1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương III. §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

107 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV: Noä dung, taøi lieäu vaø caùc phöông tieän caàn thieát cho baøi daïy. + HS: Ñuû SGK, ñoà duøng hoïc taäp vaø noäi dung theo yeâu caàu baøi hoïc. Goïi HS traû lôøi caâu hoûi ôû b[r]

Trang 1

TIẾT 33 LUYỆN TẬP

(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC)

I Mục tiêu:

-Kiến thức: HS ôn lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp:C-C-C, C-G-G, G-C-G ,

-Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL, cách trình bày bài toán chứng minh

-Thái độ: Phát huy trí lực của HS

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình lên lớp:

Họat động 1: Kiểm tra + chữa bài tập - 20’

-GV Nêu yêu cầu kiểm tra:

-Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam

giác góc cạnh góc

-Chữa BT 35/ 123 SGK

xOy ( khác góc bẹt)

GT Ot là tia phân giác xOy

H  Ot, AB  Ot, A  Ox, B  Oy

KL a) OA = OB

b)CA = CB, OAC  = OBC 

-GV lưu ý: C có thể nằm trong đọan AH

hoặc nằm ngòai đọan AH

-GV: đánh giá bài làm HS

Treo bảng phụ ghi sẳn bài giải, bài 35/ 123

SGK cho HS đối chiếu cách trình bày lời

giải của mình

-GV và HS nhận xét cho điểm

-HS: Trả lời miệng-HS: vẽ hình và viết GT, KL trên bảng

a)  OHA và  OBH có:

Trang 2

Trên mỗi hình 102, 101, 103 có các 

nào bằng nhau? Vì sao ?

Bài 2: (bài 38/ 124 SGK)

 Gợi ý: Nối AD để chứng minh

AB = CD, AC = BD ta làm thế nào ?

 Yêu cầu HS trình bày

Bài 3: Cho ABC có B  = C  Tia phân giác

B cắt AC ở D, tia phân giác C  cắt AB ở E

So sánh BD và CE

 GV hướng dẫn HS cách vẽ hình

 Nhìn hình vẽ dự đóan độ dài CE và BD?

* Hình 101 có:ABC =  FDE (g.c.g)

* Hình 102: Không có 2  nào bằng nhau

* Hình 103: NRQ =  RNP (g.c.g)-HS nêu GT, Kl của bài

GT AB // CD, AC // BD

KL AB = CD, AC = BD

-HS: Để chứng minh: AB = CD, AC = BD ta cần chứng minh  ABD =  DCA

  ABD =  DCA (g.c.g)

 AB = CD, AC = BD (cạnh tương ứng hai 

)

 HS đọc đề bài

 Cả lớp vẽ hình theo hướng dẫn của GV

GT ABC, B  = C  ; BD, CE là phân giác B  , C  ; (D  AC, E  AB)

Họat động 4: Dặn dò – 1’

Oân tập kĩ lý thuyết về các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác

Làm các BT 57, 58, trang 105 SBT

87

Trang 3

TIẾT 34 LUYỆN TẬP (tt)

(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC)

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Bằng cách quan sát hình vẽ, HS ôn lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp:C-C-C, C-G-G, G-C-G ,

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích vẽ hình, cách trình bày bài toán chứng minh

- Thái độ: Chủ động , hăng hái, tích cực

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Các bài toán về phân tích hình vẽ – 28’

Bài 4: (Bài 39/ 124 SGK)

Trên mỗi hình 105; 106; 107 có các 

vuông nào bằng nhau?

GV yêu cầu HS quan sát hình và chỉ ra các

 bằng nhau trong hình sau:

 GV vẽ hình + hướng dẫn

HS trả lời miệng:

* Hình 105 có:

 AHB =  AHC (c.g.c) vì có:

BH = CH (gt); AHB AHC    ( = 900); AHchung

* Hình 106 có:

 EDK =  FDK (g.c.g) vì có

 EDK = FDK  ( gt); DK chung ;DKE  = DKF  =

900

* Hình 107 có:  Vuông ABD = vuôngACD

( cạnh huyền  góc nhọn)

Vì có BAD  = CAD  ( gt); Cạnh huyền ADchung

* Hình 108 -HS trình bày:

Ta có:  ABD =  ACD ( theo trường hợpcạnh huyền góc nhọn) B  = C  = 900; BAD  =

 CAD ( gt)Cạnh huyền AD chung

.Ta có:  BED =  CHD ( theo trường hợp

Trang 4

A

 Yêu cầu HS nêu GT, KL của bài tóan

 Để có DM = AH ta cần chỉ ra hai tam giác

nào bằng nhau?

