-Tất cả Hs đọc và tìm hiểu đại lượng tỉ lệ nghịch.[r]
Trang 1Trường THCS Lí Lợi Gv: Trần Văn Thịnh
Tuần 14
Tiết 27
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ns:15/11/09 Ng:
A/ Mục tiêu:
- Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết chính xác về quan hệ giữa các đại lượng
B/ Chuẩn bị:
- HS : Chuẩn bị trước bài học
- GV : Soạn bài theo sgk , sgv , BP1: ghi BT16 - sgk ; BP2 : ghi BT17-sgk
C/ Lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7ph)
Hs1: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ?
Cho x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.Điền số thích hợp vào ô trống
x -4 -2 0,5 2 8
y -2 -4
Hs2: Cho các công thức: 2 ; 1 ; 3 ; 3 ; 3, công thức nào
thể hiện: a/ y và x tỉ lệ thuận :
b/ y và x tỉ lệ nghịch:
Hoạt động 2: Bài toán (25ph)
-Gv cho Hs đọc và tìm hiểu bài
toán sgk
-Đề bài cho biết điều gì ? cần tìm
điều gì ?
-Gv hướng dẫn Hs thực hiện:
(Ta gọi vận tốc cũ và mới của ôtô
lần lượt là v1 và v2 (km/h) )
-Hai đại lượng thời gian và vận
tốc có quan hệ với nhau như thế
nào ?
-Gv cho Hs thực hiện
-Gv cho 1số hs nhận xét
-Gv nhận xét, kiểm tra và bổ
sung cho hoàn chỉnh
-Tất cả Hs đọc và tìm hiểu bài toán 1/sgk
-Hs trả lời
HS : Ôtô đi từ A đến B : Với vận tốc v1 thì thời gian là t1
Với vận tốc v2 thì thời gian là t2
Vận tốc và thời gian đi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên :
2 1
1
2
t
t v
v
mà t1 = 6 ; v2 = 1,2v1
2 , 1
1
2
v v
nên 1,2 =
2
t
6
5 2 ,
16
t2
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ
I) Bài toán 1 : (SGK)
II)Bài toán 2 : (SGK)
Giải :
- Gọi số máy của mỗi đội là lần lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)
Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36
- Vì số máy cày và số ngày hoàn thành là tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có :
4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
Lop7.net
Trang 2Trường THCS Lí Lợi Gv: Trần Văn Thịnh
-Gv cho Hs đọc và tìm hiểu bài
toán 2/sgk
-Gv hướng dẫn Hs thực hiện
(Gọi số máy của mỗi đội là lần
lượt là x1, x2, x3, x4 (máy) )
-Từ đó ta có điều gì ?
- Cùng một công việc như nhau
giữa số máy cày và số ngày hoàn
thành công việc quan hệ như thế
nào ?
-Gv gợi ý : 4x1 =
4 1
1
x
-Để tìm các giá trị x1, x2, x3, x4 ta
cần sử dụng tính chất nào ?
-Tất cả Hs đọc và tìm hiểu đại lượng tỉ lệ nghịch
-Ta có: x1 + x2 + x3+ x4 = 36
- Số máy cày và số ngày hoàn thành là tỉ lệ nghịch với nhau nên:
4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
=>
4 1
1
x =
12
1 10
1 6 1
4 3
-Ta sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm các giá trị x1, x2, x3, x4
Hay 4 1
1
x =
12
1 10
1 6 1
4 3
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
4 1
1
x =
12
1 10
1 6 1
4 3
x
=
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2 1
60 36
36
Vậy : x1 = 60
4
1 = 15
x2 = 60
6
1 = 10
x3 = 60
101 = 6 x4 = 60
121 = 5 Vậy số máy của bốn đội lần lượt là : 15, 10, 6, 5
Hoạt động 3: Củng cố (10ph)
-Gv cho Hs thảo luận nhóm câu
?/sgk
-Gv thu bài kiểm tra, nhận xét và
bổ sung cho hoàn chỉnh
-Gv treo bảng phụ bài 16/sgk, cho
Hs quan sát và trả lời
-Gv treo bảng phụ cho Hs thực
hiện bài 17/sgk
+ Trước hết ta phải làm gì ?
+ Yêu cầu 1 số Hs lên điền số
thích hợp
-Nhóm 14 làm câu a -Nhóm 58 làm câu b Thảo luận rồi trình bày bài vào bảng nhóm
-Hs theo dõi và ghi bài từ bảng nhóm
-1 số Hs rả lời
-Ta tìm x và y tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ nào ?
-1 số Hs trả lơì
Bài 16:
a) Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau vì :
1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 (= 120)
b) Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch vì : 5.12,5
6.10
Bài 17:
Hoạt động 5: Dặn dò về nhà (3ph)
- Về nhà học bài, làm các bài tập 1821/sgk
- Chuẩn bị tiết sau: “ Luyện tập “
Lop7.net