Việt Nam không phải là một nước ngoại lệ đối với đạidịch này, cho đến nay Việt Nam đã hơn 20 năm đương đầu và đối phó vớimột đại dịch HIV/AIDS Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam đượcphát hiện vào tháng 12 năm 1990 Đến ngày 30 tháng 9 năm 2012, tổng sốtrường hợp nhiễm HIV còn sống trên toàn quốc là 204.019 trường hợp, sốbệnh nhân AIDS còn sống là 58.569 trường hợp và có 61.856 trường hợpnhiễm HIV đã tử vong Dịch HIV/AIDS ở Việt Nam diễn biến khá phức tạp
và không ngừng gia tăng qua các giai đoạn Thành phố Hồ Chí Minh có sốngười nhiễm HIV còn sống cao nhất nước là 37.585 người
Nguy cơ lây nhiễm qua đường máu có tỷ lệ chiếm cao nhất (55,28%),qua QHTD chiếm (15,37%), đường từ mẹ sang con là (1,81%), không rõđường lây chiếm (27,54%) Mức độ lây lan trên toàn quốc có (70,51%) xã,phường; (97,53%) quận, huyện và có 63/63 tỉnh, thành phố đã phát hiện cóngười nhiễm HIV
Kết quả giám sát trọng điểm cho thấy tỷ lệ hiện nhiễm HIV có xu hướnggiảm ở tất cả các nhóm nguy cơ cao Hình thái lây nhiễm HIV ở Việt Namvẫn đang trong giai đoạn dịch tập trung Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao trong nhómNCMT, cao trong nhóm PNMD và thấp ở quần thể khác
- Hình thái lây nhiễm HIV chủ yếu qua NCMT: Đa số người nhiễm HIV
là người NCMT ( khoảng 60,00%); tình trạng dùng chung BKT vẫn còn phổbiến ( hơn (40,00%) ở thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng nhiễm HIV có xu hướng “trẻ hóa” ngày càng rõ rệt: Tỷ lệngười nhiễm HIV ở lứa tuổi 20- 29 là (15,00%) vào năm 1993 đã lên(45,40%) vào năm 2009 Người nhiễm HIV ở lứa tuổi 20- 39 chiếm (85,10%)các trường hợp Nhiễm HIV ở lứa tuổi ≤ 13 là (2,30%) các trường hợp
- Lây nhiễm HIV qua QHTD có xu hướng gia tăng và dao động: Tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm PNMD tiếp tục gia tăng hằng năm từ (0,60%) năm
1994 lên (6,40%) vào năm 2009 Nguy cơ nhiễm HIV qua QHTD tiếp tục gia
Trang 18tăng và khả năng lây nhiễm HIV ra cộng đồng là rất lớn do gia tăng tỷ lệNCMT trong nhóm PNMD; người NCMT, người nhiễm HIV tiếp tục có quan
hệ với PNMD và tỷ lệ sử dụng bao cao su ( BCS) khi QHTD với PNMD thấp.Mặt khác, qua các điều tra trong thời gian gần đây cho thấy tỷ lệ sử dụng BCStrong lớp trẻ chiếm tỷ lệ rất thấp và điều này cảnh báo nguy cơ lây nhiễm HIVtrong lứa tuổi trẻ
- Dịch HIV/AIDS đã có dấu hiệu lây lan ra cộng đồng: Mức độ lây lancủa dịch từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng biểu hiện qua tỷ lệ nhiễmHIV/AIDS trong nhóm phụ nữ mang thai (0,3%) và nhóm thanh niên khámtuyển nghĩa vụ quân sự (0,15%) vào năm 2009
