ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH Tuần 13 Ns:07/11/09 Tiết 26 Ng: A/ Muûc tiãu: - Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch - Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ n[r]
Trang 1Tuần 13
Tiết 26
Ng:
A/ Mục tiêu:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch , tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
B/ Chuẩn bị:
- HS : Chuẩn bị trước bài học
- GV : Soạn bài theo sgk , sgv , bảng phụ : ghi ?3
C/ Lên lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7ph)
Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
Nếu y tỉ lệ thuận với x , biết khi y=8 thì x=4 Hỏi khi x = -8 thì y bằng
a/ -16 b/ -8 c/ -4 d/ -2
Hoạt động 2: Định nghĩa (15ph)
-Gv cho Hs nhắc lại được định
nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
đã học ở tiểu học ?
-Gv cho Hs thực hiện ?1
-Gv cho 1số hs nhận xét
-Gv nhận xét, kiểm tra và bổ
sung cho hoàn chỉnh
-Qua ?1 này ,Gv cho Hs nhận
xét về các công thức trên
-Gv cho Hs phát biểu định nghĩa
hai đại lượng tỉ lệ nghịch
-Gv cho Hs thực hiện ?2
-Qua đó Gv giới thiệu phần chú
ý ở sgk
-1 số HS nhắc lại
-HS làm ?1 a) Diện tích hình chữ nhật
S = xy = 12(cm2)
x
b) Lượng gạo trong tất cả các bao là : xy = 500kg
x
-Hs rút ra nhận xét -Hs phát biểu định nghĩa -Hs thực hiện ?2:
Y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
y
x x
y 3,5 3,5
Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5
x
a
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y
=
x
a hay xy = a (a là một
hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Chú ý : (SGK trang 57)
Trang 2* Điều này khác với hai đại
lượng tỉ lệ thuận như thế nào ?
Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a
* Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
a
1
Hoạt động 3: Tính chất (10ph)
-Gv cho Hs quan sát và trả lời
?3 (Treo bảng phụ)
Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với
nhau : y=
x
a Khi đó , với mỗi
giá trị x1, x2, x3 khác 0 của x
ta có một giá trị tương ứng y1 =
1
x
a ,
2
2
x
a
3
3
x
a
y , của y,
do đó: x1y1 = x2y2 = x3y3 = = a
* Từ x1y1 = x2y2
1 2 2
1
y
y x
Tương tự: x1y1= x3y3
1
3
3
1
y
y
x
x
GV giới thiệu hai tính chất
-Hs trả lời ?3:
a) x1y1 = a a = 60 b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12 c) x1y1 = x2y2 = x3y3 =x4y4 = 60
(bằng hệ số tỉ lệ)
-Hs theo dõi
II) Tính chất:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
* Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
* Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Hoạt động 4: Củng cố (10ph)
-Gv cho Hs đọc và tìm hiểu bài
12/sgk
-Gv cho 3 Hs lên bảng thực
hiện
-Gv nhận xét và bổ sung
-Gv treo bảng phụ cho Hs hoàn
thành bảng ở bài 13/sgk
-Tất cả Hs đọc và tìm câu trả lời
-Hs thực hiện -Hs theo dõi và ghi bài
-Từng Hs lên bảng điền số thích hợp vào chổ trống
Bài 12:
a/ y tỉ lệ nghịch với x nên: a
y x
Thay x=8 và y = 15 vào, ta được: a = 8.15=120
b/ y 120
x
c/ Với x=6 => y = 120:6=20 Với x = 10 => y = 12
Bài 13:
Hoạt động 5: Dặn dò về nhà (3ph)
- Về nhà học bài, làm các bài tập: 14,15/sgk và bài 1822 /sbt
- Chuẩn bị trước bài: “ Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch “