Hai dßng tranh nµy ®· tån t¹i hµng mÊy tr¨m n¨m, trë thµnh mét dßng nghÖ thuËt riªng biÖt, quý gi¸, lµ kho b¸u cña nghÖ thuËt d©n téc ViÖt Nam vµ ®Ó l¹i nhiÒu t¸c phÈm nghÖ thuËt cã gi¸ [r]
Trang 1Tiết 1 Vẽ trang trí
chép họa tiết trang trí dân tộc
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền núi và miền xuôi
*Kỹ năng: - HS vẽ đợc một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
*Thái độ: - HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và bảo vệ di tích lịch sử văn hóa
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên:- Hình minh họa hớng dẫn cách chép họa tiết dân tộc
- Các họa tiết dân tộc ở quần áo, khăn, túi, váy…
Học sinh: - Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo
2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
GV Giới thiệu một số họa tiết trang trí ở
kiến trúc, trang phục để HS thấy sự phong
phú của nền văn hóa Việt Nam
GV Cho HS xem vài học tiết khác nhau và
đặt câu hỏi
? Tên họa tiết, họa tiết này trang trí ở đâu
? Hình dáng chung của họa tiết
? Bố cục sắp xếp nh thế nào
? Hình vẽ là gì
? Đờng nét giữa các họa tiết có gì khác
nhau
Sau khi HS trả lời GV kết luận
1 Nội dung: hoa lá, chim muông
2 Đờng nét: mềm mại, khỏe khoắn
3 Bố cục: đối xứng, xen kẽ
HS trả lời câu hỏi
- ở đình chùa, trang phục…
- Hình tròn, tam giác, vuông
Trang 3Tiết 2 Thờng thức mỹ thuật sơ lợc về mỹ thuật việt nam thời kỳ cổ đại
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - HS đợc củng cố thêm về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
*Kỹ năng: - HS hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các tác phẩm
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Tìm hiểu một vài nét về
+Thời kỳ đồ đồng chia làm 4 giai đoạn
kế tiếp là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò
Mun và Đông Sơn
GV kết luận: các hiện vật do các nhà
khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy Việt
nam là một trong cái nôi phát triển của
loài ngời, Nghệ thuật cổ đại Việt Nam có
sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều
thế kỷ và đã đạt đợc nhiều đỉnh cao trong
sáng tạo
Hoạt động 2 Tìm hiểu về mỹ thuật cổ
đại Việt Nam
năm là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật
nguyên thủy đợc phát hiện ở Việt Nam
- Trong nhóm hình vẽ mặt ngời có nam
Trang 4ngời đợc diễn tả ở góc đọ chính diện,
đ-ờng nét dứt khoát rõ ràng, bố cục cân
xứng, tỷ lệ hợp lí tạo đợc cảm giác hài
hòa
* Thời kỳ đồ đồng
GV lu ý các đIểm sau:
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản
thay đổi xã hội Việt Nam, từ hình tháI
nguyên thủy sang xã hội Văn minh
- Thời kì văn hóa Tiền Đông sơn có 3
giai đoạn văn hóa kế tiếp nhau: Phùng
Nguyên, Đồng Đậu và Gò Mun
GV cho HS quan sát tranh ảnh và đặt
câu hỏi
? Có những đồ vật nào làm bằng đồng
? Đặc đIểm chung của đồ vật bằng đồng
GV kết luận: đồ đồng thời kỳ này đợc
trang trí đẹp và tinh tế, phối kết hợp
nhiều hoa văn, phổ biến là sóng nớc,
GV kết luận: Đặc điểm quan trọng của
nghệ thuật là hình ảnh con ngời chiếm vị
trí chủ đạo trong thế giới của muôn loài (
? Tại sao nói Trống đồng Đông sơn là
mỹ thuật tuyệt đẹp của Việt Nam thời kỳ
cổ đại
GV kết luận chung: MT Việt Nam thời kì
cổ đại có sự phát triển liên tục suốt hàng
chục nghìn năm Mỹ thuật Việt nam thời
kỳ cổ đại là nền mỹ thuật mở, giao lu
cung với các nền mỹ thuật khác cùng
thời nh Hoa Nam, Đông Nam á lục địa
Trang 5HS tr¶ lêi c©u hái.
