Có thể tổ chức thi đua giữa các tổ với nhau, chú ý đảm bảo kỷ luật an toàn 3 Phaàn keát thuùc -Đứng thành vòng tròn, làm độngtác cúi người thả lỏng, rồi đứng thẳng rồi lại cúi người thả [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Thể dục Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 người Đạo đức Dành cho địa phương:Quan sát tìm hiểu việc tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước nơi mình ở và điền vào phiếu điều tra.
Tập đọc Sự tích chú cuội cung trăng Kể chuyện Sự tích chú cuội cung trăng.
Thứ hai
8/5
Toán Ôn 4 phép tính trong phạm vi 100 000( tiếp theo) Toán Ôn tập về các đại lượng
Tự nhiên xã hội Bề mặt lục địa
Mĩ thuật Vẽ tranh đề tài mùa hè Chính tả Nghe – viết: Thì Thầm.
Thứ ba
9/5
Thủ công Ôn tập thực hành, thi khéo tay làm đồ chơi theo ý
thích.
Tập đọc Mưa Luyện từ và câu Từ ngữ về thiên nhiên, dấu chấm, dấu phẩy.
Tập viết Ôn chữ hoa: A, M, N, Q, V kiểu 2.
Thứ tư
10/5
Toán Ôn tập về hình học Tập đọc Trên con tàu vũ trụ.
Chính tả Nghe –viết: Dòng suối thức.
Hát nhạc Ôn tập các bài hát.
Thứ năm
11/5
Toán Ôn tập về hình học tiếp theo Thể dục Tung và bắt bóng cá nhân theo nhóm 2-3 người.
Toán Ôn tập về giải toán.
Tập làm văn Nghe – kể: Vươn tới các vì sao Ghi chép sổ tay.
Tự nhiên xã hội Bề mặt lục địa (tiếp theo).
Thứ sáu
12/5
Hoạt động NG Sinh hoạt lớp
Trang 2
Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2006.
THỂ DỤC Bài 67 Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 người
I.Mục tiêu:
-Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 người.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng, 2 em một dây nhảy và sân cho trò chơi “Chuyển đồ vật”
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
-Tập bài thể dục phát triển chung
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
150-200m
-Chơi trò chơi “Chim bay cò bay”
B.Phần cơ bản
a)Ôn động tác tung và bắt bóng tại chỗ
và di chuyển theo nhóm 2-3 người
-HS thực hiện động tác tung và bắt bóng
qua lại cho nhau theo nhóm 2-3 người,
chú ý tung bóng khéo léo, đúng hướng
tuỳ theo đường bóng cao hay thấp, gần
hay xa để tại chỗ hoặc di chuyển bắt
bóng Khi bắt bóng xong mới chuyển
sang động tác tung bóng đi cho bạn
-Khi HS tập đã tương đối thành thạo
động tác tung và bắt bóng GV có thể
cho từng đôi di chuyển ngang cách nhau
khoảng 2-4m và tung bóng qua lại cho
nhau Khi mới tập từng đôi di chuyển
chầm chậm và lần lượt tung, bắt bóng cố
gắng tung và bắt bóng chính xác
6-10’
18-24’
8-10’
Trang 3b)Nhảy dây kiểu chụm 2 chân
-HS nhảy dây kiểu chụm 2 chân theo
các khu vực đã quy định cho tổ của mình
c)Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”
-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
1 cách ngắn gọn để HS nắm vững được
và cho HS chơi.Sau đó chia số HS trong
lớp thành các đội đều nhau để các em thi
với nhau, GV làm trọng tài Chơi 2-3
lần lần thứ 2 hoặc 3, GV tăng thêm 3 quả
bóng và 3 mẩu gỗ, đòi hỏi các em phải
khéo léo hơn trong khi chuyển nhiều đồ
vật cùng 1 lúc Có thể tổ chức thi đua
giữa các tổ với nhau, chú ý đảm bảo kỷ
luật an toàn
3 Phần kết thúc
-Đứng thành vòng tròn, làm độngtác cúi
người thả lỏng, rồi đứng thẳng rồi lại cúi
người thả lỏng và hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-Gv nhận xét, giao bài tập về nhà:Ôn
động tác tung và bắt bóng cá nhân để
chuẩn bị kiểm tra
4-6’
6-8’
4-5’
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Quan sát tìm hiểu việc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nơi mình ở và
điền vào phếu điều tra.
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS hiểu:
- Nước sạch rất cần thiết đối với đời sống của con người Nước dùng trong sinh hoạt( ăn, uống,…) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
-HS biết quý trọng nguồn nước
-Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
Trang 4Chuẩn bị phiếu điều tra.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Ổn định Tổ
chức
3’
2 Ôn tập
a Giới thiệu 1’
b.Nội dung
30’
HĐ1:Suy nghĩ, và
nhớ lại việc em
quan sát nguồn
nước nơi em đang
sống
HĐ2:Thực hành
vào phiếu điều tra
- Giới thiệu ghi tên bài hoc
-Yêu cầu:
1.Nứơc ở đó đang thiếu thừa hay đủ? Biểu hiện như thế nào?
2.Nước ở đó sạch hay bị ô nhiễm? Biểu hiện như thế nào?
3.Các nhóm hãy liệt kê những hành vi mà nhóm quan sát được theo yêu cầu:
-Chia lớp thành các nhóm
-Phát phiếu điều tra theo nhóm rồi đưa ra yêu cầu:
- Đồng thanh hát bài “Trẻ
em hôm nay thế giới ngày mai”
-Nghe và nhắc lại tên bài học
-Các cá nhân tự suy nghĩ và nhớ lại những việc đã quan sát
-Đại diện một số các nhân nêu
-Nhận xét, bổ sung
-Lớp chia làm 4 nhóm ngẫu nhiên
-Đại diện các nhóm lên nhận phiếu:
N1:Những việc làm tiết kiệm nước ở nơi em sống N2: Những việc làm gây lãng phí nước
N3:Những vịêc làm bảo vệ nguồn nước
N4:Những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 5HĐ3: Trình bày kết
quả điều tra
3 Củng cố-dặn dò
3'
-Yêu cầu các nhóm lên dán kết quả điều tra
-Giúp HS rút ra nhận xét chung về guồn nước nơi các em đang sống đã được sử dụng tiết kiệm hay còn lãng phí, nguồn nứơc được bảo vệ hay ô nhiễm
-Hãy nêu một vài vịêc các em có thể làm để tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
-KL:Chúng ta phải thực hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để bảo vệ và duy trì sức khoẻ cuộc sống của chúng ta
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS:
-Đại diện các nhó dán kết quả
-Dựa trên kết quả chung tự rút ra nhận xét
-2-3 HS nêu
-Nghe GV nhận xét
-Về thực hiện bảo vệ nguồn nước như bài học
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Sự tích chú cuội cung trăng
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: (SGK)
- Hiểu nội dung câu chuyện: Bài cho ta thấy lòng chung thuỷ, nhân nghĩa của chú cuội: Giải thích vì sao khi nhìn lên cung trăng lại thấy chú cuội ngồi dưới gốc cây Thể hiện mơ ước muốn bay lên mặt trăng của loài người
Trang 6-B.Kể chuyện.
Dựa vào nội dung và gợi ý kể lại được câu chuyện Kể tự nhiên đúng nội dung của chuyện, biết phối hợp cử chỉ nét mặt khi kể
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 4’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
16'-18'
2.3 Tìm hiểu bài
8- 10'
- kiểm tra bài “Quà của đồng nội”
- Nhận xét – cho điểm
- Dẫn dắt – ghi tên bài
- Đọc mẫu
- Theo dõi ghi những từ
HS đọc sai lên bảng
- HD ngắt nghỉ câu
- Giải nghĩa thêm
- Nhận xét – tuyên dương
-Câu hỏi 1 SGK?
- Câu hỏi 2 SGK?
- Vì sao vợ cuội lại mắc chứng hay quên?
- Câu hỏi 4 SGK?
2 HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét
- Nhắc lại tên bài học
- Nghe đọc
- Nối tiếp đọc câu
- Đọc lại những từ mình vừa đọc xong
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần2
- 3 Tổ đọc theo đoạn đồng thanh
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài
- Vì chú cuội thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc nên anh
- Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người
- Vì vợ cuội trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh dậy
- Vì một lần vợ cuội quên lời
Trang 72.3 Luyện đọc lại.
17'
KỂ CHUYỆN
17'
HD kể chuyện
- Kể chuyện trong
nhóm
- Thi kể
- Yêu cầu đọc câu hỏi 5
- Treo tranh minh hoạ và giảng
- Theo em nếu được sốngở chốn thần tiên mà phải xa người thân thì có vui không? Vì sao?
- Chú cuội trong chuyện là người như thế nào?
- Đọc mẫu và HD giọng đọc
- Chia nhóm nhỏ yêu cầu đọc
- Nhận xét tuyên dương và cho điểm
- Yêu cầu đọc phần gợi ý
- Đoạn 1 có những nội dung gì?
- HS giỏi kể lại đoạn 1
- Chia thành các nhóm nhỏ
- nhận xét tuyên dương và cho điểm
cuội dặn đã lấy nước giải tưới cho cây
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 5 HS phát biểu ý kiến
-Nghe giảng
- Không vui vì xa người thân chúng ta rất cô đơn
- Chú cuội có tấm lòng nhân hậu, phát hiện ra cây thuốc quý
- Theo dõi đọc mẫu
- Nối tiếp đọc đoạn trong nhóm
- 3 Nhóm thi đọc
Lớp bình chọn nhóm đọc hay
-1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện
- 1 HS đọc trước lớp, lớp theo dõi SGK
- Đoạn 1 gồm 3 nội dung:
+ Giới thiệu chàng tiều phu tê là cuội
+ Chàng tiền phu gặp hổ
+ Chàng phát hiện ra cây thuốc quý
- 1 HS kể lại nội dung đoạn 1
- Tập kể trong nhóm
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 Nhóm thi kể
- Nhận xét
Trang 83 Củng cố –dặn
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
-1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Về nhà tập kể chuyện và chuẩn bị tiết sau
Môn: TOÁN
Bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 (Tiếp theo)
I:Mục tiêu:
Giúp HS :
- Ôn tập 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chi các số trong phạm vi 100 000 ( tính nhẩm và tính viết)
- Giải toán có lời văn và về giạng toán rút về đơn vị
- Suy luận tìm các số còn thiếu
II:Chuẩn bị:
- Bảng phụ bài 1 và bài 4 viết sẵn
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 4’
2 bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2 Giảng bài
Bài 1
Tính nhẩm
8’
-Kiểm tra những bài đã giao về nhà ở tiết trước
-Nhận xét cho điểm
- Dẫn dắt – ghi tên bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Em đã thực hiện tính nhẩm như thế nào?
- Em có nhận xét gì về hai biểu thức?
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Nhận xét bài làm trên bảng
- Nhắc lại tên bài học
- 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài vào vở
- Sau đó 4 HS nối tiếp đọc bài của mình trước lớp
- 3 nghìn + 2 nghìn x 2 = 3 nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn
- Hai biểu thức có: 3000, 2000,
2 và dấu +, x là giống nhau nhưng thứ tự thực hiện khác
Trang 9Bài 2 Đặt tính
và tính
8’
Bài 3: Bài toán
giải
10’
Bài 4: Viết số
thích hợp vào ô
trống
7’
3 Củng cố –
dặn dò 2’
- Vây khi thực hiện biểu thức ta chú ý điều gì?
- Nêu yêu cầu bài 2
- Theo dõi giúp đỡ những
HS yếu
- Nhận xét – sửa và cho điểm
- Yêu cầu:
HD tóm tắt và giải
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét bài làm từng phép tính
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
nhau
- Chú ý đến thứ tự thực hiện các biểu thức
b- HS tự làm
Tự làm vào vở
- 8 HS nối tiếp nhau đọc bài của mình trước lớp, mỗi HS đọc một con tính
- Lớp nhận xét sửa bài
- 2HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt, lớp theo dõi
Tóm tắt
-2 HS lên bảng làm bài theo 2 cách
- Lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng -1 HS nêu yêu cầu đề bài
Viết số thích hợp vào ô trống
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào bảng con
- giải thích cách điền
- Về nhà hoàn thành bài và chuẩn bị bài sau
Thø ba ngµy 9 th¸ng 5 n¨m 2006
Môn: TOÁN Bài: Ôn tập về các đại lượng.
I.Mục tiêu
Giúp HS:
Trang 10- Củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam
- Làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đã học
- Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị đo đại lượng đã học
II.Chuẩn bị
Chuẩn bị 2 chiếc đồng hồ
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 kiểm tra bài
cũ 4’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2 Giảng bài
Bài 1: Khoanh
vào chữ đặt
trước câu trả lời
đúng 6’
Bài 2: Quan sát
hình vẽ và trả lời
các câu hỏi
8’
Bài 3: Ôn độ dài
đo thời gian
10’
-Kiểm tra những bài đã giao về nhà ở tiết trước
- Nhận xét – cho điểm
- Dẫn dắt ghi tên bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Câu đúng là câu nào? Vì sao em biết?
- 2 Đơn vị đo độ dài liền nhau hơn hoặc kém nhau bao nhiêu đơn vị?
-Còn cách nào để tính trọng lượng quả đu đủ nặng hơn quả cam?
-Nhận xét –cho điểm
- Yêu cầu tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bàitheo yêu cầu
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Nhắc lại tên bài học
- Khoanh vào trước câu trả lời đúng
Câu B là câu trả lời đúngVì: 7m 3cm = 703 cm
- hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn hoặc kém nhau 10 lần
- Tự làm bài
- 3 HS nối tiếp đọc bài trước lớp, mỗi học sinh đọc một phần
- Quả cam nặng bằng hai quả cân và nặng bằng: 200g + 100g
= 300g
- Ta thấy trọng lượng của hai quả cân bằng nhau Vậy quả đu đủ nặng hơn quả cam là:
500g – 100g = 400g
- 1 HS đọc yêu cầu:
- 2HS lên bảng làm bài Dưới lớp vẽkim vào vở
Trang 11Bài 4: Bài toán
giải
8’
3 Củng cố –dặn
dò: 1’
- Muốn biết Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút ta làm thế nào?
- Yêu cầu tự đọc đề là làm bài
- Nhận xét – cho điểm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
- Ta thực hiện phép tính nhân 5
x 3 = 15 phút vì lúc Lan ở nhà là kim phút chỉ số 11
Đến trường kim phút chỉ ở vạch số 2
- Mỗi khoảng cách là 5 phút
- Vậy Lan đi từ nhà đến trường hết 15phút
- 2 HS đọc đề bài
Tóm tắt
2Tờ loại : 2000 đồng Mua: 2700 đồng Còn lại: đồng?
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
-Về nhà hoàn thành bài và chuẩn bị bài tiết sau
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài: Bề mặt lục địa
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Mô tả được bề mặt lục địa( bằng miệng có kết hợp chỉ tranh vẽ)
- Nhận biết và phân biệt được sông, suối, hồ
II.Đồ dùng dạy – học
- Một số tranh ảnh về sông, suối, hồ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 121.kiểm tra bài cũ
3'
2.Bài mới:
Giới thiệu bài 1'
HĐ1: Bề mặt lục
địa
HĐ 2: Tìm hiểu
về suối,sông, hồ
- Về cơ bản mặt trái đất đợc chia làm mấy phần?
- Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại dương
- Nhận xét và cho điểm HS
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Theo em, bề mặt lục địa có bằng không? Vì sao em lại nói được như vậy?
-Nhận xét tổng hợp các ý kiêùn của HS
KL:Bề mặt trái đất không bằng phẳng, có chỗ mặt đất nhô cao, có chỗ đất bằng phẳng, có chỗ có nước, có chỗ không có nước
-Tổ chức thảo luận nhóm
H:Sông, suối, hồ giống và khác nhau ở điểm nào?
H: Nước sông, suối thường chảy đi đâu?
Nhận xét, giảng thêm kiến thức
-Yêu cầu:
-Nhận xét xem hình nào thể hiện sông, suối , hồ và tại sao?
-2HS lên trình bày
-Nhận xét, bổ sung
-Nghe và nhắc lại tên bà học -Bề mặt lục địa là bằng phẳng vì đều là đất liền
- bề mặt lục địa không bằng phẳng, có chỗ lồi lõm có chỗ nhô cao, có chỗ có nước…
-Nghe
+Giống nhau:Đều là nơi chứa nước
+Khác nhau: hồ là nơi nước không lưu thông được, suối là nơi nước chảy từ nguồn xuống các khe núi, sông là nơi nước chảy có lưu thông được
-Nước sông suối thường chảy
ra biển hoặc đại dương -Nhận xét, bổ sung
-Quan sát hình 2,3,4 trang
129 và trả l;ời câu hỏi
+Hình 2 là thể hện sông vì thấy nhiều thuyền đi trên đó +Hình3,4…