- Đối tượng nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam đa dạng, có ở mọi địaphương, diễn biến phức tạp; không còn tập trung trong một số nhóm nguy cơcao mà đã xuất hiện trong nông dân, học sinh, sinh viên, tân binh, thậm chítrong giới công chức cũng đã có người nhiễm HIV Cả 63 tỉnh, thành phố trêntoàn quốc đều có người nhiễm HIV/AIDS, (93,00%) số quận huyện và(49,00%) số xã, phường đã phát hiện các trường hợp nhiễm HIV, nhiều tỉnh,thành phố đã có 100% số xã, phường có người nhiễm HIV/AIDS
1.1.4 Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Tây Nguyên
Tại 4 tỉnh Tây Nguyên, những trường hợp nhiễm HIV được phát hiệnđầu tiên vào năm 1993 Theo số liệu báo cáo của các tỉnh trong khu vực, tínhđến 30/9/2012 lũy tích nhiễm HIV là 3304 trường hợp, trong đó có 1326trường hợp chuyển sang AIDS và 741 trường hợp tử vong do AIDS Trong đó
có 49/49 huyện/thị xã và 357/571 xã, phường, thị trấn ghi nhận có ngườinhiễm HIV Một số nơi có tỷ lệ người nhiễm cao là thành phố Buôn MaThuột (Đắk Lắk), huyện CưJút (Đắk Nông), thành phố PleiKu (Gia Lai),thành phố Kon Tum (tỉnh Kon Tum)
Tại Đắk Lắk, tính từ ca nhiễm HIV phát hiện đầu tiên năm 2005 đến nay(30/9/2012), luỹ tích người nhiễm HIV/AIDS/TV lần lượt là 1.799/758/382trường hợp Toàn tỉnh Đắk Lắk ghi nhận 13/13 huyện/TP và 133/250xã/phường đã phát hiện có người nhiễm Đứng đầu cả tỉnh các địa phương có
Trang 19các trường hợp nhiễm cao trong tổng số nhiễm HIV được báo cáo, đó là TP.Buôn Ma Thuột (704 trường hợp), Cư’Mgar (86 trường hợp), Krông Păk (71trường hợp), Krông Năng (70 trường hợp) và Ea H’Leo (63 trường hợp)
- Số nhiễm HIV phát hiện trong năm ( đến 30/9/2012): 105 trường hợp
- Số bệnh nhân AIDS mới phát hiện trong năm: 32 trường hợp
- Số bệnh nhân tử vong trong năm: 05 trường hợp
- Số bệnh nhân đang điều trị ARV là người đồng bào dân tộc: 24
1.2 Một số nghiên cứu kiến thức, thái độ hành vi về HIV/AIDS
1.2.1 Trên thế giới
Theo báo cáo gần đây của chương trình phòng chống HIV/AIDS liênhiệp quốc (UNAIDS), tình hình nhiễm HIV ở các nước có thu nhập cao đang
có chiều hướng chậm lại Ở các quốc gia này mạng lưới thông tin tốt hơn, do
đó nhận thức của người dân về nguy cơ lây nhiễm HIV cũng cao hơn Tại hầuhết các quốc gia có thu nhập cao, dịch HIV/AIDS đang có khuynh hướng khutrú ở một số nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao (đồng tính luyến ái, tiêmchích ma túy) Hiện nay châu Phi tập trung nhiều người nhiễm HIV nhất trênthế giới (67%), tiếp đến châu Á và các châu lục khác Số liệu về nhiễm HIVtrong các dân tộc thiểu số trên thế giới còn rất ít và hạn chế
Một số nghiên cứu kiến thức hành vi về HIV/AIDS cho thấy:
- Theo Jonathan Elford trong điều tra sức khỏe sinh sản của MSM dân tộcthiểu số ở nước Anh năm 2010 thì dân tộc thiểu số ở nước Anh là người dađen có nguồn gốc từ Caribe, Châu Mỹ và người Châu Á có từ các nước Ấn
Độ, Pakistan, và người Trung Quốc và một chủng tộc nữa là người pha trộnhai dòng máu Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số ở Anh là 7,9% và tỷ lệ HIVtrong nhóm này cũng không cao
