1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hệ thông câu hỏi và bài tập ôn thi tốt nghiệp Vật lí lớp 9

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bạn HS yêu trường lớp, yêu mọi đồ vật trong trường, rất vui khi năm học mới bắt đầu, bạn được trở lại trường học, gặp lại caùi troáng, baïn beø, thaày coâ… -HS đọc từng khổ thơ, cả bài [r]

Trang 1

TUẦN 1

Bài1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục đích yêu cầu: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc trơn toàn bài Đọc đúng

các từ mới: nắn nót, mải miết, ôn tồn, thành tài, nguệch ngoạc, quyển, quay

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ mới :ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót

- Hiểu nghĩa đen , nghĩa bóng của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên

kim”

- Rút ra lời khuyên từ câu chuyện:Làm việc gì phải kiên trì, nhẫn nại mới thành

công

II Chuẩn bị:- GV:Tranh minh hoạ SGK,bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần

hướng dẫn

- HS: sách giáo khoa III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1:

1) Ổn định:

2) Giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2/ tập 1 Gọi 2 HS đọc tên

8 chủ điểm

3) Bài mới:Giới thiệu bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

-GV hướng dẫn HS luyện đọc từng câu

-GV hướng dẫn HS đọc đúng:quyển,

nguệch ngoạc, bỏ dở, chán, tảng

-GV hướng dẫn HS đọc đọan, ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ, thể hiện tình cảm qua giọng

đọc

- Giải nghĩa từ ngữ mới:ngáp ngắn

ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc,

mải miết, ôn tồn, thành tài

- GV nhận xét đánh giá

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu đoạn

1+2

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Câu 1:Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?

- Gọi 1 HS đọc câu 2

Câu 2:Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

Câu 3:Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để

làm gì?

-HS dò bài -HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-HS đọc từ khó

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Đọc từng đoạn trong nhóm, đọc đồng thanh, cá nhân

- HS nhắc lại

- HS đọc đồng thanh đoạn 1+2

-HS đoc.ï thầm từng đoạn

-HS trả lời

-Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc được vài dòng là chán, bỏ đi chơi.viết thì nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong

Cả lớp đọc thầm đoạn 2

-Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- Để làm thành một cái kim khâu

Trang 2

Câu 4:Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài

thành chiếc kim nhỏ không?

Câu 5: Những câu nào cho thấy cậu bé

không tin?

4) Củng cố:Gọi HS đọc thi đua từng đoạn

và trả lời câu hỏi

_ Nhận xét, ghi điểm

TIẾT 2:

_Gọi 3 HS đọc đoạn 1+2, ghi điểm

Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3+4, hướng

dẫn đọc từng câu.Luyện đọc từ khó:hiểu,

giảng giải, sắt

Hướng dẫn đọc đoạn, ngắt nghỉ hơi đúng

chỗ

Hoạt động2:Hướng dẫn tìm hiểu đoạn

3+4 hướng dẫn trả lời câu hỏi

-Bà cụ giảng gỉai như thế nào?

-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ

không?

-Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

-Câu chuyện này khuyên em điều gì?

-Em nói lại câu: “Có công mài sắt, có

ngày nên kim”bằng lời của em

Hoạt động 3:luyện đọc lại.GV chia nhóm

đọc theo vai

4) Củng cố, dặn dò:-Em thích ai trong câu

chuyện?Vì sao?-GV nhận xét

- đọc lại bài để chuẩn bị cho tiết kể

chuyện

-Nhận xét tiết học

- Không tin

- Thái độ của cậu bé ngạc nhiên hỏi?Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài được thành kim?

- HS đọc từng đoạn, đồng thanh, cá nhân

- họcsinh đọc -HS tiếp nối nhau đọc hết đoạn

- Học sinh đọc

- HS đọc từng đoạn trong bài.Thi đọc từng đoạn giữa các nhóm, đồng thanh, cá nhân

- Cả lớp đồng thanh đoạn 3+4

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim…thành tài

-Cậu bé tin lời bà cụ

-Cậu bé hiểu ra quay về nhà học bài

* HS thảo luận nhóm:- nhẫn nại, kiên trì, làm việc chăm chỉ, cần cù, chịu khó, không ngại khổ

-Ai chăm chỉ, chịu khó thì làm việc gì cũng thành công.việc khó đến đâu nhẫn nại kiên trì cũng làm được

-HS thi đọc phân vai(người dẫn chuyện ,cậu bé ,bà cụ)

-Tuỳ ý HS trả lời.(Có lý gỉai)

TẬP ĐỌC : TIẾT 3: TỰ THUẬT.

