Thầy: Tranh ảnh, tài liệu liên quan đến văn bản như: ảnh Vũ Đình Liên; bức ảnh về ông đồ; ảnh, tư liệu về nền Nho học nước nhà; về thú chơi chữ, chơi câu đối Tết; về một số nét đẹp văn h[r]
Trang 1Giáo án MINH HọA Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên THCS
Tờn dự ỏn dạy học:
Tớch hợp cỏc mụn Lịch sử, Giỏo dục cụng dõn nhằm nõng cao hiệu quả
dạy học mụn Ngữ văn 8 – trường THCS
Vận dụng vào bài cụ thể: Tiết 65, 2/3 tiết 66: Đọc - hiểu văn bản
ễng đồ (Vũ Đỡnh Liờn)
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức
- Kiến thức về tỏc giả, tỏc phẩm của phong trào Thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngụn ngữ, bỳt phỏp nghệ thuật lóng mạn
- Hiểu được những cảm xỳc của tỏc giả trong bài thơ
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tỏc phẩm lóng mạn.
- Đọc diễn cảm tỏc phẩm
- Phõn tớch được chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
3 Thỏi độ
- Biết yờu quý, trõn trọng, gỡn giữ và phỏt huy những giỏ trị văn húa cổ truyền của dõn tộc
II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Sự đổi thay trong đời sống xó hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giỏ trị văn hoỏ cổ truyền của dõn tộc đang dần mai một
- Lối viết bỡnh dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tỏc phẩm lóng mạn.
- Đọc diễn cảm tỏc phẩm
- Phõn tớch được chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
3 Thỏi độ
- Biết yờu quý, trõn trọng, gỡn giữ và phỏt huy những giỏ trị văn húa cổ truyền của dõn tộc
* Định hướng phỏt triển năng lực của học sinh
- Năng lực tự học, sử dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng: GV giao nhiệm
vụ cho học sinh chuẩn bị ở nhà, HS sẽ phải tự tỡm hiểu thụng tin về vấn đề cú liờn quan đến bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề: GV tổ chức cho HS nhúm khỏc trao đổi với nhúm bạn về vấn đề mà nhúm bạn được giao tỡm hiểu, qua đú cỏc em phải tự giải quyết vấn đề bạn đặt ra
Trang 2- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp khi trao đổi với nhóm bạn
- Năng lực hợp tác khi thảo luận nhóm
III Chuẩn bị
1 Thầy: Tranh ảnh, tài liệu liên quan đến văn bản như: ảnh Vũ Đình Liên; bức
ảnh về ông đồ; ảnh, tư liệu về nền Nho học nước nhà; về thú chơi chữ, chơi câu đối Tết; về một số nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc
2 Trò: Đọc kĩ văn bản ở nhà, trả lời các câu hỏi trong phần Đọc - hiểu văn bản
(trả lời vào vở bài tập Ngữ văn)
- Tìm hiểu được một số thông tin quan trọng về Thơ mới
- Tìm hiểu về thú chơi chữ, chơi câu đối Tết của người Việt Nam xưa
- Tìm hiểu được những nét cơ bản về nền Nho học nước nhà và tình hình chế độ khoa cử (Nho học) nước ta giai đoạn ra đời bài thơ (những năm 30 của thế kỉ 20)
- Tìm hiểu thực trạng văn hóa Việt Nam trong xu thế hội nhập thế giới ngày nay
IV Các hoạt động dạy và học
1 Bước 1: Ổn định tổ chức lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ lớp
2 Bước 2: Kiểm tra bài cũ( 1’)
- Mục tiêu: kiểm tra sự chuẩn bị bài mới và học bài cũ của HS
- Phương án: +Kiểm tra trong khi tìm hiểu về văn bản
+Kiểm tra bài soạn của HS
3 Bước 3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: TẠO TÂM THẾ
- Thời gian : 5’
- Mục tiêu : HS bước đầu hiểu về tác giả, vị trí của tác phẩm trong dòng chảy chung của văn học và có hứng thú tìm hiểu bài thơ
- Phương pháp: Vấn đáp
Gv: Em hiểu thế nào là Thơ Mới? Các em đã tìm hiểu được những thông tin gì
về Thơ mới?
