Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài:Ngày và đêm trên trái đất I.Muïc tieâu: Sau baøi hoïc HS bieát: -Có những kiến thức ban đầu về hiện tượng ngày và đêm trên trái đất:sự trái đất ngày và đêm: [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Thể dục Tung và bắt bóng cá nhân –Trò chơi: Chuyển
đồ vật Đạo đức Dành cho địa phương(Làm vệ sinh trường lớp,
chăm sóc cây xanh) Tập đọc Ngươiø đi săn và con vựơn Kể chuyện Người đi săn và con vượn.(Có thể kể 1 đoạn
câu chuyện)
Thứ hai
24/4
Toán Luyện tập chung
Toán Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị (tiếp
theo) Tự nhiên xã hội Ngày và đêm trên trái đất
Mĩ thuật (Chuyên) Chính tả Nghe – viết: Ngôi nhà chung
Thứ ba
25/4
Thủ công Làm quạt giấy tròn (tiết 1) Tập đọc Mè hoa lượn sóng
Luyện từ và câu Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?
Dấu chấm, Dấu hai chấm
Tập viết Ôn chữ X
Thứ tư
26/4
Toán Luyện tập Tập đọc Cuốn sổ tay
Chính tả Nghe – viết: Hạt mưa
Toán Luyện tập
Thứ năm
27/4
Hát nhạc -Trò chơi âm nhạc
Thể dục Tung và băt bóng theo nhóm 3 người – Trò
chơi"Chuyển đồ vật"
Toán Luyện tập chung Tập làm văn Nói viết về bảo vệ môi trường
Thứ sáu
28/4
Tự nhiên xã hội Năm, tháng và mùa
Trang 2
Hoạt động NG Trò chơi: Thực hành an toàn giao thông
Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2006.
THỂ DỤC Bài 64 Ôn tung và bắt bóng cá nhân-Trò chơi “Chuyển đồ vật”
I.Mục tiêu:
-Tung và bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng và nâng cao thành tích số lần không để bóng rơi
-Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị 3 em 1 quả bóng, sân cho trò chơi “Chuyển đồ vật”
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
-Tập bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
150-200m
B.Phần cơ bản
a)Tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
-Từng HS đứng tại chỗ tập tung và bắt
bóng một số lần
-Chia số HS trong lớp thành từng nhóm
mỗi nhóm 3 người Từng nhóm đứng theo
hình tam giác, thực hiện động tác tung và
bắt bóng qua laị cho nhau Khi tung và
bắt bóng các em cần thực hiện phối hợp
toàn thân
-Sau khi thực hiện như trên một số lần,
GV HD cách di chuyển để bắt bóng, mới
đầu chỉ là tiến lên hay lùi xuống, dần
6-10’
18-22’
9-11’
Trang 3bóng Động tác cần nhanh và khéo léo,
tránh vội vàng
b)Trò chơi “Chuyển đồ vật”
-GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
giải thích những trường hợp phạm quy để
HS nắm được Sau đó cho HS chơi thử,
rồi cho HS chơi chính thức
-Khi các em chơi, GV làm trọng tài và
nhắc các em khi chạy cần chú ý chạy về
bên phải hoặc trái của đội mình, tránh
tình trạng chạy xô vào nhau Bạn nào
làm bóng hoặc mẩu gỗ lăn ra ngoài vòng
tròn hay ô vuông, phải nhặt để vào đúng
vị trí mới tiếp tục chơi
-Khi HS đã thành thạo, GV có thể tăng
thêm số lượng bóng và mẩu gỗ để mỗi
lần thực hiện, các em phải chuyển cùng
1 lúc nhiều đồ vật Hàng nào về trước ít
phạm quy hàng đó thắng
3 Phần kết thúc
-Đứng thành vòng tròn thả lỏng hít thở
sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-Gv nhận xét, giao bài tập về nhà:Ôn
động tác tung và bắt bóng cá nhân
9-11’
4-5’
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Dành cho địa phương :
Làm vệ sinh trường lớp-Chăm sóc cây xanh.
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS làm được những việc nên làm để vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
-Cây trồng tạo niềm vui cho con người vì vậy cần được chăm sóc và bảo vệ -Có ý thức làm vệ sinh trường lớp và chăm sóc cây xanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Các tấm bìa ghi A,B,C,D
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Trang 4ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra 3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2’
2.2 Nội dung
a.Làm vệ sinh
trường lớp
10 -15'
b.Chăm sóc cây
xanh.10 -15'
3.Củng cố, dặn dò
3'
- Nhận xét chung
- Giới thiệu và ghi tên bài
-Yêu cầu:
-Phân công nhiệm vụ cho từng tổ
-Theo dõi giúp đỡ các tổ
-Nhận xét kết quả của từng tổ
-Tổ chức cho HS nhổ co xung quanh gốc cây
- Nhận xét – tiết học
- Dặn dò
-Cả lớp hát bài “Lí cây xanh
- Nhắc lại tên bài học
-Lớp chia làm 4 tổ:
-Tổ trưởng nghe và nhận nhiệm vụ sau đó phân công các bạn trong tổ mình làm vệ sinh trường lớp theo yêu cầu của giáo viên
-Thực hiện theo sự hướng dẫn của gv
-Nhâïn việc
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Người đi săn và con vượn
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ: SGK
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: Từ ngữ ở chú giải.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Từ câu chuyện người đi săn và con vượn tác giả muốn khuyên con người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng
Trang 5-B.Kể chuyện.
Dựa và nội dung chuyện và tranh minh họa kể lại được câu chuyện bằng lời của bác thợ săn, kể tự nhiên, đúng nội dung chuyện, biết phối hợp cử chỉ nét mặt khi kể
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
- Hình vẽ chiếc nỏ.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
1’
2.2 Luyện đọc
18’
2.3 Tìm hiểu bài
8-10’
- Kiểm tra bài: “Con Cò”
- Nhận xét cho điểm
- Dẫn dắt – ghi tên bài học
- Đọc mẫu
- Ghi những từ HS đọc sai lên bảng
- HD ngắt nghỉ câu
- Chia nhóm và nêu yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức – nhận xét
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
- Khi bị trúng tên của người thợ săn vượn mẹ đã nhìn bác ta với ánh mắt ?
- Câu hỏi 2 SGK?
- 3 HS lên bảng đọc và trả lời theo nội dung của bài
- Nhận xét
- Nhắc lại tên bài học
- Nghe đọc và đọc thầm SGK
- Nối tiếp đọc câu theo yêu cầu – phát âm lại những từ mình đọc sai
- Nối tiếp đọc đoạn
- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải
- Luyện đọc bài trong nhóm
- 2 Nhóm thi đọc
- 1 HS đọc lại cả bài, lớp theo dõi SGK
- Chi tiết nếu con thú rừng nào rất tài giỏi
- Vượn mẹ nhìn về phía người thợ săn bằng đôi mắt căm giận
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi 2
Trang 62.4 Luyện đọc lại.
14’-17'
2.5 Kể chuyện
15-17’
- Câu hỏi 3SGK?
- Câu hỏi 4 SGK?
- Câu hỏi 5 SGK?
KL: Câu chuyện muốn khuyên con người phải biết yêu thương và bảo vệ các loài vật hoang giã bảo vệ môi trường
- Đọc mẫu đoạn 2 – 3
- Chia lớp thanh nhóm nhỏ
- Tổ chức thi đọc đoạn 2 – 3
- Nhận xét cho điểm
- Yêu cầu:
HD kể chuyện
- Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng lời của ai?