Lop3.net

Trang 3

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS đọc đúng các từ có vần khó:Quê quán, quận, trường,

tỉnh

- Biết nghỉ hơi đúng các dẫu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng

- Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch

- Nắm được nghiã và biết cách dùng từ mới : tự thuật, quê quán

- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi hdẫn cách đọc

III Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định :

2) Bài cũ: 2 em đọc bài “Có công mài sắt… nên kim”, trả lời câu hỏi

3) Bài mới:Giới thiệu bài: “Tự thuật”

* Hoạt động 1:GV đọc mẫu lần 1

Hdẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ: huyện, tỉnh.,

xã Hdẫn chia đoạn

- Từ mới: Tự thuật, quê quán Nơi ở

hiện nay GV chia nhóm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-GV treo câu hỏi lên bảng, hdẫn trả lời

Câu 1: Em biết những gì về bạn Thanh Hà?

Câu 2: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh

Hà?

Câu 3:Hãy cho biết họ và tên em

Câu 4: Hãy cho biết tên địa phương em đang

* Hoạt động 3; Luyện đọc lại GV nhắc HS

đọc bài với gịong rõ ràng, rành mạch Nhận

xét ghi điểm

4) Củng cố, dặn dò- GDTT: Bản tự thuật rất

có ích khi làm lý lịch bản thân, khi xin việc

làm, cho cơ quan…

Dặn về nhà tập viết tự thuật về bản thân em

Xem trước bài “ Ngày hôm qua đâu rồi?”

Nhân xét tiết học

- HS tiếp nối đọc từng câu

- 2 đoạn, 2 em tiếp nối đọc đoạn

- HS tự giải nghĩa từ khó, nhắc lại

- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi

-Tên, ngày sinh, nơi sinh quê quán, nơi ở… -Nhờ bản tự thuật của bạn Thanh Hà

- HS nêu

- HS đóng vai chú công an để phỏng vấn các bạn khác

- 5,6 em nói tên địa phương em đang ở

- HS thi đọc bài

- HS nêu lại nội dung bài, cần nhớ: Viết tự thuật phải chính xác

- HS về viết tự thuật vào VBT

I.Mục đích yêu cầu: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó:ngoài, xoa, toả, vườn, vàng

- Biết nhỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các dòng thơ, các cụm từ

Trang 4

- Nắm nghĩa các cụm từ, các câu thơ

- Nắm được ý toàn bài: Thời gian rất đáng quý, cần làm việc, học hành chăm chỉ để không phí thời gian

- Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị: Tranh SGK., Một quyển lịch, bảng phụ

I Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định:

2) KTBC: HS đọc bài” Tự thuật”, TLCHỏi

3) Bài mới: Giới thiệu bài: dùng tranh giới thiệu bài: “ Ngày hôm qua đâu rồi?”

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 bài thơ, giọng chậm rãi, tình cảm , trìu mến

- HD HS luyện đọc

- Đọc từng dòng thơ

-Đọc từng khổ thơ trước lớp Gv hướng

dẫn ngắt nghỉ đúng chỗ

- Giải nghĩa từ: - tờ lịch: Tờ giấy, tập giấy ghi ngày tháng trong năm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

Câu 2:Nói tiếp ý của mỗi khổ thơ sau

cho thành câu

- Tai sao nói:” Ngày hôm qua ở lại, trên cành hoa, trong hạt lúa, trong vở hồng?”

- Câu 3: em cần làm gì để không lãng phí thời gian?

- 2 em khá đọc bài

-HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ Rút ra từ khó: ngoài, xoa, hoa, hương , vàng

-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.-HS giải nghĩa từ : toả hương: mùi thơm bay lan rộng ra

-ước mong : muốn một điều tốt đẹp -HS lần lượt đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm, từng đọan, cả bài

- Đồng thanh toàn bài

- HS đọc thầm khổ thơ 1

- Ngày hôm qua đâu rồi?

