- Nhaän bieát ñöôïc hai caùch chính caáu taïo töø phöùc Tieáng Vieät: gheùp nhöõng tieáng coù nghóa laïi vôùi nhau (töø gheùp); phoái hôïp nhöõng tieáng coù aâm hay vaàn (hoaëc caû aâm ñ[r]
Trang 1Môn : Tập đọc
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễncảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung : ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấmlòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổitiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Khởi động:
Bài cũ: Người ăn xin
- GV yêu cầu
2 – 3 HS nối tiếpnhau đọc bài
+ GV yêu cầu HS xem tranh minh
hoạ chủ điểm & cho biết tranh vẽ
gì? Có ý nghĩa gì?
- GV giới thiệu truyện đọc mở đầu
chủ điểm: Trong lịch sự dân tộc ta,
có nhiều tấm gương đáng khâm
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Tuần 04 Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Trang 2phục về sự chính trực, ngay thẳng.
Câu chuyện Một người chính trực
các em được học hôm nay sẽ giới
thiệu với các em một danh nhân
trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô
Hiến Thành, vị quan đứng đầu triều
Lý
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp
HSchiađoạnbài tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS
luyệnđọc theo trình tự các đoạn trong bài
(đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ1: GV kết hợp sửa
lỗi phát âm sai (di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu…),
ngắt nghỉ hơi chưađúng hoặc giọngđọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ2: GV yêu cầu HSđọc thầm phầnchú thích các từmới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS
đọclạitoàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả
bài
tính trung thực, vìbao giờ măngcũng mọc thẳng.Thiếu nhi là thếhệ măng non củađất nước vì vậycần trở thànhnhững con ngườitrung thực
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọclại toàn bài
Trang 3+ Phần đầu: Đọc với giọng thong
thả, rõ ràng Nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến
Thành, thái độ kiên quyết tuân theo
di chiếu của vua (chính trực, nhất
định không nghe…)
+ Phần sau, lời Tô Hiến Thành: Đọc
với giọng điềm đạm nhưng dứt
khoát, thể hiện thái độ kiên định
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc
thầm đoạn 1
- Đoạn này kểchuyện gì?
- Trong việclập ngôi vua, sựchính trực của TôHiến Thành thểhiện như thế nào?
- GV nhận xét
& chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm đoạn 2
- Khi Tô HiếnThành ốm nặng, aithường xuyênchăm sóc ông?
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc
thầm đoạn 3
Thành tiến cử aithay ông đứng đầutriều đình?
- Vì sao Thái
HS đọc thầm đoạn 1
- Thái độchính trực của TôHiến Thành đốivới chuyện lậpngôi vua
- Tô HiếnThành khôngnhận vàng bạcđút lót để làm sai
di chiếu của vuađã mất Ông cứtheo di chiếu màlập thái tử LongCán lên làm vua
HS đọc thầm đoạn 2
- Quan thamtri chính sự VũTán Đường ngàyđêm hầu hạ ông
HS đọc thầm đoạn 3
- Quan giánnghị đại phu TrầnTrung Tá
- Vì Vũ TánĐường lúc nàocũng ở bêngiường bệnh TôHiến Thành, tậntình chăm sóc ôngnhưng lại khôngđược tiến cử, cònTrần Trun Tá bận
Trang 4hậu ngạc nhiên khiTô Hiến Thànhtiến cử Trần TrungTá?
- Trong việctìm người giúpnước, sự chính trựccủa Tô Hiến Thànhthể hiện như thếnào?