- Vượn mẹ căm giận người đi săn Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con
- HS đọc thầm đọan 3 và trả lời câu hỏi 3
- Trước khi chết vượn mẹ vấn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống, ngã xuống
- 1 HS đọc đoạn 4
- Lớp thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi 4
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt đi săn nữa
- 2 – 3 HS phát biểu: Không nên giết hại động vật Cần bảo vệ động vật hoang giã và môi trường
- Nghe giảng
- 2 HD đọc lại, lớp theo dõi
- Mỗi nhóm 3 HS đọc Mỗi
HS đọc 1 lần đoạn 2 –3 trong nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 3 – 5 HS thi đọc – lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện Lớp theo dõi
- Bằng lời của bác thợ săn
Trang 73 Củng cố –dặn
dò 2’
-Bác thợ săn là một nhân vật tham gia vào chuyện, vậy khi kể lại chuyện bằng lời của bác thợ săn chúng ta cần xưng hô như thế nào?
- Nhận xét
- Chia lớp thành các nhóm
- Gọi 4 HS kể tiếp nối
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- Bác thợ săn là một nhân vật tham gia vào chuyện, vậy khi kể lại chuyện bằng lời của bác thợ săn chúng ta cần xưng hô là “tôi”
- Quan sát để nêu nội dung các bức tranh
- 4 HS nối tiếp phát biểu ý kiến
+ Tranh 1: Bác thợ săn tài giỏi vào rừng
+ Tranh 2, 3 ,4:
- Nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn chuyện theo tranh
- Tập kể theo nhóm, các HS trong nhóm theo dõi chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 4 HS kể lại 4 đoạn chuyện
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngừơi thân nghe
Môn: TOÁN Bài:Luyện tập Chung
I:Mục tiêu:
Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân chi số có 5 chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
II:Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 81 Kiểm tra bài
cũ 5’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2 Luyện tập
Bài 1: Đặt tính
rồi tính 8’
Bài 2: Bài giải
8’
Bài 3: Bài toán
giải
8’
- Kiểm tra những bài đã giao về nhà ở tiết trước
- Nhận xét cho điểm
- Dẫn dắt – ghi tên bài
-Yêu cầu:
-Đọc từng phép tính
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn chia được bánh ta làm thế nào?
Có cách nào khác không?
+Giải thích 2 cách làm trên, sau đốgị HS lên bảng làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ
Yêu cầu:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Để tính được diện tích HCN chúng ta phải đi tìm
gì trước?
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Nhắc lại tên bài học
- 2 HS đọc đề bài
- 4 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- 1 HS nêu cách đặt tính và tính
10 715 x 6; 21 542 x3;
30755 : 5; 48 729 : 6;
-1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi SGK
Có :105 hộp bánh Mỗi hộp :4 cái bánh Mỗi bạn :2 cái bánh Số bạn có bánh: bạn?
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhân
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với hộp bánh
1 HS lên bảng làm , cả lớplàm vở
2 HS nối tiếp đọc đề bài
Chiều dài: 12 cm Chiều rộng:1/3 chiều dài Diện tích : cm2?
1 HS nêu cách tính của HCN -Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-1 HS lên bảng làm, cả lớp
Trang 9Bài 4 Bài toán
về ngày, tháng
năm
8’
3 Củng cố- dặn
dò 2’
Yêu cầu
-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày mùng mấy?
-Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày nào?
- HD và vẽ sơ đồ
- Chữa bài và cho điểm
- Nhận xét –tiết học
- Dặn dò
làm vào vở
2-3 HS đọc đề bài
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày:8 + 7 = 15
-Là ngày 8 – 7 = 1
LaØm bằng miệng
Chữa và cho điểm
1 8 15 22 29 Về nhà làm lại bài tập và chuẩn bị bai sau
Thø ba ngµy 25 th¸ng 4 n¨m 2006
Môn: TOÁN
Bài:Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo)
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ 5’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2: HD làm bài
tập
10’
- Kiểm tra những bài đã giao về nhà ở tiết trước
- Nhận xét – cho điểm
- Dẫn dắt – ghi tên bài
- HD làm bài
- Nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Trước hết ta phải tìm gì?
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét bài làm trên bảng
- Nhắc lại tên bài học
- 1 HS đọc bài toán
- Có 35lít : rót vào 7 can
- Có 10 lít: rót vào can?
- Tìm số lít mật ong trong một can
Trang 10Bài 1: Bài toán
giải
9’
- Tính số lít mật ong trong một can như thế nào?