Trang 6Tiết3 Vẽ theo mẫu
Sơ Lợc về luật xa gần
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần
*Kỹ năng: - Học sinh biết vận dụng luật xa gần để áp dụng quan sát, nhận xét trong
bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
2.Phơng pháp dạy học: Minh họa, vấn đáp
III Tiến trình dạy học
về khái niệm xa-gần
GV cho HS quan sát tranh và đặt câu
? Vì sao miệng cốc là hình tròn , bầu
dục, đờng cong, hay thẳng
theo xa-gần ta thấy:
+ Gần: to, cao, rộng và rõ hơn
+ Xa: nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
+ Vật ở trớc che vật ở phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi tab
thay đổi vị trí nhìn, trừ hình cầu
Hoạt động 2 tìm hiểu những điểm cơ
GV kết luận: đờng tầm mắt còn gọi là
đờng chân trời, nằm ngăn cách giữa trời
và đất, đờng tầm mắt thay đổi khi ngời
Trang 7chiều sâu càng xa, càng thu hẹp và cuối
cùng tụ lại một đIểm tại đờng tầm mắt
- Các đờng song song ở dới chạy hớng
lên đờng tầm mắt; ở trên thì chạy hớng
xuống
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học
tập.
GV Giao bài tập cho HS theo nhóm và
nêu các yêu cầu:
HS làm bài tập theo nhóm
Nhận xét và kí duyệt
Ngày25 tháng 8 năm 2014
Trang 8Tiết 4 Vẽ theo mẫu
cách vẽ theo mẫu Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu
2.Phơng pháp dạy học: Minh họa, Vấn đáp, Luyện tập
III Tiến trình dạy học.
niệm vẽ theo mẫu
GV đặt mẫu lên bàn; một cái ca, moọt
cái cốc yêu cầu học sinh theo dõi GV vẽ
của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc điểm,
cấu tạo, hình dáng đậm nhạt và màu sắc
của vật mẫu
GV hớng dẫn HS quan sát hình (SGK)
? Đây là hình vẽ cái gì
? Vì sao các hình lại không giống nhau
GV kết luận: ở mỗi vị trí ta nhìn, mỗi đồ
? Thế nào là khung hình chung
? Có khung hình rồi thì vẽ nh thế nào
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh quan sát hình minh họa, và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách vẽ theo mẫu
Học sinh quan sát hình minh họa, và trả lời câu hỏi
Trang 9? Nêu khái niệm vẽ theo mẫu.
? Cách tiến hành vẽ theo mẫu
GV nhận xét kết luận
HDVN.
+ Làm bài tập trong SGK
+ Chuẩn bị bài học sau
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh trả lời câu hỏi Giấy, chì, màu
*Kiến thức: - Học sinh biết đợc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình
dáng, kích thớc của chúng khi nhìn ở vị trí khác nhau
*Kỹ năng: - Học sinh biết cách vẽ hình hộp, cầu và vận dụng vào đồ vật có dạng
Học sinh; - Một số hình hộp và quả dạng hình cầu
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
Trang 10Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
và (d) bố cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn
GV cho học sinh quan sát và nhận xét
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến thức
nếu thấy học sinh đa số cha rõ;
2 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận củamẫu
3 Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng mờ
4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
5 Vẽ đậm nhạt sáng tối
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và
điều chỉnh khi giáo viên góp ý
Trang 11NhËn xÐt vµ kÝ duyÖt
Ngµy08 th¸ng 9 n¨m 2014
Trang 122.Phơng pháp dạy học: Minh họa, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
và lựa chọn nội dung.