- Theo số liệu quốc gia về AIDS của Hoa Kỳ (báo cáo giám sát trọngđiểm của CDC tháng 12/1994) nhiễm HIV chiếm tỷ lệ cao trong nhóm “cộngđồng da màu” bao gồm người Mỹ gốc Phi, cộng đồng Hispanic, người Mỹgốc Á và Thái Bình Dương, người Mỹ gốc Châu Âu Số liệu CDC cho thấyhơn 50% ca nhiễm phát hiện trong năm 1994 thuộc về người Mỹ gốc Phi và
Trang 20cộng đồng người Hispanic Cả trong hai nghiên cứu đều chỉ rõ nhiễm HIVtăng nhanh trong các nhóm chủng tộc và dân tộc thiểu số chủ yếu vì nhữngquan niệm, niềm tin vào tôn giáo mà họ đang sở hữu
- Ross và cộng sự năm 2006 đã tiến hành nghiên cứu tìm hiểu sự gia tăngnhiễm HIV/AIDS trong 4 nhóm dân tộc là người Mỹ gốc Phi, người Châu Á,người Latin và người không phải da trắng Bồ Đào Nha sinh sống ở HoustonTexas Hoa Kỳ Kết quả cho thấy phần lớn nam giới Mỹ gốc Phi ít khi sử dụngbao cao su khi QHTD vì theo niềm tin và tôn giáo của họ bao cao su khôngphải là tự nhiên, nó cưỡng ép con người vào một ràng buộc khác mà tôn giáokhông cho phép Số liệu nghiên cứu cũng chứng minh niềm tin thầm kín vềsắc tộc là khá phổ biến ở các nhóm dân tộc ở Houston Texas Hoa Kỳ Họ cóthể biết sử dụng bao cao su là biện pháp phòng tránh thai hiệu quả và có thểbảo vệ họ trước hiểm họa của dịch HIV hay ngăn cản lây truyền của các bệnhlây truyền qua đường tình dục; tuy nhiên với niềm tin cái gì thuộc về tự nhiên,
do tự nhiên tạo ra thì cứ để mọi việc như tự nhiên đã sắp xếp, nếu làm trái ýchúa sẽ bị trừng phạt hay gặp những điều không hay
1.2.2 Ở Việt Nam.
- Điều tra của UNICEF Việt Nam năm 2010 đánh giá về tình hình chămsóc, điều trị và hỗ trợ cho trẻ em và phụ nữ bị nhiễm HIV trong cộng đồngdân cư có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống Điều tra này tiến hành ở 3tỉnh của Việt Nam là Điện Biên, Kon Tum và An Giang Phát hiện chính củanghiên cứu là do thiếu những kiến thức cụ thể về HIV nên phụ nữ dân tộcthiểu số cũng thiếu hiểu biết về các con đường lây truyền từ mẹ sang con vàkhông có khả năng dự phòng nhiễm HIV cho con của mình khi mang thai,sinh và cho con bú Những rào cản về ngôn ngữ khiến họ khó khăn trong việctiếp cận với thông tin truyền thông qua tài liệu phát tay là những tờ rơi, tờgấp, sách nhỏ
- Nghiên cứu của HSR&D năm 2011 về các chương trình can thiệp cảithiện sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số và giảm sự khác biệt về dân tộccho thấy: chương trình can thiệp đã giảm được tỷ lệ QHTD không an toàn
Trang 21xuống 37%, giảm tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục xuống19%, giảm hành vi có nhiều bạn tình xuống 25%, giảm hành vi tiêm chíchchung xuống 27% và tăng hành vi sử dụng BCS lên 56% trong 11.239 bệnhnhân tham gia nghiên cứu.