 Tương tự ta có 2 tam giác nào bằng nhau

để được NE = AH

-GV theo dõi và giúp đỡ HS làm bài

-GV và HS nhận xét bài làm

-HS vẽ hình và ghi kí hiệu trên hình

GT  ABC  ABD: C  = 900, AD = AB  ACE: C  = 900, AE = AC

AH  BC, DM  AH,

EN  AH, DE  MN = { 0}

KL a) DM = AH, OD = OE b) MN đi qua trung điểm O của DE.a)  DMA và  AHB có:

DM = AH, NE = AH  DM = NEmà NE  AH, DM  AH  NE // DM

 D  1 = E  1 ( hai góc SLT) có N  1= M  1 = 900

  DMO =  ENO ( g c g)

 OD = OE ( cạnh tương ứng )hay MN điqua trung điểm O của DE

-HS nhận xét

Hoạt động 2: Kiểm tra 15 phút.

Câu 1: Các khẳng định sau đúng hay sai

a)  ABC Và  DEF có AB = DF, AC =

a) Chứng minh  ABC =  CDAb) Tính C  1

c) Chứng minh AB // CD

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà – 2’

-Xem lại các bài tập đã giải

-Làm bài tập 59, 60, 61 trang 105 SBT -HS theo dõi

89

Trang 5

- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, tính toàn và tập dượt chứng minh đơn giản.

- Thái độ: Chủ động , hăng hái, tích cực

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình lên lớp:

Họat động 1: kiểm tra và đặt vấn đề – 9’

-GV nêu yêu cầu:Hãy phát biểu ba trường

hợp bằng nhau của hai tam giác?

 GV: nhận xét cho điểm

 GV treo bảng phụ vẽ các hình

 Yêu cầu HS nhận dạng tam giác ở mỗi

H1:  ABC nlà tam giác nhọn

H2:  DEF là tam giác vuông

H3:  HIK là tam giác tù

( Để phân loại tam giác trên, ta dùng yếu tốvề góc)

Họat động 2: Định nghĩa.-10’

-GV: Thế nào là tam giác cân?

 GV: Hướng dẫn HS cách vẽ  ABC cân

tại A bằng compa

-HS nhắc lại định nghĩa tam giác cân

 HS theo dõi cách vẽ hình và vẽ vào vỡ

HS làm ? 1Tam giáccân Cạnhbên Cạnhđáy Góc ởđáy Góc ởđỉnh

 ABC cân tại A

AB

 ACB

ABC

 BAC

 ADE cân tại A

AD

 AED

 ADE DAE

Trang 6

Họat động 3 : Tính chất – 15’

-GV Yêu cầu HS làm ? 2

( Sử dụng bảng phụ)

 Yêu cầu chứng minh

-Cắt tấm bìa hình  cân Hãy gấp tấm bìa

đó sao cho hai cạnh bên trùng nhau Có

nhận xét gì về 2 góc đáy  cân ?

GV:Qua ?2 có nhận xét gì về2 góc đáy

của cân

GV: Ngược lại nếu một tam giác có hai

góc bằng nhau thì tam giác gì ?

-GV cho HS đọc lại đề bài trang 44/ 125

SGK

 Treo bảng phụ ghi định lí 2

-GV: Giới thiệu  vuông cân Cho ABC

như hình vẽ Hỏi tam giác có mhững đặc

điểm gì ?

-GV: ABC ở hình trên gọi là  vuông

cân ( đó là một dạng đặc biệt  cân)

 GV nêu định nghĩa  vuông cân (SGK)

 Củng cố ? 3 Tính số đo mỗi góc nhọn

của một tam giác vuông cân

 Y/C HS kiểm tra lại kết quả bằng thước

đo góc

-HS làm ? 2 vào vở

HS đọc và nêu GT, KL của bài tóan

GT ABC cân tại A, AD là tia phân giác A  (A  1 A  2, D  BC)

KL so sánh ABD  và  ACD

Ta chứng minh được  ABD =  ACD (c.g.c)

 ABD  = ACD  (2 góc tương ứng)

-HS: Hai góc ở đáy bằng nhau

HS:phát biểu định lí1/126 SGK, 2HS nhắc lạiđịnh lí 1

HS:  đó là  cân vì kết quả này đã chứngminh

HS:  vuông ABC ( A  = 900)

 B  + C  = 900 (định lí tổng 2 góc nhọn 

vuông)Mà ABC cận đỉnh A (gt)

 B  = C  (t/c  cân) B  = C  = 450

Họat động 4: Tam giác đều.- 10’

 GV giới thiệu định nghĩa tam giác đều

D

A

91

Trang 7

a) Gọi HS trình bày.