- 10 lít mật ong đựng trong mấy can?
-Trong bài toán trên bước nào là bước về đơn vị?
- Bài toán này có gì khác với bài toán rút về đơn vị đã học
- Giới thiệu: Bài toán có liên quan rút về đơn vị thường có hai bước:
Bước 1: Tính giá trị của một phần bằng nhau trong các phần bằng nhau
Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá trị (thực hiện phép chia)
Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Thực hiện chia 35: 7 = 5 (l)
10 lít mật ong đựng trong số can là
- 1 HS làm bài, lớp làm bài vào giấy nháp
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can
35 : 7 = 5 (l) Số can đựng được 10 lít mật ong
10 : 5 = 2 (can) Đáp số: 2 can
- Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị
-Bước 2 ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia
- 2 HS nhắc lại các bước thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
Tóm tắt:
40 kg: 8 túi
15 kg: túi?
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Trang 11Bài 2: Tương tự
bài 1
7’
Bài 3: Cách làm
nào đúng cách
làm nào sai?
8’
3 Củng co á- dặn
dò.1’
-Nhận xét – cho điểm
- HD HS Như bài 1
- Nhận xét cho điểm
- Tổ chức
- Phần a là đúng hay sai vì sao?
- Nhận xét – cho điểm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
- Nhận xét bài làm trên bảng
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
Thực hiện giải như HD của GV
- Thảo luận cặp đôi nói cho nhau biết và giải thích
- Phần a là đúng vì thực hiện từ trái sang phải và kết quả phép tính đúng
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét Bổ sung
- Về nhà tiếp tục rèn luyện giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài:Ngày và đêm trên trái đất I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Có những kiến thức ban đầu về hiện tượng ngày và đêm trên trái đất:sự trái đất ngày và đêm: một ngày có 24 giờ;thời gian trái đất quay được một vòng quanh mình nó được coi là một ngày
-Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
-Biết được ý nghĩa của hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất II.Đồ dùng dạy – học
-Đèn pin, nến, mô hình quả địa cầu, phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
4’ -Mặt trăng được gọi là gì của trái đất và tại sao lại
được gọi như vậy?
-Hãy vẽ sơ đồ và đánh mũi tên chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 122.Bài mới.
2.1 GTB 2’
2.2.Giảng bài
HĐ1.Hiện tượng
ngày và đêm trên
trái đất
20’
Đất
-Nhận xét, đánh giá
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Làm thí nghiệm :đặt một bên là quả địa cầu, một bên là đèn pỉntong phòng tối
Đánh dấu bất kì 1 nước bất
kì trên quả địa cầu.GV đứng trước quả địa cầu, quay từ từ cho nó chuyển động ngược chiều kim đồng hồ.(nhìn từ cục bắc xuống)
-Yêu cầu:
-Cùng 1 lúc bóng đèn có chiếu sáng được các bề mặt của quả địa cầu không? Vì sao?
-c0s phải lúc nào điểm A cũng được chiếu sáng không?
-Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với bóng đèn thì điểm A mới được chiếu sáng( hoặc kông được chiếu sáng)
-Trên quả địa cầu cùng 1 lúc được chia làm mấy phần?
-Nhận xét, kết luận:Quả địa cầu và bóng điện ở đây là tượng trưng cho trái đất và mặt trời Khoảng thời gian mà phần trái đất được mặt
-Nhận xét, bổ sung
-Nghe và nhăùc lại tên bài -HS quan sát
Quan sát điểm A khi quả địa cầu được quay và trả lời câu hỏi theo gọi ý của GV:
-Cùng 1 lúc bóng đèn không thểchiếu sáng khắp bề mặt quả địa cầu vì nó là hình cầu
-Không phải điểm A lúc nào cũng chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng
-Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng điện
cùng một lúc được chia làm 2 phần:phần sáng và phần tối
-Nhận xét, bổ sung
-Nghe, ghi nhớ
2HS nhắc lại ý chính