GV cho học sinh xem một số tranh đề tài
khác nhau, sau đó phân tích đặt câu hỏi
? Tranh vẽ gì, hình tợng nào là chính
? Màu sắc trong tranh thể hiện nh thế
nào
? Em hiểu thế nào là tranh đề tài
GV kết luận: Tranh vẽ đề tài là tranh vẽ
theo một đề tài cho trớc, mỗi đề tài lại có
các chủ đề khác nhau
GV giới thiệu một số tranh có thể loại
khác nhau; tranh sinh hoạt, tranh phong
cảnh, tranh chân dung, tranh tĩnh vật
GV giới thiệu 3 bố cục trên bảng, gọi HS
nhận xét; bố cục nào đợc, bố cục nào cha
đợc
GV hớng dẫn cách vẽ ở hình minh họa
Hoạt động 3.H.dẫn học sinh làm bài
GV cho HS tìm bố cục một đề tài
II Cách vẽ tranh đề tài
HS nhận xét về bố cục GV giới thiệu.( hình 1 đợc vì sắp xếp cân đối, hài hòa giữa các mảng chính, phụ)
HS nghe và quan sát hình minh họa cách vẽ
Trang 13Hoạt động 4.Đánh giá kết quả.
GV đặt câu hỏi:
? Thế nào là tranh vẽ đề tài
? Tranh gồm những nội dung gì
HS trả lời câu hỏi
HS quan sát tranh theo cảm nhận riêng
Nhận xét và kí duyệt
Ngày15tháng 9 năm 2014
Trang 14*Kỹ năng: - Luyện cho khả năng học sinh tìm bố cục theo nội dung chủ đề
*Thái độ: - Học sinh đợc tranh về đề tài học tập
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Bộ tranh về đề tài học tập
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
nội dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh, ảnh về
- ảnh chụp chi tiết, giống với ngoàI
đời, Tranh thông qua sự suy nghĩ,
chắt lọc và cảm nhận cái thực không
nh nguyên mẫu
- Tranh của hoạ sỹ thờng chuẩn mực
về bố cục, hình vẽ.Tranh của học
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách vẽ
Học sinh theo dõi giáo viên hớng dẫn
cách vẽ trên bảng
Trang 15- ChuÈn bÞ bÞ bµi sau
Häc sinh lµm bµi vµo vë
Trang 16Tiết 8 Vẽ trang trí
cách sắp xếp bố cục trong trang trí
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
*Kỹ năng: - Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí
ứng dụng
*Thái độ: - Học sinh biết cách làm bài trang trí
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - Một số đồ vật có họa tiết trang trí
- Hình ảnh trang trí nội ngoại thất
- Hình vẽ phóng to ở sách giáo khoa
Học sinh: - Giấy, ê-ke, thớc, bút chì
2.Phơng pháp dạy học.- Vấn đáp, trực quan
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
GV Giới thiệu một vài hình ảnh về cách
sắp xếp nội, ngoại thất, trang trí hội
tr-ờng, nhà, chén.và đặt câu hỏi để HS trả
GV kết luận:Một bài trang trí phải có bố
cục hợp lý, màu sắc hài hòa.Có 4 cách
sắp xếp họa tiết nh sau;
HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi
HS nghe và ghi nhớ 4 cách sắp xếp họa tiết:
+ Nhắc lại+ Xen kẽ+ Đối xứng+ Mảng hình không đều
II Cách tiến hành bài trang trí cơ bản
HS quan sát và ghi nhớ
HS làm bố cục mảng hình ở hình vuông
Trang 17Hoạt động 3 H ớng dẫn HS làm bài
- GV gợi ý HS và các mảng hình khác
nhau một vài hình vuông
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức
Trang 18Tiết 9 Thờng thức mỹ thuật sơ lợc về mỹ thuật thời lý I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mỹ thuật thời Lý
*Kỹ năng:
*Thái độ: Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân
trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc
độc đáo của nghệ thuật dân tộc
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên;- Hình ảnh một số tác phẩm,công trình mỹ thuật thời LýHọc sinh; - Tranh ảnh liên quan đến thời Lý
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, Minh họa, Vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
GV trình bày khái quát về hoàn cảnh xã
hội thời Lý, sau khi HS trả lời:
Nhà Lý dời đô Hoa L ra Đại La và
đổi tên là Thăng Long, sau đó Lý
hội phát triển mạnh và ổn định, kéo
theo văn hóa, ngoại thơng cũng phát
triển
Hoạt động 2.Tìm hiểu khái quát về Mỹ
thuật thời Lý.