- Trong điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam(SAVY) năm 2003 trên 7.584 thanh thiếu niên (TTN) trong độ tuổi 14 – 25 ở
42 tỉnh, thành phố cho thấy: 97% thanh thiếu niên đã nghe về HIV, trong đóđáng mừng là có 84,7% TTN dân tộc ít người nghe nói về HIV/AIDS Đángchú ý là có tới 82,9% biết 6/7 cách phòng tránh HIV, trong đó có 97,5% biết
sử dụng BCS có thể phòng lây nhiễm HIV; 96,7% cho rằng không dùngchung BKT; 94,8% cho rằng cần tránh truyền máu không an toàn; 92,5% chorằng cần tránh mua hay bán dâm và 89,2% đồng ý với việc không QHTD vớingười lạ để tránh lây nhiễm HIV Tuy nhiên vẫn có đến 1/5 nữ chưa từng biếtnguồn thông tin nào liên quan đến HIV/AIDS chiếm 19,4% Đặc biệt có 15%thanh thiếu niên cho rằng người có bề ngoài khỏe mạnh thì không thể nhiễmHIV, tỷ lệ này ở thanh thiếu niên dân tộc thiểu số chiếm 35%
- Nghiên cứu của PGS.Ts Trịnh Quân Huấn và cs năm 2007 về “Tỷ lệnhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong một sốnhóm dân tộc thiểu số ở Việt Nam”, triển khai trên 11 tỉnh là Cao Bằng, BắcGiang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Lai Châu, Yên Bái, Khánh Hòa, An Giang,Đồng Nai, Hậu Giang, Kiên Giang cho thấy: Tỷ lệ nam giới và nữ giới 15-49
có hiểu biết đầy đủ về phòng chống HIV/AIDS là rất thấp, cao nhất cũng chỉ
có 29,5% (nam) và 24,5% (nữ) ở Thái Nguyên; 48,4% (nam) và 42,4% (nữ)chấp nhận mua đồ ăn từ người bán hàng bị nhiễm HIV; chỉ có 18,4%(nam) và21,4% (nữ) là có thái độ tích cực đối với người nhiễm HIV
- Nghiên cứu của Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Thanh Long và cộng sựtrên nhóm đồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa cho thấy: 95,6% số đối tượngđược hỏi đã từng nghe nói về HIV/AIDS nhưng chỉ có 23,6% là biết được baphương pháp phòng tránh lây nhiễm HIV, điều đáng nói là chỉ có 18,5% namgiới và 15,2% nữ giới đồng ý với việc chấp nhận mua đồ ăn của người bán
Trang 22hàng bị nhiễm HIV, sẵn sàng chăm sóc thành viên gia đình bị nhiễmHIV/AIDS tại nhà và chấp nhận một nữ giáo viên bị nhiễm HIV nhưng vẫnkhỏe mạnh được giảng dạy Cũng trong nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ người
đã từng xét nghiệm HIV là rất thấp, chỉ chiếm khoảng 3% tổng số đối tượngđược điều tra
Tỷ lệ những người có thái độ đúng về người nhiễm HIVAIDS có chuyểnbiến hơn so với năm 1995 nhưng vẫn còn thấp so với hiểu biết về các đườnglây và đường không lây nhiễm HIV Khả năng tiếp cận thông tin càng cao thì
sẽ càng thuận lợi cho việc thay đổi hành vi trong phòng chống AIDS Các kếtquả điều tra còn khẳng định 3 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độKABP của mỗi cá nhân và mỗi nhóm quần thể là nghề nghiệp, trình độ họcvấn và nơi cư trú
1.2.2 Ở Tây Nguyên
Tính đến thời điểm hiện tại, chưa thấy có nghiên cứu nào về kiến thức,thái độ, hành vi về phòng chống HIV/AIDS của nhóm các đồng bào dân tộcthiểu số ở Tây Nguyên nói chung cũng như ở Đắk Lắk nói riêng Số liệu vềdân tộc thiểu số còn rất hạn chế Tuy nhiên, trong những năm trước cũng đã
có một số điều tra KABP về HIV/AIDS của một số nhóm đối tượng được
nghiên cứu ở khu vực Tây Nguyên.
- Tháng 3/1997: Nguyễn Ngọc Quỳnh Hoa, Thái Quang Hùng và cs khảo
sát trên 2.876 đối tượng từ 15-49 tuổi tại thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã
Pleiku và thị xã Kon Tum, kết quả: 57,5% có kiến thức đúng về các đườnglây truyền HIV/AIDS và vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ cho rằng do muỗi(37,2%) hoặc những tiếp xúc thông thường (20,4%) có thể làm lây nhiễmHIV 23,6% có thái độ đúng đối với người nhiễm HIV/AIDS (chọn cáchchăm sóc và dùng bao cao su khi quan hệ tình dục với vợ hoặc chồng nhiễmHIV ), 36,9% có hành vi an toàn trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân
- Năm 2001, Võ Thị Hường, Hoàng Anh Vường và cs điều tra đánh giáKABP ở 287 đối tượng tự nguyện xét nghiệm HIV tại Tây Nguyên cho kếtquả: 95,5% trong độ tuổi 15-49, các lý do đến xét nghiệm là do vừa tiếp xúc
Trang 23với yếu tố nguy cơ, được bạn bè hướng dẫn (15,2 - 50,4%), (70,0 - 94,1%)hiểu biết đúng về các đường lây truyền HIV, 87,8% cho rằng đến cơ sở y tếxét nghiệm để được tư vấn, 79,1% cho rằng biết kết quả để phòng lây nhiễmcho gia đình Nguyên nhân lây nhiễm HIV của họ đều do các hành vi quan hệtình dục ngoài hôn nhân, tiêm chích ma túy.
- Tháng 3/2003 Hoàng Anh Vường và cộng sự điều tra KABP vềHIV/AIDS của nhân dân thị xã Kon Tum sau 2 năm can thiệp cho thấy: Có71,0% hiểu đúng nguy cơ của HIV/AIDS là bệnh lây nguy hiểm chưa có vắcxin phòng và thuốc chữa, 0,4% cho rằng AIDS là một bệnh thông thường.Muỗi đốt truyền HIV là 21%, không biết về cách lây truyền của HIV là 4,8%
- Năm 2005, Hoàng Anh Vường và cs nghiên cứu kiến thức và thực hành
về phòng chống nhiễm HIV/AIDS của nhân dân thành phố Pleiku cho kết quảnhư sau: 81,7-95,2% hiểu biết đúng hoàn toàn về các đường lây truyềnHIV/AIDS; 73,8-95,7% hiểu biết đúng các biện pháp phòng tránh lây nhiễmHIV/AIDS, 5,8% có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân và 6,0% có quan hệtình dục trước hôn nhân, chỉ có 50% là thường xuyên dùng bao cao su trongquan hệ tình dục ngoài hôn nhân và trước hôn nhân, 34,9% có quan hệ tình
dục với gái mại dâm Yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng
chống HIV/AIDS tại cộng đồng có sự khác nhau về trình độ học vấn, nghềnghiệp, mức sống gia đình dẫn đến sự khác biệt ít nhiều về kiến thức và thựchành đúng trong phòng chống nhiễm HIV/AIDS
Trang 24Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp điều tra cắt ngang
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: Từ tháng 7/2012 đến tháng 10/2012
2.3 Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là những người dân tộc thiểu số (Êđê, M’nông, Tày, Mường, Nùng vàmột số dân tộc thiểu số khác) từ 15-49 tuổi đang sinh sống tại thành phố Buôn
Ma Thuột từ 1 năm trở lên tính đến thời điểm nghiên cứu.
n: Là số đối tượng cần chọn vào nghiên cứu
Z = 1,96 với độ tin cậy 95%, = 0,05
p : Chọn p bằng p = 0,5: Là tỷ lệ người dân có kiến thức, thái độ, hành
Trang 252.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu cụm PPS (chọn mẫu xác xuất tỷ
lệ với kích thước quần thể)
Giai đoạn 1: Chọn cụm
Định nghĩa Cụm: là buôn/xã/phường
Nghiên cứu chúng tôi chọn đơn vị Buôn tương ứng với phường/xã là dođặc điểm sinh sống của người Êđê là sống tập trung thành các Buôn, trong khicác dân tộc khác lại sống rải rác trong các phường/xã, không tập trung ở mộtTDP/thôn cụ thể nào Để đảm bảo tính ngẫu nhiên và đại diện của phươngpháp chọn mẫu PPS, chúng tôi chọn Buôn/phường/xã là các đơn vị cụm
1 Liệt kê tất cả các cụm vào cột A và số hộ là người đồng bào DTTS tươngứng của cụm đó vào cột B
2 Tính toán số hộ cộng dồn vào cột C Số cuối cùng của cột C sẽ là tổng số
hộ ở địa bàn tiến hành chọn mẫu điều tra (X)
3 Xác định số cụm điều tra: thông thường sẽ chọn 30 cụm, như vậy mỗi cụmđiều tra 27 hộ (tương ứng 27 ĐTNC)
4 Chia X cho 30, kết quả là khoảng cách mẫu k (Sampling Interval: SI)
5 Chọn ngẫu nhiên một con số bằng hoặc nhỏ hơn khoảng cách mẫu, con sốđược chọn là cụm đầu tiên (Random Start: RS)
6 Sau đó tính toán : RS, RS+SI, RS+2SI, RS+3SI… ; RS+ (n-1) SI
7 Mỗi trong 30 con số này tương ứng với một địa điểm của cụm được chọn,các cụm được chọn tương ứng với cột D, số hộ gia đình được tích luỹ có chứacon số được tính toán ở bước 6
8 Theo cách chọn mẫu này tại mỗi cụm đã được chọ sẽ có 27 hộ gia đìnhđược phỏng vấn
Giai đoạn 2 : Chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp
1 Sau khi đã chọn được 30 cụm, tại mỗi cụm chọn 27 hộ gia đình để điều trabằng cách bốc thăm ngẫu nhiên (theo thứ tự danh sách hộ gia đình có ngườidân tộc thiểu số sinh sống của cụm)
Trang 262 Chọn hộ gia đình : tại mỗi cụm, chọn HGĐ bằng cách chọn ngẫu nhiên một
hộ theo danh sách số hộ của cụm và hộ ngẫu nhiên được chọn là hộ đầu tiênđiều tra, hộ tiếp theo chọn bằng phương pháp « Cửa liền cửa » (nếu hộ liền kề
là của người Kinh thì bỏ qua và sang hộ tiếp theo), cứ như thế cho đến khi đủ
cỡ mẫu theo yêu cầu mỗi cụm (27 hộ)
3 Chọn ĐT phỏng vấn : Tại mỗi hộ gia đình chọn ngẫu nhiên 1 người trong
độ tuổi 15 – 49 (nếu có nhiều người) phỏng vấn theo bộ câu hỏi
5 Tiêu chí loại trừ:
- Những hộ gia đình vắng mặt, từ chối không tham gia phỏng vấn
- Những HGĐ không có người đồng bào dân tộc sinh sống cùng
- Những người đồng ý trả lời phỏng vấn nhưng trong quá trình phỏng vấn tỏ
ra thiếu hợp tác và cung cấp nhiều thông tin sai lệnh
- Những người có rối loạn tâm thần, thiểu năng trí tuệ
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 27Để đáp ứng mục tiêu 1 (Kiến thức, thái độ, hành vi của đồng bào dân tộc
thiểu số về HIV/AIDS): điều tra cắt ngang hộ gia đình tại thời điểm nghiêncứu theo bộ phiếu phỏng vấn đã được xây dựng sẵn
Để đáp ứng mục tiêu 2 (Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái
độ và hành vi phòng, chống HIV/AIDS ): Trên cơ sở các phiếu điều tra thôngtin, sẽ phân tích tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ vàhành vi về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số ở TP.Buôn Ma Thuột
- Dùng test Chi-squares để tìm hiểu mối liên quan giữa một số yếu tố đến kiếnthức, thái độ, hành vi về phòng chống HIV/AIDS, với khoảng tin cậy là 95%
2.4.1.
Một số biến số trong nghiên cứu:
- Tuổi: Từ 15-49 tuổi, chia làm 02 nhóm là 15-24 tuổi và 25-49 tuổi
- Giới tính: nam, nữ
- Dân tộc: Êđê, M’nông, Tày, Mường, Nùng và nhóm các dân tộc khác
- Trình độ học vấn: Không đi học; có đi học (bao gồm tiểu học, THCS,THPT, CĐ-ĐH)
- Tình trạng hôn nhân: Độc thân; đã từng có gia đình (bao gồm có vợ/chồng,góa, ly dị)
Trang 28- Nghề nghiệp: gồm các nghề: nông dân, công nhân, HS-SV, CBCC, lái xe vàcác nghề khác)
- Tình trang kinh tế: Nghèo (có sổ hộ nghèo) và không nghèo (gồm những hộ
tự nhận định tình trạng kinh tế giàu và trung bình)
- Kiến thức về đường lây truyền HIV: HIV lây qua 03 đường (đường máu, mẹtruyền sang con và QHTD không an toàn)
+ Biết đúng 03 đường lây: trả lời các câu: (C205a-1, C205b-1, C205c-1;C205d-2); C209-1
+ Biết không đúng: Khi trả lời thiếu 1 trong các ý trên
- Kiến thức về cách phòng lây nhiễm HIV: các cách phòng lây nhiễm HIV(thường xuyên sử dụng BCS khi QHTD, chung thủy với một người không bịnhiễm HIV và không dùng chung BKT khi TCMT)
+ Biết đúng và đủ: Trả lời các câu: C207a-1; C207d-1; C207f-1
+ Biết không đúng: Khi trả lời thiếu 1 trong các ý trên
- Kiến thức đầy đủ về HIV: là những người biết cách phòng lây nhiễm HIV(sống chung thủy, sử dụng BCS trong các lần QHTD, không dùng chungBKT) và phản đối những quan niệm sai lầm phổ biến về lây nhiễm HIV(muỗi đốt có thể nhiễm HIV, ăn chung với người nhiễm có thể bị lây HIV)
Trang 29+ Có kiến thức đầy đủ: trả lời các câu : (C207a-1; C207d-1; C207f-1);(C207b-2; C207c-2)
+ Kiến thức không đầy đủ: Khi trả lời thiếu 1 trong các ý trên
- Thái độ đối với người nhiễm HIV: Có thái độ tích cực đối với nhiễm HIV(chấp nhận và không cần giữ kín bí mật về tình trạng nhiễm của thành viêntrong gia đình, sẵn sàng chăm sóc tại nhà khi thành viên gia đình bị nhiễmHIV, chấp nhận một giáo viên bị HIV vẫn khỏe mạnh được phép giảng dạy.+Thái độ tích cực: trả lời các câu sau: C224-2; C225-1; C229-1
+ Thái độ không tích cực: Khi trả lời sai 1 trong các câu trên
- Hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS: Có hành vi tốt (không tiêm chích matúy (hoặc không sử dụng chung BKT khi tiêm chích ma túy), thường xuyên
sử dụng BCS khi quan hệ tình dục)
+ Hành vi tốt: Trả lời đúng các câu: C304-2; C313-1
+ Hành vi không tốt: Khi trả lời sai 1 trong các câu trên
2.4.2.
Công cụ nghiên cứu
- Bộ phiếu phỏng vấn được xây dựng dựa theo các chỉ số của bộ chỉ số quốcgia về theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS của Cục