b) Cho HS dự đóan số đo mỗi góc bằng

cách đo

GV: Trong một tam giác đều mỗi góc =

600  đó chính là hệ quả 1 (định lí 1)

-GV: Đó chính là nội dung 2 hệ quả tiếp

theo (hq định lí 2) nói về dấu hiệu nhận

biết  đều)

 Treo bảng phụ ghi hệ quả

 Yêu cầu: ½ lớp chứng minh hệ quả 2

½ lớp chứng minh hệ quả 3

a) Do AB = AC nên ABC cân tại A

 B  = C  (1)

Do BC = AB  ABC cân tại B  C  = B (2)

b)Từ (1), (2)  A  = B  = C Mà A  + B  + C  = 1800 (định lí tổng 3 góctrong )

 A  = B  = C  = 600

-HS: chứng minh 1  có 3 góc bằng nhau Chứng minh:  cân có 1 góc 600

-HS: chứng minh hệ quả :

ABC có A  = B  = C   ABC đều

Hướng dẫn về nhà – 1’

BTVN 46, 47, 50 /127 SGK

Bài 67, 68, 69, 70 / 106 SBT

Trang 9

TIẾT 36 LUYỆN TẬP: TAM GIÁC CÂN

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về  cân và hai dạng đặc biệt của  cân

 Biết chứng minh một tam giác cân, 1 tam giác đều

- Kỹ năng: Có kĩ năng vẽ hình và tính số đo các góc ( ở đỉnh hoặc ở đáy) của một  cân

- Thái độ: Chủ động , hăng hái, tích cực

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình lên lớp:

Họat động 1: Kiểm tra – 12’

V: nêu câu hỏi

Chữa BT 46/ 127 SGK

-GV nhận xét cho điểm

-HS lên bảng KT; Chữa BT 46 (127 SGK)

Họat động 2: Luyện tập – 25’

 Bài 50/ 127 SGK

(bảng phụ)

A

BC

 Bài 51/123 SGK.( Treo bảng phụ ghi đề

Trang 10

 GV: Muốn so sánh ABD  và ACE  ta làm

thế nào?

 Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

  IBC là tam giác gì? Vì sao?

Ơû a) đã có ABD  = ACE  ta cần chứng

minh như thế nào?

 Bài 52/ 128 SGK

( đề bài trong bảng phụ)

Yêu cầu cả lớp vẽ hình và gọi 1 HS lên

bảng vẽ hình; ghi GT, KL của bài toán

GV: Theo em  ABC là tam giác gì?

Hãy chứng minh dự đoán đó?

600

  Abc đều(  cân có 1 góc bằng 600)

Họat động 3: Giới thiệu bài đọc thêm.- 6’

Trang 11

-GV: Đưa lên bảng phụ/ 128 SGK.

Từ “ GT và KL .” đến “ với mọi 

ABC: AB = AC  B  = C  ”

-GV: Vậy 2 định lí như thế nào là 2 định

lí thuận và đỏa của nhau?

 Hãy lấy VD về các định lí thuận và đảo

 Lưu ý HS: Không phải định lí nào cũng

có định lí đảo? ( VD: Định lí hai góc đối

đỉnh thì bằng nhau.)

- HS đọc SGK( phần ghi bảng phụ)

-HS: Nếu GT của định lí này là Kl của định líkia và KL của định lí này là GT của định lí kiathì 2 định lí đó là 2 định lí thuận và đảo củanhau

 Lấy VD minh họa

Họat động 4: Hướng dẫn về nhà – 1’

 Oân lại định nghĩa và tính chất tam giác cân, tam giác đều.( Phương pháp chứng minh 1 là  cân, đều.)

 BTVN 72, 73, 74, 75, 76 trang 107 SBT

 Đóc trước định lí Pitago

Trang 13

TIẾT 37 ĐỊNH LÝ PYTAGO

- Kỹ năng:Biết vận dụng kiến thức học trong bài toán vào thực tế

- Thái độ: Chủ động , hăng hái, tích cực

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình dạy – học:

Hoạt động 1: Định lí Pytago – 20’

-GV giới thiệu về bài toán học Pytago 

Định lí Pytago

-Yêu cầu HS làm ?1

Đo độ dài cạnh huyền của tam giác vuông :

GV: Ta có: 32 + 42 = 25

52 = 25

 32 + 42 = 52

-Vậy qua đo đạc ta thấy 3 cạnh của tam

giác vuông liên hệ với nhau như thế nào?

-Cho HS thực hiện ? 2 (GV đưa bảng phụ

có dán sẵn hai tấm bìa màu hình vuông có

Trang 14

Hỏi: Tính S phần bìa không bị lấp? (h1)

-Ơû (h2): Tính S phần không bị che lấp?