GV vừa thuyết trình, vừa kết hợp với
chứng minh, giảng giải thông qua ĐDDH,
đặt câu hỏi gợi ý:
? Mỹ thuật thời Lý gồm có những loại hình
Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát
triển rất mạnh, nhất là kiến trúc
cung đình và kiến trúc phật giáo
Nghệ thuật điêu khắc và trang trí
phát triển phục vụ cho điêu khắc
GV đặt câu hỏi:
I Vài nét về bối cảnh lich sửHọc sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình qua học các bài lịch sử
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 19? Kiến trúc chia làm mấy loại chính.
? Điêu khắc và trang trí có liên quan gì tới
kiến trúc
? Rồng thời Lý có đặc điểm gì
? Nghệ thuật gốm phát triển nh thế nào,
đặc điểm của gốm
GV nhận xét, bổ sung những ý kiến cha rõ
hoặc còn sai về kiến thức Dựa trên cơ sở
ĐDDH và nội dung ở SGK, GV vừa thuyết
trình, vừa kết hợp với minh họa, để học
sinh tiếp thu kiến thức:
1 Kiến trúc:
- Kiến trúc cung đình; Kinh thành
Thăng Long là một quần thể hai lớp;
Hoàng Thành là nơi ở và làm việc
của vua và hoàng tộc Kinh Thành là
nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp
2 Điêu khắc và trang trí: Điêu khắc và
trang trí có liên quan chặt chẽ tới kiến trúc,
vách tháp, mái nhà, cung điện đều đợc
trang trí bằng hình vẽ, chạm khắc hay tợng
tròn
3 Gốm: là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời
sống con ngời, gồm có; bát, đĩa, ấm chén,
bình hoa Gốm thời Lý có đặc điểm sau:
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.
GV đặt câu hỏi để học sinh nhận xét chung
Chuẩn bị bài học sau
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 20Häc sinh nghe vµ ghi nhí
Häc sinh tr¶ lêi c©u hái cñng cè kiÕn thøc
NhËn xÐt vµ kÝ duyÖt
Ngµy06 th¸ng10 n¨m 2014
Trang 21Tiết 10. Thờng thức mỹ thuật một số công trình của mỹ thuật thời lý I.Mục tiêu.
*Kiến thức: -Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mỹ thuật thời Lý đã
học ở bài 8
*Kỹ năng: - Học sinh sẽ nhận xét đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản
phẩm của Mỹ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
*Thái độ: - Học sinh vẽ biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng,
nghệ thuật dân tộc nói chung
Nhóm trởng tổng hợp vào viết vào phiếu
Các nhóm cử đại diện lên trình bày
Hoạt động 1 Tìm hiểu về chùa Một Cột (Hà Nội)
- Chùa đợc xây dựng năm 1049 tai thủ đô Hà Nội, toàn bộ ngôi chù có kết cấu
hình vuông mỗi chiều 3m, đặt trên 1 cột đá đờng kính 1,25m
- Chùa giống nh đoá sen nở giữa hồ Linh Chiểu
- Xung quanh có lan can và tờng vẽ tranh, bốn phía có cầu cong dẫn vào trung
tâm và hai toà bảo tháp
Hoạt động 2 Tìm hiểu t ợng A di đà chùa Phật tích( Bắc
Ninh) Tợng làm từ đá khối nguyên xanh xám, tợng chia làm hai phần, phần tợng và
phần bệ
- Phần tợng: tờng ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa đặt chồng lên nhau.Các nếp
áo choàng bó sát ngời buông từ vai xuống tạo lên những đờng cong mềm mạiMình tợng thanh mảnh, uyển chuyển nhng lại vững vàng
- Phần bệ: phật trên bệ đá toà sen đợc trang trí bằng các hoa văn tinh xảo và
hoàn mỹ bệ đá gồm hai tầng; tầng trên là toà sen, tầng dới là đế tợng hình bát giác
Trang 22
Hoạt động 3 Tìm hiểu nghệ thụt Rồng thời Lý
- Rồng thời Lý dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có cặp sừng trên đầu và
luôn có hình chữ S
- Thân Rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúc thon nhỏ dần từ đầu tới đuôI, uốn
khúc theo kiểu thắt túi
- Rồng thời Lý đợc chạm ở những nơi liên quan trực tiếp tới vua nh ở Kinh đô,
một số chùa vua đã qua
Hoạt động 4 Tìm hiểu nghệ thuật Gốm thời Lý
- Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu lửa cao, nét khắc chìm phủ men đều, bóng
mịn…
- Dáng nhẹ nhõm thanh thoát, trau chuốt mang vẻ đẹp trang trọng, quý phái.
- Có nhiều dạng khác nhau nh: đĩa, ấm chén, bình.
- Chế đợc nhiều loại men: men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà Họat động 5 Đánh giá kết quả học tập.
- GV đặt các câu hỏi; ? Em hãy kể vài nét về chùa Một Cột
? Em còn biết thêm công trình nào về mỹ thuật thời LýHDVN: chuẩn bị bài học sau, đọc bài trong sách giáo khoa
-Nhận xét và kí duyệt
Ngày13 tháng10 năm 2014
Trang 23Tiết 11. Vẽ trang trí
màu sắc
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác
dụng của màu sắcđối với cuộc sống con ngời
*Kỹ năng: - Học sinh hiểu đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh
*Thái độ: - Học sinh yêu thiên nhiên, con ngời cuộc sống xung quanh
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - ảnh màu: cỏ cây hoa lá
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, màu lạnh
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
+ Sự phong phú của màu sắc
+ Màu sắc trong thiên nhiên
+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn
GV hớng dẫn học sinh quan sát hình trong
SGK để học sinh nhận ra:
- Màu sắc của thiên nhiên
- Màu sắc ở cầu vồng và gọi tên các
màu; đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm,
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách vẽ
Học sinh theo dõi giáo viên hớngdẫn cách vẽ trên bảng
Nnn ddd
Trang 24Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa học tập.
GV Đa ra một số ảnh và yêu cầu HS tìm ra
các loại màu
GV yêu cầu HS gọi tên một số màu
GV kết luận và cho điểm một số bài vẽ đẹp
HDVN.
- Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bị bài sau
Học sinh làm bài vào vở
Trang 25Tiết 12. Vẽ trang trí màu sắc trong trang trí I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con
ngời và trong trang trí
*Kỹ năng: - Học sinh phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số nghành trong trang trí ứng dụng
*Thái độ: - Học sinh làm đợc bài trang trí bằng màu sắc hoạc xé dán giấy
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - ảnh màu: cỏ cây hoa lá
- Một số đồ vật có trang trí: lọ hoa, khăn, thổ cẩmHọc sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
GV cho HS quan sát ĐDDH sau đó
GV nhấn mạnh vai trò của màu sắc
GV gợi ý để HS trả lời bằng sự hiểu biết
- Tìm màu chính phụ khác nhau
Hoạt động 3 Đánh giá kết qủa học tập.
I Quan sát nhận xét
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 26GV treo dán các bài vẽ của HS và gợi ý để
các em nhận xét
HDVN.
- Quan sát màu ở cỏ, cây, hoa, lá
- Chuẩn bị bị bài sau
cảm nhận của mình
-Nhận xét và kí duyệt
Ngày27 tháng10 năm 2014
Trang 27Tiết 13. Vẽ tranh
đề tài bộ đội
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ
*Kỹ năng: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài anh bộ đội
*Thái độ: - Học sinh làm vẽ đợc một tranh về anh bộ đội
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Bộ tranh về đề tài anh bộ đội
- Một sổitanh của HS khoá trớcHọc sinh: - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh tìm
và chọn nội dung đề tài.
GV giới thiệu ngắn gọn một số tranh về
Sau khi HS trả lời GV tóm tắt:
Bộ đội bao gồm bộ đội đặc công, công
binh, dân quân, dân phòng, lục
quân….mỗi binh chủng có quần áo
riêng về quần áo, mũ…
GV cho học sinh xem 1 đoạn video nói
về các hoạt động của các chiến sĩ bộ đội
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
học tập
GV cùng học sinh trao đổi và tìm những
u điểm của một số bức tranh
HDVN.