- HS đọc thầm khổ thơ 2,3,4 a)Ngày hôm qua ở lại, trên cành hoa trong vườn

b) Ngày hôm qua ở lại, trong hạt lúa mẹ trồng

c) ngày hôm qua ở lại trong vở hồng của con

- Nếu một ngày ta không làm được gì, không học được điều gì thì ngày ấy mất đi không để lại

gì cả Nhưng nếu ta làm việc, học hành có kết quả thì thời gian ất sẽ không mất đi

- Hs thảo luận nhóm Đại diện trả lời: chăm học, chăm làm, giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà

Lop3.net

Trang 5

-Câu 4: bài thơ muốn nói với em điều

gì?

 hoạt động 3: HDẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ , cả bài bằng cách xoá dần GV nhận xét, ghi điểm

4) Củng cố, dặn dò:Thi hát những bài

nói về thời gian Dặn về nhà học thuộc

lòng bài thơ, xem trước bài” Phần

thưởng” Nhận xét tiết học

- Thời gian rất quý, đừng lãng phí thời gian

- HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài

-HS nêu lại nội dung bài

TUẦN 2:

TIẾT 5: PHẦN THƯỞNG

I Mục đích yêu cầu: đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới: trực nhật, điểm, bàn tán

- biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng , tấm lòng

- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm điều tốt

I Chuẩn bị: Tranh SGK, bảng phụ: viết câu cần đọc đúng

II Các hoạt động dạy học:

1) Ổn đinh: Tiết 1:

2) Bài cũ: 3 em đọc bài Ngày hôm qua đâu rồi? TLCH

3) Bài mới : Giới thiệu bài: Phần thưởng

Trang 6

Giáo viên

Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1,2

GV đọc mẫu toàn bài

HDẫn Hs đọc từng câu

HDẫn phát âm từ khó

HDẫn Hs đọc đoạn

Hdẫn HS đọc đúng: Một buổi sáng / vào

giờ ra chơi / các bạn trong lớp túm tụm

bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm//

HDẫn giải nghĩa từ: bí mật

- Sáng kiến:

GV chia nhóm Nhận xét tuyên dương

 Hoạt động 2: HDẫn tìm hiểu

đọan 1,2

Câu 1: Câu chuyện này nói về ai?

Câu 2: Bạn ấy có đức tính gì?

Câu 3: Hãy kể những việc làm tốt của

Na? GV nói thêm: Na sẵn sàng giúp đỡ

bạn, san sẻ những gì mình có cho bạn

Câu 4: Theo em điều bí mật được các

bạn của Na bàn bạc là gì?

TIẾT 2: Hoạt động 1:Luyện đọc đoạn 3:

HDẫn đọc từng câu

HDẫn HS luyện phát âm

HDẫn đọc cả đoạn trước lớp

HDẫn đọc câu : Đây là phần thưởng / cả

lớp đề nghị tặng Na.//

-Đỏ bừng mặt/ cô bé đứng dậy/ bước lên

bục giảng //

 Hoạt động 2: HDẫn tìm hiểu

đoạn 3

HDẫn đọc phân vai: HDẫn thảo luận

nhóm đóng vai

Câu 4: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng

được thưởng không? Vì sao?

GV: Na xứng đáng được thưởng vì Na có

tấm lòng tốt Trong trường học, phần

thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS

giỏi, cho HS có đạo đức tốt, …

Câu 5: Khi Na được phần thưởng, những

ai vui mừng? Vui như thế nào?

Học sinh

HS tiếp nối đọc từng câu Rút từ khó: phần thưởng, sáng kiến, trực nhật, bàn tán HS luyện đọc từ khó

HS tiếp nối đọc đoạn 1,2

3 HS đọc lại câu này

-Giữ kín không cho người khác biết

- Ý kiến mới và hay

HS đọc từng đoạn trong nhóm

HS thi đua đọc giữa các nhóm

Cả lớp đồng thanh đoạn 1,2

1 em đọc đoạn 1

Nói về 1 HS có tên là Na

Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

Na gọt bút chì giúp bạn, cho bạn Minh nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn bị mệt

1 em đọc đoạn 2

Đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người

HS tiếp nối đọc từng câu trong đoạn 3 rút từ khó: tấm lòng, vang dậy

HS đọc đoạn

HS luyện đọc lại

HS luyện đọc trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

Đồng thanh đoạn 3

1 em Đọc đoạn 3

1 em đóng vai Na , các em khác đóng vai bạn của Na, 1 em làm cô giáo Có nhiều câu trả lời: xứng đáng vì người tốt cần được thưởng Xứng đáng vì cầ khuyến khích lòng tốt Chưa xứng đáng

vì Na học chưa giỏi

-Na vui mừng: tưởng là nghe nhầm, đỏ bừng mặt

-Cô giáo và các bạn vui

mừng: vỗ tay vang dậy Lop3.net

Trang 7

*Luyện đọc lại: Chọn HS đọc hay

4) Củng cố dặn dò: Em học được

điều gì ở bạn Na? Em thấy cô giáo

trao phần thưởng cho Na có tác

dụng gì?