Gv tổ chức cho HS trình bày những thông tin đã thu thập
Gv chốt, dẫn vào bài mới
- GV thuyết trình:
Từ năm 1930 -1945 trên văn đàn văn học
nước nhà xuất hiện hai từ ‘‘Thơ Mới’’ để gọi một
phong trào thơ có tính chất lãng mạn lúc bấy giờ
mà tác giả là đông đảo các tri thức Tây học trẻ
tuổi Hình thức thể hiện và nội dung của Thơ Mới
đều có những nét ‘‘mới’’so với thơ truyền thống
Vậy những nét mới ấy được biểu hiện như thế nào,
hiệu quả của cách thể hiện mới ấy ra sao, chúng ta
sẽ hiểu rõ hơn qua việc tìm hiểu tác phẩm « Ông
đồ » của tác giả Vũ Đình Liên - một trong số
những tác phẩm tiêu biểu của phong trào Thơ Mới
- Lắng nghe
Trang 3- Ghi tên bài - Ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: TRI GIÁC (ĐỌC, QUAN SÁT, TÓM TẮT)
- Thời gian dự kiến: 7’
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng tìm hiểu khái quát về tác giả và xuất xứ bài thơ, đọc bài thơ
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức,
kĩ năng cần đạt
Ghi chú
I Hướng dẫn HS đọc
-tìm hiểu chú thích
HS tìm hiểu chú thích
I Đọc - Chú thích
ở tiết trước giáo viên đã
giao cho các nhóm về nhà
chuẩn bị một số nhiệm vụ
nhằm phát huy năng lực
tìm hiểu thông tin và giải
quyết vấn đề của các em
Giáo viên yêu cầu nhóm 1
lên trình bày kết quả tìm
hiểu thông tin về tác giả Vũ
Đình Liên
Giáo viên tổ chức cho học
sinh các nhóm trao đổi
thêm với nhóm bạn về các
vấn đề liên quan đến tác
giả
Dựa trên kết quả trình bày
của các em giáo viên chốt
một vài kiến thức về tác
giả
- Cho HS xem chân dung
tác giả
Đại diện nhóm 1 trình bày kết quả
1 Tác giả:
- Vũ Đình Liên (1913-1996) là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Giáo viên chuyển: “Ông 2 Tác phẩm
Trang 4đồ” là bài thơ tiêu biểu nhất
trong sự nghiệp sáng tác
của Vũ Đình Liên
Nhóm 2 được giao nhiệm
vụ tìm hiểu về thể thơ,
phương thức biểu đạt, hoàn
cảnh sáng tác bài thơ
Nhóm 2 lên trình bày
Giáo viên tổ chức cho học
sinh nhận xét
Gv chốt kiến thức
Em đã tìm hiểu được những
thông tin gì liên quan đến
nền Nho học nước ta
Gv tổ chứ cho HS trình
bày những thông tin tìm
hiểu được
Giáo viên nhận xét đánh
giá những kiến thức học
sinh tìm hiểu được: Trong
một thời gian dàì của xã
hội phong kiến nền Hán
học chữ Nho chiếm một vi
trí quan trọng trong đời
sống văn hóa của người
Việt Nam Các nhà Nho
thành nhân vật trung tâm
trong đời sống văn hóa dân
tộc được xã hội tôn vinh
Từ đầu thế kỷ XX, nền Hán
học và chữ Nho không còn
vị thế quan trọng trong đời
sống văn hoá Việt Nam
như trong suốt mấy trăm
năm trước Chế độ khoa cử
- HS trình bày
HS trả lời
- HS lắng nghe
- Thể thơ ngũ ngôn
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm
-Hoàn cảnh sáng tác: những năm 30 của thế kỉ 20, trong bối cảnh nền Nho học suy tàn
Trang 5phong kiến (chữ Nho) bị
bãi bỏ, cả một thành trì
văn hoá cũ hầu như sụp đổ.
Và các nhà Nho, từ chỗ là
nhân vật trung tâm của đời
sống văn hoá dân tộc, được
xã hội tôn vinh, bỗng trở
nên lạc bước trong thời đại
mới, bị cuộc đời bỏ quên
và cuối cùng là vắng bóng.
Bài thơ được ra đời trong
hoàn cảnh đó
Bài thơ có phương thức
biểu đạt chính là biểu cảm,
vậy cần đọc bài thơ với
giọng như thế nào?
- GV hướng dẫn cách đọc:
Giọng chậm, ngắt nhịp 2/3,
hoặc 3/2 Chú ý giọng vui,
phấn khởi ở đoạn 1,2;
giọng chậm, buồn, xúc
động ở đoạn 3,4; Khổ cuối
giọng càng chậm, buồn,
bâng khuâng
.- GV đọc mẫu
- Yêu cầu 2 HS đọc bài
- Cho HS nhận xét
Cảm nhận ban đầu của em
sau khi đọc bài thơ? Hình
ảnh xuyên suốt bài thơ là
hình ảnh nào?
Em hiểu gì về ông đồ?
Chúng ta nên tìm hiểu bài
thơ theo bố cục như thế
nào?
Ba phần :
+ Hình ảnh ông đồ thời huy
hoàng (hai khổ đầu)
+ Hình ảnh ông đồ thời thất
thế (hai khổ 3,4)
+Tâm trạng của nhà thơ
(Khổ cuối)
HS trả lời
- Lắng nghe hướng dẫn
- 2 HS đọc bài
- Nhận xét
HS trả lời
HS trả lời - Bố cục: ba phần
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA
Trang 6- Thời gian dự kiến: 41’
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, khăn phủ bàn
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Chuẩn kiến thức,
kĩ năng cần đạt
Ghi chú
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II HS tìm
hiểu văn bản
II Tìm hiểu văn bản
- Yêu cầu HS đọc lại khổ 1 và 2
? Theo dõi khổ thơ 1, cho biết tác
giả giới thiệu ông đồ xuất hiện
trong không gian, thời gian nào?
Không gian, thời gian ấy gợi cho
em suy nghĩ gì?
- 1 HS đọc lại
2 khổ thơ
- HS tìm hình ảnh trong đoạn 1
1 Hình ảnh ông
đồ thời huy hoàng (2 khổ đầu)
+ hoa đào nở + phố đông người -> Vui tươi, tràn ngập sắc xuân
? Trong không khí vui tươi và
tràn ngập sắc xuân ấy ông đồ xuất
hiện như thế nào, vói công việc
gì?
Căn cứ vào từ “mỗi”, “lại”: ông
đồ xuất hiện thường xuyên và rất
đúng hạn.
Em hiểu gì về thú chơi chữ, chơi
câu đối Tết của người Việt Nam
xưa?
Gv chốt kiến thức
Chữ Nho là thứ chữ tượng hình
viết bằng bút lông mềm mại,có
một vẻ đệp riêng Cá tính, nhân
cách, khát vọng của người viết
nhiều khi thể hiện ngay trên nét
chữ Viết chữ đẹp từ xưa đã trở
thành một môn nghệ thuật Dán
chữ, treo câu đối chữ Nho nhất là
trong những ngày Tết đã trở
thành nét sinh hoạt văn hóa của
HS trả lời
Hs trả lời những hiểu biết của mình
về thú chơi chữ, chơi câu đối Tết của người Việt Nam mà các
em đã được giao tìm hiểu
- “Lại” Ông đồ xuất hiện đều đặn
Trang 7người Việt Nam từ xưa.
Tết đến thì :
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ.
Nêu cao, tràng pháo, bánh chưng
xanh.”
Đã trở thành những thứ không
thể thiếu Tết đến người ta
thường xin chữ Người cho chữ
thường viết lên tờ giây, mảnh lụa
hay phiến gỗ để chủ nhân mang
về làm vật trang trí trong nhà.
Chữ viết phải đẹp và ý nghĩa của
chữ phải sâu sắc, hợp tình, hợp
cảnh Cho chữ, xin chữ đã trở
thành sinh hoạt văn hóa thiêng
liêng Vì vậy người có tài viết
chữ đẹp rất đươc coi trọng trong
xã hộ ta xưa.
? Ông đồ gắn với một nét văn hóa
truyền thống của dân tộc Vậy
hình ảnh ông đồ với công việc
viết chữ, viết câu đối đã được
hiện lên qua những từ ngữ nào
trong khổ thơ thứ hai?
? Trước tài hoa của ông đồ thái
độ của mọi người ra sao? Điều đó
chứng tỏ ông đồ và thú chơi chữ
có vị trí như thế nào trong đời
sống tinh thần của nhân dân ta?
GV bình
Mọi người đến vói ông đồ không
chỉ để thuê viết mà còn để thưởng
thức tác phẩm thư pháp được tao
ra bởi bàn tay tài hoa, để yêu lấy
một nét văn hóa đã tồn tại hàng
trăm năm của dân tộc
Ông đồ có vị trí vô cùng quan
- HS tìm từ ngữ trong đoạn
2 trả lời
HS trả lời
HS phát hiện trả lời:
HS lắng nghe
+ thảo: Động từ : viết nhanh
+ Như phượng
múa, rồng bay: so
sánh, sử dụng thành ngữ
-> tài hoa
+Bao nhiêu +Tấm tắc ->Trung tâm của
sự ngượng mộ
Trang 8trọng và cần thiết trong đời sống
tinh thần của nhân dân ta.