- Su tầm tranh ảnh về các lực lợng vũ
trang
- Su tầm tranh ảnh về trang phục quần
áo để học bài sau
- Múa hát cùng thiếu nhi
HS xem và nhận thấy vai trò nhiệm vụ của các chiến sĩ bộ độ
Học sinh làm bài thực hành
- Học sinh tự đánh giá và xếp loại bài
vẽ theo cảm nhận riêng
Trang 28NhËn xÐt vµ kÝ duyÖt
Ngµy03 th¸ng11 n¨m 2014
Trang 29Tiết 14. Vẽ tranh
đề tài bộ đội
Kiểm tra 45 phút
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ
*Kỹ năng: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài anh bộ đội
*Thái độ: - Học sinh làm vẽ đợc một tranh về anh bộ đội
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Bộ tranh về đề tài anh bộ đội
- Một sổitanh của HS khoá trớcHọc sinh: - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm
GV cùng học sinh trao đổi và tìm những u
điểm của một số bức tranh
Trang 30
Tiết 15.
trang trí đờng diềm
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: -Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng
diềm vào đời sống
*Kỹ năng: - Học sinh biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô
màu theo hoà sắc nóng, lạnh
*Thái độ: - Học sinh vẽ và tô màu đờng một đờng diềm theo ý thích
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Một số đồ vật có trang trí đờng diềm
- Một số bài đờng diềm của HS khoá trớc
- Hình minh hoạ cách trang trí đờng diềm
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
GV Giới thiệu một vài đồ vật có trang trí
đ-ờng diềm và đặt câu hỏi để HS suy nghĩ và
thấy đợc đờng diềm làm cho đồ vật đẹp
? Em có nhận xét gì về cách trang trí cái
khăn, gạch,
? Các hoạ tiết ở góc có gống nhau không
? Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào
? Các mảng hình sắp xếp có giống nhau
không
GV kết luận:Một bài trang trí đờng diềm cần
phải kẻ các trục đối xứng để vẽ hoạ tiết và tô
màu cho đều
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách trang
trí đ ờng diềm
GV hớng dẫn ở hình minh họa
Hoạt động 3 H ớng dẫn HS làm bài
- GV gợi ý HS về bố cục, hoa tiết, màu sắc
Hoạtđộng 4 Đánh giá kết quả học tập
I Quan sát nhận xét
HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi
HS nghe và ghi nhớ + Hình mảng trọng tâm ở giữa,
rõ về hình vẽ và màu sắc
+ Các hình giống nhau, vẽ bằng nhau
+ Các hình giống nhau tô màu
- Dựa vào các mảng tìm họa tiết
- Tìm và tô màu ( từ 3 đến 4 màu )
Trang 31- GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho
Trang 32Tiết 16 Vẽ theo mẫu
mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
( Tiết 1: vẽ hình) I.Mục tiêu.
*Kiến thức:Học sinh biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cucụ bài vẽ thế nào là đẹp
và hợp lí
*Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gân với mẫu
*Thái độ: Nhận ra đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật từ đó thêm yêu mến thiên nhiên tơi
đẹp
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, quan sát, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
(d) bố cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn
GV cho học sinh quan sát và nhận xét
II Cách vẽ
Học sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
6 Vẽ khung hình chung, sau đó
vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
7 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận của mẫu
8 Vẽ nét chính bằng những ờng thẳng mờ
đ-9 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
10.Vẽ đậm nhạt sáng tối
Trang 33Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm
bài.
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến thức
nếu thấy học sinh đa số cha rõ;
- Chuẩn bị bài sau
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và
điều chỉnh khi giáo viên góp ý
- Hoàn thành bài vẽ
Học sinh nhận xét theo ý mình về;
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
Nhận xét và kí duyệt
Ngày24 tháng11 năm 2014
Trang 34Tiết 17 Vẽ theo mẫu
mẫ u dạng hình trụ và hình cầu
( Tiết 2: vẽ đậm nhạt) I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu: đậm,
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
GV đặt câu hỏi: Vẽ đậm nhạt nh thế nào
Đồng thời hớng dẫn HS quan sát mẫu để
+ Hình 2 là hình vẽ độ đậm nhạt
t-ơng đối rõ hơn
+ Hình 3 độ đậm nhạt dễ phân biệt ranh giới