-So sánh phần bìa không bị che lấp ở 2

hình? (giải thích)

-Từ đó rut ra nhận xét về quạn hệ giữa c2

và a2 + b2 ?

-GV: giới thiệu định lí Pytago vẽ hình và

tóm tắt định lí theo hình vẽ

-GV đọc phần lưu ý SGK

Yêu cầu HS là ?3 (SGKTr 130)

10

8 x

B

b c

c

c c

a b

a

a

b b

Hoạt động 2: Định lí Pytago đảo – 10’

-Yêu cầu HS làm ? 4 Vẽ tam giác ABC có

-GV giới thiệu định lí Pytago đảo

-HS toàn lớp vẽ hình vào vở-1 hàm số thực hiện trên bảng

5

3 4 Goc BAC = 90,00

C B

A

J

HS đọc định lí Pytago đảo (SGK)

 ABC có BC2 = AB2 + AC2  BAC  90 0

Hoạt động 3: Củng cố – luyện tập – 14’

-Phát biểu định lí Pytago thuận và đảo?

-Cho HS làm bài tập 53 trang 131 SGK

(bảng phụ) (gọi 4 HS lên bảng trình bày )

-Cho HS làm bài tập: cho  có độ dài 3

B

1 1 x E

99

Trang 15

A C

B

a) 6 cm, 8 cm, 10 cm

b) 4 cm, 5 cm, 6 cm

 nào là  vuông? Vì sao?

-HS: a) Có 62 + 82 = 102   có 3 cạnh là 6

cm, 8 cm, 10 cm là  vuôngb) 42 + 55 = 41 62 = 36   có 3 cạnh 4 cm,

5 cm, 6 cm không là  vuông

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà – 1’

– Học thuộc định lí Pytago thuận và đảo

 Làm bài tập: 55, 56, 57, 58 trang 131, 132 SGK, 82, 83, 86 trang 108 SBT

TIẾT 38 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Kiến thức: -Củng cố định lí Pytago và định lí đảo Pytago

-Vận dụng định lí Pytago tính độ dài 1 cạnh của tam giác vuông khi biết hai cạnh còn lại.Vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một  là  vuông

- kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng định lí Pytago

- Thái độ: Hiểu và biết vận dụng kiến thức bài học vào thực tế

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Kiểm tra+ chữa bài tập – 20’

-GV nêu câu hỏi

HS 1: Chữa bài tập 55 trang 131 SGK

Trang 16

D 10

-HS2:chữa bài tập 56 (a, c) trang 131 SGK

-GV theo dõi HS làm bài và giúp đỡ

Hoạt động 2: Luyện tập – 20’

-Bài tập 57 trang 131 SGK (gọi HS trả lời

Bài tập 87 trang 108 SBT (bảng phụ)

-GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình và ghhi

GT, KL

Nêu cách tính AB?

-HS: Lời giải bạn Tâm sai Ta phải so sánhbình phương của cạnh lớn nhất với tổng bìnhphương hai cạnh còn lại 82 + 152 = 289

-HS toàn lớp vẽ hình vào vở

- HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL-HS:  vuông AOB có:

AB2 = AO2 + OB2 (định lí Pytago)

12 6

6 8 100 10

Trang 17

Bài tập 88 trang 108 SBT

Gợi ý: Gọi độ dài cạch góc vuông của

 cân là x (cm) độ dài cạnh huyền là

a (cm) Theo định lí Pytago ta có đẳng

Hoạt động 3: Giới thiệu mục “có thể em chưa biết” – 4’

– GV đưa hình 131, 132 SGK dùng dây

thắt nút 12 đoạn thẩng bằng nhau và

eke gõ tỉ lệ 3; 4; 5 để minh họa

– GV đưa tiếp hình 133 SGK lên bảng

và trình bày như SGK

HS quan sát, GV hướng dẫn

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà – 1’

– Làm bài tập 59, 60, 61 trang 133

SGK, 89 trang 108 SBT

– Đọc “có thể em chưa biết” trang 134

SGK

Trang 19

- Kiến thức: Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo)

Vận dụng ĐL Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phùhợp

Giới thiệu một số bộ 3 Pytago

- Kỹ năng:Rèn kỹ năng vận dụng định lí Pytago

- Thái độ:Hiểu và biết vận dụng kiến thức bài học vào thực tế

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình dạy – học:

Hoạt động 1: Kiểm tra + chữa bài tập - 15’

-GV nêu câu hỏi:

-HS 1: Chữa bài tập 60 trang 133 SGK

(bảng phụ)