Dặn về nhà học bài, xem bài : “

Làm việc thật là vui” Nhận xét

tiết học

Cô giáo và các bạn vui mừng : vỗ tay vang dậy

Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mắt

5 em luyện đọc lại câu chuyện

-Tốt bụng , hay giúp đỡ mọi người

-Biểu dương người tốt, khuyến khích mọi người làm việc tốt

TIẾT 7: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I.Mục đích yêu cầu : Giúp HS đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm,

vần dễ lẫn : làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn, các từ mới : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ

-Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới, biết được lợi ích, công việc của mỗi

người, vật, con vật

-Nắm được ý của bài: mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui

II Chuẩn bị : tranh minh họa SGK Bảng phụ viết những câu văn hướng dẫn luyện đọc

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

1) Ổn định:

2) Bài cũ: 3 HS đọc bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi

3) Bài mới: Giới thiệu bài: làm việc thật là vui

*Hoạt động 1: GV đọc mẫu toàn bài: giọng

vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh

GV hướng dẫn HS luyện đọc

Từ khó: quanh, bảo vệ, tích tắc, quét

GV chia đoạn : 2 đoạn

Đoạn 1: “ từ đầu …….tưng bừng”

Đoạn 2 : Phần còn lại

GV hướng dẫn HS đọc một số câu

-Hdẫn giải nghĩa từ Sắc xuân, rực rỡ, tưng

bừng

GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

_Các vật và con vật xung quanh ta làm việc

gì ?

HS đọc nối tiếp từng câu

-Quanh ta / mọi vật / mọi người / đều làm việc // -Con tu hú kêu / tu hú / tu hú //

-Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ/ ngày xuân thêm tưng bừng //

_ HS thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Cái đồng hồ báo giờ, cành đào nở hoa làm đẹp mùa xuân

-Ví dụ: Cha mẹ em làm ngoài đồng, anh em làm

Trang 8

_ Em thấy cha mẹ và những người em biết

làm việc gì ?

-Bé làm việc gì?

-Hằng ngày, em làm những việc gì?

-Em có đồng ý với bé làlàm việc rất vui

không ?

-GV hướng dẫn HS có câu trả lời đúng

-Đặt câu với từ “ rực rỡ, tưng bừng”

Bài văn giúp em hỉeu đợc điều gì?

 Họat động 3: luyện đọc lại

4)Củng cố dặn dò :dặn HS về nhà luyện đọc

và chuẩn bị bài “ Mít làm thơ’

5)Nhận xét tiết học

thợ xây, chị em làm y tá

-Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em

-Em đi học, về nhà em nấu cơm, quét nhà, lau nhà, rửa chén, giữ em

-HS thảo luận nhóm, đại diện nêu : Có đồng ý làm việc rất vui

-Lễ khai giảng thật tưng bừng

-Mặt trời toả ánh sang rực rỡ

-Xung quanh em, mọi người, mọi vật, đều làm việc, có làm việc thì mới có ích lợi cho gia đình , xã hội

-Hs thi đọc

I.Mục đích yêu cầu: Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : “làm thơ”, nổi tiếng , đi đi

lại lại, vò đầu bứt tai

-Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, chấm hỏi, gạch ngang

-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

-Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : nổi tiếng , thi sĩ, kỳ diệu

-Nắm được diễn biến câu chuyện

-Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua ngôn ngữ và hành động của Mít

-Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn

III.Các hoạt động dạy học: 1) Ổn định:

2)Bài cũ: 2 em đọc bài “Làm việc thật là vui”