- GV nhận xét
& chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc
từng đoạn văn
- GV mời HSđọc tiếp nối nhautừng đoạn trongbài
dẫn, điều chỉnhcách đọc cho các
em sau mỗi đoạn(GV có thể hỏi cảlớp bạn đọc nhưthế có đúng chưa,cần đọc đoạn vănđó, lời những nhânvật đó với giọngnhư thế nào?) từ đógiúp HS hiểu:
Bước 2: Hướng dẫn
kĩcáchđọc1 đoạn văn
- GV treo bảngphụ có ghi đoạn
nhiều công việcnên ít khi tớithăm ông, lạiđược tiến cử
- Cử người tài
ba ra giúp nướcchứ không cửngười ngày đêmhầu hạ mình
- Thảo luận thầy – trò để tìm
ra cách đọc phùhợp
- HS luyệnđọc diễn cảmđoạn văn theocặp
trước lớp
- Đại diện
Trang 5văn cần đọc diễn
cảm (Một hôm, Đỗ thái hậu……
thần xin cử Trần Trung Tá)
- GV cùng traođổi, thảo luận với
HS cách đọc diễncảm (ngắt, nghỉ,nhấn giọng)
- GV sửa lỗicho các em
Củng cố
- Vì sao nhândân ca ngợi nhữngngười chính trựcnhư ông Tô HiếnThành?
- GV chốt lại:
nhân dân ca ngợiông Tô HiếnThành vì nhữngngười chính trựcbao giờ cũng đặtlợi ích của đấtnước lên trên lợiích riêng Họ làmđược nhiều điều tốtcho đất nước
Dặn dò:
- GV nhận xéttinh thần, thái độhọc tập của HStrong giờ học
- Yêu cầu HSvề nhà tiếp tụcluyện đọc bài văn,chuẩn bị bài: Tre
nhóm thi đọcdiễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
biểu tự do
Trang 6Việt Nam
-Môn : Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về sosánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Bài tập cần làm : Bài 1(cột 1) ; Bài 2 (a,c) ; Bài 3 (a)
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
- Bảng phụ, bảng con
III.CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾÚC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Viết số tự nhiên
trong hệ thập phân
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận
biết đặc điểm về sự so sánh được của
hai số tự nhiên
a.Đặc điểm về sự so sánh được của
hai số tự nhiên:
- GV đưa từngcặp hai số tự nhiên:
100 – 120, 395 –
412, 95 – 95
- Yêu cầu HSnêu nhận xét số nàolớn hơn, số nào béhơn, số nào bằngnhau (trong từng
Trang 7cặp số đó)?
- GV nêu: Khicó hai số tự nhiên,luôn xác định đượcsố này lớn hơn, béhơn hoặc bằng sốkia Ta có thể nhận
xét: bao giờ cũng
so sánh được hai số tự nhiên.
b.Nhận biết cách so sánh hai số tự
nhiên:
- Trường hợphai số đó có số chữsố khác nhau: (100– 99, 77 –115 )+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai
số tự nhiên có số chữ số không bằng
nhau?
- Trường hợphai số có số chữ sốbằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 145 –245
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai
số đó?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai
số tự nhiên có số chữ số bằng nhau?
- Trường hợpcho hai số tự nhiênbất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên
bất kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất
kì, ta phải làm như thế nào? (kiến
thức này đã được học ở bài so sánh
nhiên
- Có 3 chữsố
- Có 2 chữsố
- Trong haisố tự nhiên, sốnào có nhiều chữsố hơn thì số đólớn hơn
- Xác địnhsố chữ số củamỗi số rồi sosánh từng cặpchữ số ở cùngmột hàng kể từtrái sang phải
Trang 8số có nhiều chữ số)
Trường hợp số tự nhiên đã
được sắp xếp trong dãy số tự nhiên:
+ Số đứng trước so với số đứng sau
như thế nào?
+ Số đứng sau so với số đứng trước
như thế nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên
trong dãy số tự nhiên em có nhận xét
gì?
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS
quan sát
+ Số ở điểm gốc là số mấy?
+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0
hơn thì như thế nào? (ví dụ: 1 so với
5)
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số
tự nhiên bé nhất?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận
biết về khả năng sắp xếp các số tự
nhiên theo thứ tự xác định
- GV đưa bảngphụ có viết nhómcác số tự nhiên nhưtrong SGK
- Yêu cầu HSsắp xếp theo thứ tựtừ bé đến lớn &
theo thứ tự từ lớnđến bé vào bảngcon
- Tìm số lớnnhất, số bé nhất củanhóm các số đó?
- Vì sao ta xếpđược thứ tự các số
- Số đứngtrước bé hơn sốđứng sau
- Số đứngsau lớn hơn sốđứng trước
- Số đứngtrước bé hơn sốđứng sau &ngược lại
- Số ở gầngốc 0 hơn là sốbé hơn (1 < 5)
Trang 9 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài:
Luyện tập
- Làm bài 2, 3trong SGK
sánh được các sốtự nhiên
Trang 10Chính tả (Nhớ – Viết)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNHPHÂN BIỆT r / d / gi, ân / âng
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính
ta sạch sẽû, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT2 (a/b) hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- HS khá giỏi nhớ – viết đúng 14 dòng thơ đầu (SGK)
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Khởi động:
Bài cũ:
- GV mời 2nhóm lên thi tiếpsức viết đúng, viếtnhanh tên các convật bắt đầu bằng tr /
ch, tên các đồ vậttrong nhà có thanhhỏi / thanh ngã
- GV nhận xét
& chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ
-viết chính tả
- GV mời HSđọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HSđọc thuộc lòng đoạn
- 2 HS viếtbảng lớp, cả lớpviết bảng con
- 2 HS đọcthuộc lòng bàithơ, các HS khácnhẩm theo
Trang 11thơ cần viết
- GV nhắc HSchú ý cách trìnhbày đoạn thơ lụcbát, chú ý nhữngchữ cần viết hoa,những chữ dễ viếtsai chính tả
- Yêu cầu HSviết tập
- GV chấm bài
1 số HS & yêu cầutừng cặp HS đổi vởsoát lỗi cho nhau
- GV nhận xétchung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HSđọc yêu cầu của bàitập 2b
- GV dán 4 tờphiếu đã viết nộidung truyện lênbảng, mời HS lênbảng làm thi
- GV nhận xétkết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giảiđúng
Củng cố - Dặn dò:
- HS luyệnviết những từngữ dễ viết saivào bảng con
SGK, nhớ lạiđoạn thơ, tự viếtbài
- HS đổi vởcho nhau để soátlỗi chính tả
- HS đọc yêucầu của bài tập
- Cả lớp đọcthầm khổ thơ,làm bài vào vở
- 4 HS lênbảng làm vàophiếu
- Lời giảiđúng:
+ Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này / Dân dâng một quả xôi
đầy
Trang 12- GV nhận xéttinh thần, thái độhọc tập của HS.
- Nhắc HS vềnhà đọc lại khổ thơtrong BT2b, ghi nhớđể không viết sainhững từ ngữ vừahọc
- Chuẩn bị bài:
(Nghe – viết)Những hạt thócgiống
+ Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễn chân.
-Âm nhạc -
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
Đạo đức
Thực hành: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được ví dụ về vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾÚC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 13làm gì?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập
2)
- GV nêu tìnhhuống
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài
tập 3)
- GV giải thíchyêu cầu bài tập
- GV kết luận vàkhen ngợi những HSbiết vượt khó tronghọc tập
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (bài
tập 4)
- GV giải thíchyêu cầu bài tập
- GV ghi tóm tắtlên bảng những ýkiến của HS
- GV kết luận ,khuyến khích HSthực hiện những biệnpháp khắc phục khókhăn đã đề ra để họctốt
GV kết luận chung:
- Trong cuộc sống, mỗi người đều
- HS chú ýnghe tình huống
nhóm thảo luận
- Một sốnhóm trình bày.Cả lớp trao đổi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một vài
em trình bàytrước lớp
- HS trìnhbày phần bàilàm mà mìnhđã chuẩn bị
- Cả lớptrao đổi, nhậnxét
- HS dùngque đúng, sai
Trang 14có những khó khăn riêng.
- Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những khó khăn.