- HS lên bảng kiểm tra -HS 1: Chữa bài tập 60 SGK vuông AHC có:

AC2 = AH2 + HC2 (Pytago)

AC2 = 122 + 162 AC2 = 400  AC = 20 cm

 vuông ABH có:

BH2 = AB2 – AH2 (Pytago)

BH2 = 132 – 122 = 25 BH = 5 cm

 BC = BH + HC = 5 + 16 BC = 21 cm

Trang 20

H 2

3m 4m

6m

8 m 0

-HS 2: chữa bài tập 59 trang 133 SGK (đề

bài trong bảng phụ )

- GV cho HS nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Luyện tập – 20’

Bài tập 89 trang 108, 109 SBT

a)

Gợi ý: theo GT AC = ?

-Vậy  vuông nào biết hai cạnh? Có thể

tính được cạnh nào?

-Gọi hai HS lên bảng trình bày, yêu cầu HS

bên dưới làm vào vở

Bài 61 trang 133 SGK (hình vẽ sẳn trên

bảng phụ có kẻ ô vuông)

-Gợi ý: HS lấy thêm các điểm H,I,K trên

hình

-Hướng dẫn HS tính AB=?

-Gọi 2 HS tính AC, BC

Bài 62 trang 133 SGK (bảng phụ)

-GV: Để biết con cún có thể tới các vị trí

-HS: AC = AH + HC = 9 cm

 vuông AHB biết:AB = AC = 9 cm; AH = 7

cm

 BH Từ đó tính được BCa)  ABC có: AB = AC =7 + 2 = 9 cm; 

vuông ABH có: BH2 = AB2 – AH2 (Pytago)

-HS vẽ hình vào vở

 vuông ABI có:

AB2 = AI2 + IB2 (Pytago) = 22 + 12 = 5  AB = 5Tương tự: AC = 5; BC = 34

-HS: Ta cần tính OA, OB, OC, ODHS: Tính

OA2 = 32 + 42 = 52  OA = 5 < 9

OB2 = 42 + 62 = 52  OB = 52 < 9

OC2 = 82 + 62 = 102  OC = 10 > 9

105

Trang 21

A, B, C, D để canh giữ mảnh vườn hay

không? Ta phải làm gì? Tính OA, OB, OC,

OD ?

Bài 91 trang 109 SBT

GV: 3 số có điều kiện như thế nào để có độ

dài 3 cạnh của một  vuông?

Yêu cầu HS tính bình phương các số đã

-HS: bình phương của 1 số lớn bằng tổng bìnhphương của 2 số nhỏ mới có thể là độ dài 3 cạnh của 1  vg

Hoạt động 3: Thực hành ghép 2 hình vuông thành 1 hình vuông – 9’

GV treo bảng phụ gắn 2 hình vuông (như

hình 137 trang 134 SGK)

Hướng dẫn HS đặt AH = b trên cạnh AD

Nối AH = b trên cạnh AD, nối BH, HF rồi

cắt hình, ghép hình để được hình vuông

mới (P139 SGK)

Yêu cầu HS thực hành tính ghép hình

Kết quả thực hành này minh họa cho những

kiến thức nào?

HS nghe GV hướng dẫn

HS thực hành vào vở

HS trình bày

Minh họa cho định lí Pytago

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà – 1’

– Ôn lại định lí Pytago thuận và đảo

– Bài tập về nhà: 83, 84, 85, 90, 92 trang 108, 109 SBT

– Ôn tập trường hợp bằng nhau (c.c.c), (c.g.c), (g.c.g) của 2 

Trang 23

Tiết 40 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình:

Hoạt động 1 (7’): Kiểm tra

GV: nêu câu hỏi kiểm tra

Hãy nêu các trường hợp bằng nhau

của  vuông được  từ các trường hợp

bằng nhau của 2 ? Vẽ hình minh họa

3 HS lần lược phát biểu các trường hợp bằngnhau của  vuông đã học và vẽ hình minhhọa

Hoạt động 2 (8’): Luyện tập

– Hai  vuông bằng nhau khi chúng có

những yếu tố nào bằng nhau? HS: hai

 vuông bằng nhau khi có:

1 Hai cạnh góc vuong bằng nhau

2 Một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề

Trang 24

C A

– Cho HS làm ?1 SGK (bảng phụ)

cạnh ấy bằng nhau

3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau– HS: trả lời ?1 SGK

Hình 143:  ABH =  AHC (c.g.c)Hình 144:  DKE =  DKF (g.c.g)Hình 145:  OMI =  ONI (ch–gn)

Hoạt Hoạt động 3 (15’): Trưòng hợp bằng nhau về cạnh huyền và góc vuông

HS đọc nội dung trong khung trang 135 SGK

Yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT, KL của định

 ABC; A 90 0

GT  DEF; D  90 0

BC = EF; AC = DF

KL  ABC =  DEFHS: Phát biểu định lí Pytago

HS: Khi biết hai cạnh của 1  vuông ta cóthể tính cạnh còn lại bằng định lí Pytago

GV: Như vậy nhờ định lí Pytago ta chỉ ra

được  ABC và  DEF có 3 cặp cạnh bằng

nhau

– Yêu cầu HS phát biểu trường hợp

bằng nhau cạnh huyền– cạnh góc

vuông của  vuông

– Cho HS làm ? 2 SGK (bảng phụ)

HS: Theo định lí Pytago ta có:

C1:  AHB =  AHC (ch – cgv)Vì: AHB AHC   90 0

Cạnh huyền AB = AC (gt)

AH cạnh góc vuông chung

C2:  ABC cân  B C  (t/c  cân)

Trang 25

– Yêu cầu cả lớp vẽ hình ghi GT, KL.

– Gọi 1 HS trình bày miệng (GV vẽ

GT  ABC cân tại A

Hoạt động 5 (2’): Hướng dẫn về nhà

– Học thuộc các trường hợp bằng nhau của  vuông

– Làm bài tập: 64, 65 trang 136, 137 SGK

2 1

Trang 26

111

Trang 27

C A

– Kỹ năng: Phát huy trí lực HS

– Thái độ: Chủ động , hăng hái, tích cực

II Chuẩn bị:

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình:

Hoạt động 1 (14 ’ ): Kiểm tra – chữa bài tập

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra

HS 1: phát biểu các trường hợp bằng

nhau của  vuông? Chữa bài tập 64 trang 136

SGK

Bổ sung thêm 1 trường hợp bằng nhau (về

cạnh hay góc) để  ABC =  DEF

HS 2: Chữa bài tập 65 trang 137 SGK (bảng

vuông– Bài tập 64 trang 136 SGK

 ABC và  DEF có:

AK = AH (chứng minh trên); AI cạnh chung

Do đó: KAI  HAI (2 góc tương ứng)

I

A

Trang 28

A

1 2

M

B K

H 1 2 C I

Cho HS bên dưới nhận xét

GV đánh giá – cho điểm

 AI là phân giác góc A

Hoạt động 2 (30 ’ ): Luyện tập

Bài 9 (98/101 SBT) (bảng phụ)

Hướng dẫn HS vẽ hình cho biết GT, KL bài

B M C

Phương pháp chứng minh 1  là  cân? Trên

hình đã có 2  nào chứa 2 cạnh AB, AC hoặc

  ,

B C đủ điều kiện bằng nhau?

Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo thêm 2 

vuông trên hình chứa góc A A1 , 2mà chúng đủ

điều kiện bằng nhau

- Gọi 1 HS đọc đề

- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở

- Cho biết GT, KL?

- Quan sát hình vẽ em thấy có những cặp 

vuông nào bằng nhau?

– HS lớp vẽ hình vào vở

– 1 HS nêu GT, KL bài toán– HS: Ta chứng minh  có 2 cạnh bằngnhau hoặc 2 góc bằng nhau

– HS:  ABM,  ACM có 2 cạnh và 1góc bằng nhau, nhưng góc bằng nhaukhông xen giữa 2 cạnh bằng nhau

- HS: Từ M kẻ MK AB tại K; MHAC tại HS;  AKM và  AHM có K  H  90 0;

AM cạnh huyền chung; A1 A gt2 

HS: Gọi M là trung điểm BC

-  IMB và  IMC có:

A

B

C

113

Trang 29

Để chứng minh: BH = CK ta làm thế

nào?

Bài 3: Các câu sau đúng hay sai Nếu sai hãy

giải thích hoặc vẽ hình minh họa

1 Hai  vuông có 1 cạnh huyền bằng

nhau thì hai  vuông đó bằng nhau

2 Hai  vuông có 1 góc nhọn và 1

cạnh góc vuông bằng nhau thì chúng bằng

nhau

3 Hai cạnh góc vuông của  vuông này bằng

hai cạnh góc vuông của  vuông kia thì hai

 bằng nhau

– Trả lời:

1 Sai, chưa đủ điều kiện để khẳng định 2

 vuông bầng nhau

2 Sai, VD:

3 Đúng

Hoạt động 3 (1 ’ ): Hướng dẫn về nhà

– Làm các bài tập: 96, 97, 99, 100/110 SBT

– Học kỉ lý thuyết trước khi làm bài tập

– Mỗi tổ HS chuẩn bị dụng cụ thực hành: 4 cọc tiêu, giác kế, 1 sợi dây 10 m, 1 thước đo