Vậy qua hai khổ thơ đầu tác giả
đã sử dụng thành công biện pháp
nghệ thuật nào? Qua đó hình ảnh
ông đồ hiện lên ra sao?
Qua cách miêu tả ở khổ 1,2 em
hiểu gì về thái độ của tác giả ?
HS trả lời
- GV bình: Như vậy ở phần một
với nghệ thuật so sánh, sử dụng
thành ngữ tác giả đã miêu tả một
ông đồ tài hoa trong sự ngưỡng
mộ của người đời Tuy vậy cô
vẫn có điều rất băn khoăn , cô
muốn cả lớp cùng giải đáp qua
câu hỏi thảo luận sau:
- HS lắng nghe
Gv tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm bàn (thời gian 4
phút)
Câu hỏi: Đọc 2 khổ thơ đầu có
người cho rằng : “Đằng sau
những màu sắc tươi sáng của bức
tranh xuân ta vẫn thấy phảng phất
nỗi buồn của ông đồ.” Em có
đồng ý vói ý kiến đó không? Vì
sao?
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo bàn (4’):
Dự kiến nội dung:Nếu mới đọc
qua, nhìn qua cái màu rực rỡ của
hoa đào, của mực tàu, giấy đỏ thì
thấy rằng ông đồ là người đang
gặp thời Nhưng nếu ngẫm kỹ ta
thấy suy cho cùng vị trí của ông
đồ phải là ở trường học và được
người đời kính trọng.Còn ở đây,
ngày Tết ông mài mực bán chữ
ngoài vỉa hè chắc cũng là việc
làm bất đắc dĩ của Nho gia Chữ
thì biếu, tặng, cho chứ ai lại bán.
- ->ẩn chứa một nỗi niềm xót xa
của ông đồ
*GV chuyển ý: Nhưng dù sao hai
Trang 9khổ đầu vẫn là đoạn thơ vui vì
nó cho thấy ông đồ vẫn được
người đời ngưỡng mộ, ông đồ
còn sống, còn tồn tại trong cái xã
hội đầy biến động này Nhưng
cuộc đời đã không như thế mãi
Cái ý thích của người đời cũng
thay đổi theo thời cuộc Vậy số
phận của ông đồ sẽ như thế nào->
đồ thời tàn( khổ 3,4)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3,4
- 1HS đọc
? Em có nhận xét gì về giọng
điệu khổ 3,4 so với khổ 1,2?
Ở hai khổ thơ này vẫn nổi bật
hình ảnh ông đồ với mực tàu giấy
đỏ bên hè phố ngày tết nhưng tất
cả đã khác xưa Sự thay đởi ấy là
gì? Từ ngữ nào trong khổ 3 cho
em biết điều đó?
Em có nhận xét gì về hình thức
nghệ thuật của câu 2 khổ thơ 3?
Gv bình: Câu hỏi vang lên như
một tiếng kêu thoảng thốt, bẽ
bàng thất vọng nhưng dường như
vẫn cố hi vọng trong cô đơn, sầu
tủi
- Nêu cảm nhận về sự thay đổi giọng điệu
- HS tìm từ ngữ hình ảnh trong khổ 3
- Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
=> Điệp từ, câu hỏi tu từ
=> Cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương
Trước sự thay đổi của người đời
tâm trạng ông đồ như thế nào?
Nỗi buồn của ông được thể hiện
qua những câu thơ, hình ảnh thơ
nào?
- GV yêu cầu HS viết phân tích
cái hay cái đẹp của 2 câu thơ:
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
Gv bình: Nỗi buồn lan toả sang
cả những vật vô tri, vô giác Tờ
giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng
được đụng đến trở thành bẽ
- HS phát hiện trả lời:
- HSTrình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Giấy buồn Mực …sầu:
NT nhân hoá: Nỗi
Trang 10bàng, màu đỏ của nó trở thành
vô duyên, không thắm lên được;
nghiên mực cũng vậy, không hề
được chiếc bút lông chấm vào
nên mực đọng lại bao sầu tủi và
trở thành nghiên sầu Nỗi buồn
của nghiên, giấy hay chính là nỗi
buồn của ông đồ sâu sắc đã thấm
cả vào những vật vô tri, vô giác.