Củng cố
GV đưa ra một số tình huống, HS đưaque đúng, sai
- Tình huống 1:Bài toán này cầnphải lí luận mới làm
ra kết quả, em ngồichơi, đợi cô giáo sửabài để chép vào
- Tình huống 2:Buổi tối, khi làm bàitập toán, gặp bàikhó, em đã cố gắngngồi suy nghĩ giảicho ra rồi mới đi ngủ
- Tình huống 3:Cô giáo cho đề tậplàm văn tả con chó,
em chưa nhìn thấycon chó bao giờ nênkhông làm bài
- Tình huống 4:Cô giáo cho đề tậplàm văn tả con chó,
em chưa nhìn thấycon chó nên em đãnhờ ba mẹ chở ranhà sách để tìmtranh ảnh về nhữngcon chó, sau đó dựavào hình ảnh cóđược em đã làm bài
Dặn dò:
Trang 15- Tự mình đề ranhững biện pháp đểvượt khó khăn tronghọc tập & cố gắngthực hiện những biệnpháp đã đề ra Cóthể nhờ bố mẹ, thầycô giáo & các bạntheo dõi.
- Tìm hiểu, độngviên, giúp đỡ bạn khibạn gặp khó khăntrong học tập (Cóthể làm việc nàythông qua đôi bạnhọc tập)
- Chuẩn bị bài:
Biết bày tỏ ý kiến
Mỗi HS chuẩn bị 3tấm bìa nhỏ màu đỏ,xanh, trắng; tự chuẩn
bị đồ dùng để hoátrang tiểu phẩm
Luyện từ và câu
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Theo Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức TiếngViệt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu &vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1) ; tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
Trang 16- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngayngắn – láy; ngay thẳng – ghép)
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu
- Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2
III.CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾÚC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
- 2 HS trả lờicâu hỏi: Từ phứckhác từ đơn ởđiểm nào? Nêu vídụ
xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC tuần trước,cácem
đã biết thế nào là từ đơn & từ phức
Từ phức có 2 loại là từ ghép & từ
láy Bài học hôm nay sẽ giúp các
em nắm được cách cấu tạo 2 loại từ
này
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu HSđọc câu thơ thứnhất & nêu nhậnxét
- HS làm bài
- HS trả lờicâu hỏi
- 1 HS đọc Cảlớp đọc thầm, suynghĩ HS nêu:
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do
những tiếng có nghĩa tạo thành
+ Từ phức thầm thì do các tiếng có
âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành
- 1 HS đọc Cảlớp đọc thầm, suynghĩ HS nêu:
+ Từ phức lặng im do hai tiếng có
nghĩa tạo thành
+ Từ phức chầm chậm, cheo leo, se
Trang 17- Yêu cầu HSđọc khổ thơ tiếptheo & nêu nhậnxét
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HSđọc thầm phầnghi nhớ
- GV giúp HSgiải thích nộidung ghi nhớ khiphân tích các vídụ:
+ Các tiếng tình, thương, mến
đứng độc lập đều có nghĩa Ghép
chúng với nhau, chúng bổ sung ý
nghĩa cho nhau
+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại
âm đầu
+ Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại
phần vần
+ Từ láy luôn luôn có 2 tiếng lặp
lại cả âm đầu & vần
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
đọc yêu cầu củabài tập
sẽ do những tiếng có vần hoặc âm
đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
- HS đọc thầmphần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lầnlượt đọc to phầnghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêucầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi bàn cử 1đại diện lên sửabài tập
Trang 18- GV nhắc
HS lưu ý:
+ Chú ý những chữ in nghiêng,
những chữ vừa in nghiêng vừa in
đậm
+ Muốn làm đúng bài tập, cần xác
định các tiếng trong các từ phức (in
nghiêng) có nghĩa hay không Nếu
cả hai tiếng có nghĩa thì đó là từ
ghép, mặc dù chúng có thể giống
nhau ở âm đầu hay vần (ví dụ: từ
ghép dẻo dai = dẻo + dai)
+ SGK đã gợi ý: những tiếng in
đậm là những tiếng có nghĩa vì vậy
chỉ cần xét nghĩa của những tiếng
in nghiêng
Chú ý: cứng cáp không phải là từ
ghép (vì nghĩa của từng tiếng trong
từ ghép phải phù hợp với nghĩa của
cả từ Trong từ cứng cáp, tiếng
cứng có nghĩa – nghĩa này hợp với
nghĩa của cả từ; tiếng cáp, nếu coi
là có nghĩa (chỉ loại dây điện to,
dây điện cao thế) thì nghĩa này
không phù hợp với nghĩa của cả từ
cứng cáp (chỉ trạng thái đã khoẻ,
không còn yếu ớt) Vì vậy trong từ
cứng cáp chỉ tiếng cứng có nghĩa,
tiếng cáp không có nghĩa Hai tiếng
này lặp lại âm đầu c nên là từ láy)
- HS trao đổi theo cặp
- Đại diệnnhóm trình bày kếtquả làm bài
- Cả lớp nhậnxét
Trang 19 Củng cố - Dặn dò:
xét tinh thần, tháiđộ học tập củaHS
- Yêu cầu HShọc thuộc phầnghi nhớ trong bài
- Chuẩn bịbài: Luyện tập vềtừ ghép và từ láy
Kể chuyện
-MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Theo Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý(SGK) ; kể nối tiếp toàïn bộ câu chuyện Một nhà thơchân chính (do GV kể
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chânchính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịukhuất phục cường quyền
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Khởi động:
Bài cũ: Kể chuyện đã nghe –
đã đọc
- Yêu cầu HS kể lại
1 câu chuyện đã nghe– đã đọc về lòng nhân
- HS kể cá nhân
nhận xét
Trang 20hậu, tình cảm thươngyêu, đùm bọc lẫn nhaugiữa mọi người
- GV nhận xét &
chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Trong tiết kểchuyện hôm nay, các
em sẽ được nghe cô kểcâu chuyện về một nhàthơ chân chính củavương quốc Đa-ghét-xtan Nhà thơ này trungthực, thẳng thắn, thàchết trên giàn lửa thiêuchứ nhất định khôngchịu khuất phục hát bài
ca trái với lòng mình,trái với sự thật
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
Bước 1: GV kể lần 1
- GV kết hợp vừakể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thongthả, rõ ràng, nhấngiọng những từ ngữmiêu tả sự bạo ngượccủa nhà vua, nỗi thốngkhổ của nhân dân, khíphách của nhà thơdũng cảm không chịukhuất phục sự bạo tàn
Đoạn cuối kể với nhịpnhanh, giọng hào hùng
Bước 2: GV kể lần 2
- GV vừa kể vừachỉ vào tranh minh hoạ
Bước 3: GV kể lần 3
nghe & giải nghĩa một số từ khó
nghe, kết hợpnhìn tranhminh hoạ
- Cả lớp
Trang 21Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu 1: Dựavàocâuchuyệnđã
nghe cô giáo kể, trả lời các câu hỏi
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng như thế nào?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ
của mọi người như thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
Yêu cầu 2, 3: Kể lại toàn bộ câu
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước
lớp
lắng nghe, suy nghĩ
+ Dân chúng phản ứng bằngcách truyền miệng nhau hátmột bài hát lên án thói hốnghách bạo tàn của nhà vua &phơi bày nỗi thống khổ củanhân dân
+ Nhà vua ra lệnh lùng bắt kìđược kẻ sáng tác bài ca phảnloạn ấy Vì không thể tìm được
ai là tác giả của bài hát, nhàvua hạ lệnh tống giam tất cảcác nhà thơ & nghệ nhân hátrong
+ Các nhà thơ, các nghệ nhânlần lượt khuất phục Họ hát lênnhững bài ca tụng nhà vua.Duy chỉ có một nhà thơ trướcsau vẫn im lặng
+ Nhà vua thay đổi thái độ vìthực sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực, khí phách củanhà thơ thà bị lửa thiêu cháy,nhất định không chịu nói sai sựthật
Yêu cầu 2, 3
a) Kể chuyện trong nhóm
cặp HS luyệnkể từng đoạncâu chuyện