Trang 31

Tiết 42 43 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI

I Mục tiêu:

– Kiến thức : HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đod có

1 địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được

– Kỹ năng: Rèn kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức làmviệc có tổ chức

– Thái độ: Chủ động , hăng hái, tích cực

II Chuẩn bị:

GV: Địa điểm thực hành cho các tổ HS : - Giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành

Huấn luyện cho 1 nhóm cốt cán thực hành (1 HS); Mẫu báo cáo thực hành các tổ HS HS: Mỗi tổ HS là 1 nhóm thực hành chuẩn bị :

4 cọc tiêu dài 1,2 m; 1 giác kế, 1 dây dài 10 m;1 thước đo độ dài

III Tiến trình:

Hoạt động 1 (20’)(trong lớp): Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm

Đưa hình 149 lên bảng phụ hoặc tranh vẽ

và giới thiệu nhiệm vụ thực hành

1) Nhiệm vụ: Cho trước 2 cọc A,B thấy

cọc B nhưng không đi đến B Xác định

khoảng cách AB giữa 2 chân cọc

2) Hướng dẫn cách làm:

– GV nêu các bước làm và vẽ hình 150

SGK

Cho trước 2 điểm A và B giả sử bị

ngăn cách bởi 1 con sông nhỏ ta ở bờ

sông có điểm A, nhìn thấy điểm B

– HS nghe và ghi bài

– HS đọc lại nhiệm vụ trang 138 SGK

HS: đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằmngang và tâm của giác kế nằm trên đườngthẳng đứng qua A

– Đưa thanh về vị trí 00 và quay mặt đĩa

Trang 32

nhưng không tới được Đặt giác kế

tại A; vạch xy AB tại A

m

y x

C E

xy AB Sau đó lấy 1 điểm E  xy Xác

định D sao cho E là trung điểm AD

- Dùng giác kế đặc tại D vạch Dm AD

(cách làm tương tự vạch xy vuông AB)

- Dùng cọc tiêu xác định trên tia DM điểm

C sao cho B, E, C thẳng hàng

- Đo độ dài CD

GV: Vì sao khi làm như vậy ta lại có CD =

HS:  ABE và  DCE có:

Hoạt động 2 (10’): Chuẩn bị thực hành

- Yêu cầu tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị

thực hành của tổ và phân công nhiện vụ,

dụng cụ

– GV kiểm tra cụ thể

– GV giao tổ mẫu báo cáo thực hành

117

Trang 33

BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 42 – 43 HÌNH HỌC

Của tổ ……… lớp ………

Kết quả AB = ………… Điểm thực hành tổ (GV cho)

Nhận xét chung (tổ tự đánh giá) Tổ trưởng ký tên

phân công vị trí các tổ (với mỗi cặp

điểm A–B bố trí 2 tổ cùng làm để

đối chiếu kết quả)

– GV kiểm tra kĩ năng thực hành của

mỗi tổ, nhắc nhở hướng dẫn thêm HS

– Các tổ thực hành như GV hướng dẫn(thư kí ghi lại tình hình và kết quả thựchành)

Hoạt động 4 (10’): Nhận xét, đánh giá

– GV thu báo cáo thực hành các tổ

– Nêu nhận xét đánh giá và cho điểm

thực hành các tổ

– Điểm cá nhân TB sau

Các tổ HS họp bình điểm và ghi biên bảnthực hành của tổ rồi nộp cho GV g/d

Hoạt động 5 (5’): Hướng dẫn về nhà – VS; cất dụng cụ– Bài tập thực hành 102/110 SBT

– Làm câu hỏi: 1, 2, 3, ôn tập chương 2; Bài tập: 67, 68, 69 /140, 141 SGK

– HS cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị giờ học tiếp theo

Điểm chuẩn bị dụng cụ (3đ)

Ý thức kỉ luật (3đ)

Kĩ năng thực hành (4đ)

Tổng điểm (10 điểm)

Trang 35

Tiết 44: ÔN TẬP CHƯƠNG II VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình:

Hoạt động 1 (20’): ôn tập về tổng 3 góc trong tam giác– GV vẽ hình nêu câu hỏi

Trang 36

2 1 1 2

B C

 Phát biểu định lí về tổng 3 góc của 

 Nêu công thức minh họa theo hình

vẽ

 Phát biểu tính chất góc ngoài  nêu

công thức minh họa

– Yêu cầu HS trả lời bài tập 68 trang

141 SGK a, b

Bài 67 trang 140 SGK (bảng phụ)

Gọi 3 HS lên bảng trình bày (mỗi

HS 2 câu)

– Yêu cầu HS giải thích các câu sai

Bài 107/111 SBT (bảng phụ)

Tìm các  cân trong hình

góc trong không kề với nó:

b) Trong  vuông có 1 góc 900 mà tổng 3 góc

 = 1800 nên hai góc còn lại bằng 900 (phụnhau)

3 HS lên bảng điền dấu “x”

BC   

 BAD cân vì:A2 B1  D  720 360  360 D

 CAE cân vì: A1 E  360 (lý luận tương tựtrên)

 DAC cân vì có các góc ở đáy bằng 720

 ABE cân vì có các góc ở đáy bằng 720

 ADE cân vì D E    36 0

Hoạt động 2 (23’): ôn tập các trường hợp bằng nhau của 2 

– Yêu cầu HS nêu 3 trường hợp bằng

nhau của 2  ? 2 vuông?

– GV treo bảng các trường hợp bằng

nhau  /139 SGK lên bảng minh họa

– Bài 69/141 SGK

 Yêu cầu HS vẽ hình vào vở

 GV vẽ hình trên bảng

 Hỏi nêu GT, KL bài toán

HS phát biểu các trường hợp bằng nhau của

2  (SGK); 2 vuông

HS vẽ hình vào vở

HS nêu:

, :

A a GT

Trang 37

a 1 2

2 1

H

D

C B

A

Bài 108/111 SBT (bảng phụ)

– GV treo bảng phụ vẽ sẳn hình

– Yêu cầu HS quan sát

Gọi HS nêu tóm tắt cách làm

y

x

K C

- Chứng minh  KOA =  KOC (c.c.c)

O1 O 2 Do đó OK là phân giác xoy

Hoạt động 3 (2’): Hướng dẫn về nhà– Tiết sau tiếp tục ôn chương II

– Làm câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 trang 139 SGK

– Làm bài tập 70, 71, 72, 73 trang 141 SGK , bài 105, 100/111, 112 SBT

Tiết 45 ÔN TẬP CHƯƠNG II (T.T)

+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy

+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học

III Tiến trình lên lớp:

Trang 38

Họat động 1 (28’): Oân tập về 1 số dạng tam giác đặc biệt.

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ôn tập 4, 5

 GV chỉ vào các hình tương ứng ở bảng 2 “Một số dạng tam giác đặc biệt” Khi HS trảlời các câu hỏi

TAMGIÁC TAM GIÁCCÂN TAM GIÁCĐỀU TAM GIÁCVUÔNG VUÔNG CÂNTAM GIÁC

Định

nghĩa

A

BC

AB = AC = BC

B

A CABC,

2 1

O

K H

A

Yêu cầu HS ghi GT, KL của bài

toán

 Lần lượt gọi HS lên bảng trình

bày các câu a, b, c, d

 Cho HS nhận xét

a) ABC cân (gt)  B  1 = C  1

 ABM + B  1 = ACN  + C  1 = 1800 (cặp góc kề bù)

 ABM = ACN 

Do AB = AC (ABC cân tại A) MB = CN (gt)

AB = AC (ABC cân tại A); HB = CK (câu b)

  ABH =  ACK (ch  cgv)

 AH = AKd)  BHM =  CKN (câu b)  B  2 = C  2

123

Trang 39

 GV kiểm tra vở bài tập 1 số HS

sau đó hòan chỉnh bài giải

Trường hợp c) lưu ý có thể chứng

minh cách khác

Mà B  2 = B  3 (đối đỉnh) C  2 = C  3(đối đỉnh)

 C  3 = B  3   OBC cân tại Oe) ABC cân tại A có A  = 600  B  1 = C  1= 600

 OBC cân có B  3 = 600 là  đều

Họat động 2 (15’): Oân tập về định lí Pytago

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ôn

I CHS: AB = AC; BAC 90   0

Theo định lí Pytago ta có: AB2 = 22 + 32

BC2 = 12 + 52 = 26

Vì AB2 + AC2 = BC2

  ABC vuông tại A( theo định lí pitago)

Vì AB2 = AC2( =13)  AB = AC

  ABC vuông cân tại A

Hướng dẫn về nhà (2’)

 BT 72, 73 / 141 SGK

 Oân tập kĩ tiết sau KT 45’

Tiết 46 KIỂM TRA CHƯƠNG II

A MỤC TIÊU

Kiến thức: Kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh các kiến thức trong chương về tam giácbằng nhau, các dạng tam giác đặc biệt

Kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, ghi giả thuyết kết luận, trình bày bài giải

Thái độ: Trung thực khi làm bài

B NỘI DUNG

Theo đề của nhà trường

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w