Gv dẫn chuyển: Nhưng sự đời đã
buồn lại càng buồn thêm
“Qua đường không ai hay” mà
“ông đồ vẫn ngồi đấy” Điều này
gợi cho em suy nghĩ gì?
Vẫn cố níu kéo, cố gìn giữ nét
đẹp của nền văn hóa dân tộc,
nhưng không ai đoái hoài đến
ông có nghĩa là nét đẹp văn hóa
cổ truyền đang dần bị lãng quên
Gv dẫn chuyển: nỗi buồn của ông
đồ không còn là nỗi buồn của
riêng mà là nỗi buồn của một thế
hệ nhà Nho, nỗi buồn của một nét
đẹp văn hóa đã bị lãng quên Hai
câu thơ cuối khổ 4 trĩu buồn
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay”
Theo em 2 câu thơ là tả cảnh hay
tả tình? Vì sao?
Dự kiến câu trả lời
.
+ Tả cảnh mà ngụ tình Lá vàng,
mưa bụi gợi sự tàn phai, rơi
rụng, ảm đạm lạnh lùng Giấy đỏ
buồn ở câu trên bị mưa bụi phủ
đầy Mưa bụi bay rất nhẹ mà sao
ảm đạm, lạnh lẽo tới buốt giá.
Những câu thơ không trực tiếp tả
ông đồ nhưng lại giúp chúng ta
hiểu sâu sắc nhất tâm trạng của
ông: Buồn, cô đơn.
- Hs trả lời
buồn
-Vẫn: cố níu kéo, gìn giữ
- Lá vàng…
Mưa bụi…
Tả cảnh ngụ tình:
Như vậy viết về ông đồ ở hai khổ
đầu và hai khổ sau tác giả đã sử
Trang 11dụng biện phỏp nghệ thuật nào
nổi bật Qua đú em hỡnh dung
ụng đồ giờ đõy ra sao?
- GV bỡnh: ễng đồ vẫn ngồi đấy
như xưa, ụng vẫn cố bỏm lấy sự
sống, vẫn muốn cú mặt với cuộc
đời, nhưng cuộc đời thỡ đó quờn
hẳn ụng ễng ngồi đấy bờn phố
đụng mà vụ cựng lạc lừng, lẻ loi
ễng ngồi đấy lặng lẽ mà trong
lũng ụng là một tấn bi kịch ễng
chỉ cũn là : “cỏi di tớch tiều tụy và
đỏng thương của một thời tàn”
Vũ Đỡnh Liờn
- GV chuyển ý: Bài thơ thể hiện
rừ nhất phong cỏch sỏng tỏc của
nhà thơ Vậy bài thơ ẩn chứa tõm
sự gỡ của tỏc giả chỳng ta sẽ tỡm
hiểu ở tiết sau
(Hết tiết 65- chuyển tiết 66)
- GV chuyển ý: Bài thơ thể hiện
rõ nhất phong cách sáng tác của
nhà thơ Vậy đằng sau đó ẩn chứa
tâm sự gì của tác giả chúng ta
sang phần 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối của
bài thơ
? Chú ý khổ đầu và khổ cuối bài
thơ, em có nhận xét gì về kết cấu
của bài thơ? Vì sao không thấy
ông đồ xa? Ông đồ xa và ông đồ
già có gì giống và khác nhau?
- GV bình: Kết cấu đầu cuối tơng
ứng góp phần thể hiện chủ đề của
bài thơ Tứ thơ cảnh đó - ngời
đâu thờng đợc gặp trong thơ cổ,
đầy gợi cảm Sau mấy cái tết ế
hàng ông đồ vẫn ngồi đấy Năm
nay, ông đó hoàn toàn bị vắng
bóng, ông bị dòng đời, bị thời
gian xoá sổ hẳn rồi.
? Hóy chỉ ra biện pháp nghệ thuật
đợc sử dụng ở 2 câu cuối và tác
dụng của biện pháp nghệ thuật
đó?
HS phỏt hiện chi tiết
- HS trả lời:
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Phát hiện:
Dùng câu hỏi
tu từ => Thể
Nghệ thuật đối lậphỡnh ảnh ụng
đồ trong cụ đơn, chờ đợi, lạc lừng giữa dũng đời
3 Tình cảm của nhà thơ.
- Kết cấu đầu cuối tơng ứng nhng cái khác là ông đồ không còn nữa
Ông đồ già nay đó thành ông đồ xa
Hình ảnh cụ thể nay đó thành kỉ niệm buồn
10 phỳt