3)Bài mới: GTBài: Mít làm thơ

*Hoạt động 1) Luyện đọc: GV đọc mẫu toàn

bài với giọng vui, hóm hỉnh

*Từ khó: nổi tiếng , học hỏi, nghĩa, vò đầu

bứt tai

GV hướng dẫn HS đọc đoạn

-GV hướng dẫn HS cách đọc, treo bảng luyện

đọc diễn cảm

-Ở thành phố Tí Hon / nổi tiếng nhất là Mít /

-Một lần / cậu đến tìm thi sĩ Hoa Giấy / để

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau

-HS đọc nối tiếp từng đoạn Đoạn 1: 2 câu đầu

Đoạn 2: tiếp theo đến…vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ

-Đoạn 3: còn lại

Lop3.net

Trang 9

học làm thơ

Hướng dẫn giải nghĩa từ mới:

-GV gọi đại diện các nhóm lên đọc

-Cho cả lớp đồng thanh

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Vì sao cậu bé có tên là Mít?

-Dạo này, Mít có gì thay đổi?

-Ai dạy Mít làm thơ?

-Trước hết , thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít điều gì?

-Hai từ ( hoặc tiếng ) như thế nào được gọi là

vần với nhau?

-Mít gieo vần như thế nào?

-Vì sao gieo vần như thế lại rất buồn cười?

-Hãy tìm một từ cùng vần với tên em?

*Hoạt động 3: Luyện đọc lại

GV tổ chức cho HS phân vai: người dẫn

chuyện, Mít, thi sĩ Hoa Giấy

Gv nhận xét, tuyên dương

4)Củng cố, dặn dò: Em thấy Mít thế nào?

Khuyến khích HS về kể lại chuyện cho người

thân nghe

Chuẩn bị bài: BaÏn của Nai Nhỏ

Nhận xét tiết học

-Nổi tiếng: dược nhiều người biết -thi sĩ : người làm thơ

-kì diệu : kì lạ và hay

HS đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

HS đồng thanh

HS đọc 2 câu đầu ( đoạn 1) -Vì cậu chẳng biết gì?

HS đọc đoạn 2 -Ham học hỏi

-Thi sĩ Hoa Giấy

-Hiểu thế nào là vần thơ?

-Có vần cuối giống nhau( giống ở phần vần)

-bé – phé

-Vì tiếng phé không có nghĩa gì cả VD: hương - Phương

Từng nhóm tham gia đọc phân vai

-Mít rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

TUẦN 3 :

I.Mục đích yêu cầu:- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : ngăn cản, hích vai, lao tới,

lo lắng

-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cụm từ

-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật

-Hiểu nghĩa các từ: ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc

-Thấy được tính tốt ở bạn Nai Nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người

Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ, bảng phụ viết câu cần HDẫn đọc

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

TIẾT 1 1)Ổn định:

2)Bài cũ: 2 HS đọc bài: “ Mít làm thơ”

3)Giới thiệu bài: Bạn của Nai Nhỏ

GV đọc mẫu lần 1

GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ khó:

ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, ngã ngửa, lao

tới, lo lắng

GV phân đoạn, HDẫn đọc , chú ý ngắt nghỉ

hơi và giọng đọc;

-Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã

kịp lao tới/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói

ngã ngửa.//

-Con trai bé bỏng của cha / con có một

người bạn như thế / thì cha không phải lo

lắng một chút nào nữa //

-GV phân từng nhóm

-Giải nghĩa từ:

-ngăn cản: không cho đi, không cho làm

-hích vai: dùng vai đẩy

-thông minh: nhanh trí, sáng suốt

-hung ác: dữ tợn và độc ác

Gạc: sừng có nhiều nhánh

4)Củng cố: GV cho HS đọc lại bài Nhận

xét tiết học

HS đọc bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong lớp -HS đọc câu này với giọng tự hào

-HS đọc với giọng vui vẻ, hài lòng

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc từng đoạn giữa các nhóm, đọc cá nhân

-Cả lớp đọc đồng thanh

I.Ổn định:

II Bài cũ: HS đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ

III Bài mới: GTB: Bạn của Nai Nhỏ

*Hoạt động 3: HDẫn tìm hiểu bài

-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

-Cha Nai Nhỏ nói gì?

-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

động nào của bạn mình?

-HS đọc đoạn 1

-Đi chơi xa cùng với bạn

-Cha không ngăn cản con, nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con

-HS đọc thầm đoạn 2,3,4

-HS trả lời câu hỏi bằng chính lời văn của mình

Lop3.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w