Trang 22- GV nhận xét,chốt lại
- GV cùng cả lớpbình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểucâu chuyện nhất
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiếthọc, khen ngợi những
HS kể hay, nghe bạnchăm chú, nêu nhậnxét chính xác
- Yêu cầu HS vềnhà tập kể lại câuchuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kểchuyện đã nghe – đãđọc
chuyện từngđoạn theotranh trướclớp
- Vài HSthi kể lại toàn
chuyện
- HS kểchuyện xongđều nói ýnghĩa câuchuyện hoặcđối đáp cùngcác bạn, đặtcâu hỏi chocác bạn, trảlời câu hỏicủa thầy cô,của các bạnvề nhân vật,chi tiết, ýnghĩa câuchuyện
-
bình chọn
chuyện haynhất, hiểucâu chuyệnnhất
Toán
-Bài : LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 23 Theo Chuaơn kieân thöùc kó naíng:
- Vieât vaø so saùnh ñöôïc caùc soâ töï nhieđn
- Böôùc ñaău laøm quen dáng x < 5, 2 < x < 5vôùi x laø soâ töï nhieđn
- Baøi taôp caăn laøm : Baøi 1 ; Baøi 3 ; Baøi 4 ;
II.CHUAƠN BÒ:
- VBT
III.CA C HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂUÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU
Khôûi ñoông:
Baøi cuõ: So saùnh & xeâp thöù töï
caùc soâ töï nhieđn
- GV yeđu caău HSsöûa baøi laøm nhaø
- Khi söûa baøi,caăn yeđu caău HS giạithích
Baøi taôp 2:
- Duøng ba chöõsoâ 1, 3, 6 ñeơ vieât moôtsoâ lôùn hôn 100 & beùhôn 140
baøi
- HS nhaônxeùt
- Vieât soâthích hôïp vaøo ođtroâng öùng vôùivách coù muõiteđn
- Giöõa vách
8 000 & 9 000coù 9 vách öùngvôùi caùc soâ: 8
100, 8200, 8
300, 8 400, 8
500, 8 600, 8
700, 8 900 soầùng vôùi vách coùmuõi teđn laø 8900
- Hoaịc: töø 8
000 ñeân 9 000coù 9 vách, moêi
Trang 24vạch ứng vớimột số, số nọhơn hoặc kémsố kia 100 đơn
vị Như vậy sốđứng trước số 9
000 là số 8 900
- HS viếtngoài nháp tấtcả những sốđều có ba chữsố đó
chọn số thíchhợp để điền vào
Thể dục:
-
-Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
- TRE VIỆT NAM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 25Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
Hiểu nội dung : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi nhữngphẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngaythẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2 và học thuộc khoảng 8dòng thơ trong SGK)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ Sưu tầm tranh ảnh đẹp về cây tre
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
- Vì sao nhân dân
ca ngợi những ngườichính trực như ông TôHiến Thành?
- GV nhận xét &
chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Cây tre rất quen thuộc & gần gũi với
con người Việt Nam Tre được dùng
làm vật liệu xây dựng nhà cửa, chế tạo
giấy, đan lát nhiều đồ dùng & đồ mĩ
nghệ…… Tre có những phẩm chất rất
đáng quý, nó được tượng trưng cho tính
cách cao đẹp của con người Việt Nam
Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm
nay sẽ giúp cho các em hiểu được điều
Trang 26đó
GV giới thiệu thêm tranh ảnh về
cây tre
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HSchiađoạnbài
thơ
Bước 2: GV yêu cầu HS
luyệnđọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc
chưa đúng hoặc giọngđọc không phù hợp(nghỉ nhanh, ngầmthấy sự phân cáchgiữa các từ, cụm từ,tránh nghỉ hơi quá lâutrở thành đọc nhátgừng)
- Lượt đọc thứ 2:
GV yêu cầu HS đọcthầm phần chú thíchcác từ mới ở cuối bàiđọc GV giải nghĩathêm:
sát tranh minh hoạ trong SGK
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Lượt đọcthứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọcthứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài