- Điểm 7-8: Bài viết đảm bảo tốt các yêu cầu về nội dung cũng như cách thức diến đạt, lối viết giản dị, chân thành tạo được sự đồng cảm và thuyết phục trong người đọc.. Biết kết hợp nhiề[r]
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn: 4/ 9/ 2017 Tiết 1 TễI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức
- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản tự sự qua ngòi
bút của thanh Tịnh
2.Kĩ năng :
-Rốn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
-Trình bày những suy nghĩ ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
B.CHUẨN BỊ
1 GV: Giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu
2 HS: SGK, chuẩn bị bài trước
C.TIẾN TRèNH DẠY HỌC
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III Bài mới:
Giới thiệu bài : GV dành cho HS 1’ nhớ lại kỉ niệm đầu tiờn đi học của cỏc em.
GV gọi 1 hoặc 2 HS núi lại cảm giỏc đú
GV: Trong cuộc đời của mỗi con người kỉ niệm tuổi học trũ thường khắc giữ lõu bền trong trớ nhớ, đặc biệt là về buổi đến trường đầu tiờn Và hụm nay cỏc em sẽ gặp lại những kỉ niệm mơn man, bõng khuõng một thời ấy qua văn bản Tụi đi học của Thanh Tịnh.
(?) Dựa vào chỳ thớch em hóy giới thiệu
đụi nột về tỏc giả Thanh Tịnh?
b Tỏc phẩm:
- Được in trong tập Quờ mẹ (XB 1941)
- Thể loại: Tỏc phẩm cú thể xếp vào kiểu vb
biểu cảm vỡ toàn truyện là cảm xỳc tõmtrạng của tg’ trong buổi tựu trường đầu tiờn
* Bố cục : 5 phần
Trang 2tưởng của nhân vật “tôi” theo trình tự
thời gian Vậy ta có thể chia vb’ này
thành bao nhiêu đoạn?
HS: Ta có thể chia thành 5 đoạn:
- GV cho HS đọc lại từ khó Chú ý các
từ ông đốc, lớp ba, lớp năm.
Tìm hiểu đoạn 1
(?) Những kỉ niệm của buổi tựu trường
đầu tiên trong đời được n.v Tôi nhớ lại
vào thời điểm nào?
(?) Thời điểm này cảnh thiên nhiên,
cảnh sinh hoạt ntn?
(?) Tại sao ngay thời điểm này tg’ lại
nhớ đến kỉ niệm cũ?
HS: Do có sự liên tưởng tương đồng tự
nhiên giữa hiện tại và quá khứ
(?) Tìm những từ láy miêu tả tâm trạng,
cảm xúc của n.v Tôi khi nhớ lại kỉ niệm
(?) Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết
chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bở
ngỡ của n.v Tôi khi cùng mẹ đi trên
đường tới trường?
- Hs trả lời
- Gv bình giảng
- Đoạn 1: “Từ đầu … tưng bừng rộn rã”
- 2: “Buổi mai … trên ngọn núi”
- 3: “Trước sân trường … trong lớp”
- 4: “Ông đốc … chút nào hết”
- 5: Phần còn lại
C Chú thích từ khó
II Đọc hiểu văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm
-Thêi ®iÓm gîi nhí :cuèi thu-thêi ®iÓm khaitrưêng
-C¶nh thiªn nhiªn:l¸ rông nhiÒu, m©y bµngb¹c
-C¶nh sinh ho¹t: mÊy em bÐ rôt rÌ cïng mÑ
2 Cảm giác của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên:
a Khi cùng mẹ đến trường:
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bở ngỡ => Đó là một cảm giác rất trẻ con: conđường quen tự nhiên thấy lạ, cảm thấy cảnhvật thay đổi, …Tất cả những cảm giác đóxuất hiện do 1 sự kiện quan trọng: hôm naytôi đi học
4 Củng cố: Nhận xét về bố cục của truyên ngắn.Tóm tắt trình tự diễn biến tâm trạng
nhân vật tôi
5 Híng dÉn häc ë nhµ:
- §äc lại, tìm hiểu tiếp về văn bản
- Ghi l¹i nh÷ng Ên tîng, c¶m xóc cña b¶n th©n vÒ mét ngµy tùu trêng mµ em nhí nhÊt
Ngµy so¹n: 4/ 9/ 2017
Tiết 2: TÔI ĐI HỌC (tt)
(Thanh Tịnh)
Trang 3A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức
- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản tự sự qua ngòi
bút của thanh Tịnh
2.Kĩ năng :
-Rốn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
-Trình bày những suy nghĩ ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
B.CHUẨN BỊ
1 GV: Giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu
2 HS: SGK, chuẩn bị bài trước
C.TIẾN TRèNH DẠY HỌC
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Nờu những hiểu biết của em về tỏc giả, tỏc phẩm sau khi học xong tiết 1 văn bản Tụi
đi học
III Bài mới:
Tỡm hiểu đoạn 3
GV gọi HS đọc lại đoạn 3
(?) Em hóy tỡm những hỡnh ảnh chi tiết
chứng tỏ tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ
ngỡ của n.v khi đứng giữa sõn trường?
(GV gọi 2,3 HS tỡm chi tiết.)
(GV giảng dạy): Từ tõm trạng hỏo hức,
hăm hở trờn đường tới trường chuyển
tõm trạng lo sợ vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ ngập
ngừng, e sợ … và rồi khụng cũn cảm
giỏc rụt rố nữa -> là sự chuyển biến rất
hợp qui luật tõm lớ trẻ
Tỡm hiểu đoạn 4:
(?) Tỡm chi tiết miờu tả tõm trạng và
cảm giỏc của n.v Tụi và cỏc bạn khi
nghe ụng đốc gọi tờn ntn?
HS: (tỡm cỏc chi tiết trong SGK)
(?) Khi nghe gọi tờn, n.v Tụi rời tay mẹ
với tõm trạng ntn?
HS: “Người tụi lỳc ấy nặng nề một
cỏch lạ ”
Tỡm hiểu đoạn 5
? Khi ngồi trong lớp đún nhận giờ học
đầu tiờn, cảm xỳc, tõm trạng nv tụi ntn ?
- Hs trả lời, Gv giảng
b Khi đứng giữa sõn trường:
- “Ngụi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiờm … lũng tụi đõm ra lo sợ vẩn vơ”
- “Cảm thấy mỡnh chơ vơ … những cậu
c Khi nghe ụng đốc gọi tờn vào lớp:
Hồi hộp chờ nghe tờn mỡnh Vỡ vậy khi
nghe gọi tờn “tụi cảm thấy như quả tim tụi ngừng đập”
d Khi ngồi trong lớp đún nhận giờ học đầu tiờn:
Chỳ bộ quen ngay với lớp học, với chỗngồi, với người bạn tớ hon bờn cạnh
Trang 4“í nghĩ ấy trờn ngọn nỳi”
“Họ như con chim non ”
(?) Nhận xột những hỡnh ảnh so sỏnh
ấy?
(?) Nhận xột về yếu tố kể, miờu tả và
bộc lộ cảm xỳc trong văn bản?
(?) Theo em sự cuốn hỳt của tỏc phẩm
tạo nờn từ đõu?
(?) Qua việc phõn tớch em hóy nờu ý
chớnh của truyện và tài năng của Thanh
- Từ tỡnh cảm trỡu mến của những ngườilớn đối với cỏc em nhỏ lần đầu tiờn đếntrường
* Ghi nhớ - SGK9
IV Củng cố:
nhắc lại nội dung của truyện
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trờng đã học
- Nắm chắc nội dung bài học
- soạn bài cấp độ khỏi quỏt nghĩa của từ ngữ
? Cỏc cấp độ khỏi quỏt của từ ngữ?
Trang 5Gv hướng dẫn học sinh nắm được:
1 GV: giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu, bảng phụ
2 HS: SGK, xem bài trước
C CÁC BƯỚC LấN LỚP:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:(?) Nờu chủ đề của truyện ngắn Tụi đi học và nhận xột về đặc sắc
nghệ thuật và sự cuốn hỳt của tỏc phẩm?
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 (SGk 9)
III Bài mới:
GV nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trỏi nghĩa của từ ngữ đó học ở lớp 7 và giới thiệu chủ đề bài học mới về cỏc cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ.
Tỡm hiểu khỏi niệm.
(?) Trước khi tỡm hiểu bài, em hóy giải
thớch từ “khỏi quỏt”
HS: Là chỉ tớnh chất chung thống nhất
của 1 sự vật hiện tượng
-> GV ghi sơ đồ lờn bảng
- HS theo dừi, ghi vào tập
(?) Nghĩa của từ “thỳ” rộng hay hẹp
hơn nghĩa của cỏc từ “voi, hươu”?
(?) Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “tu hỳ, sỏo”?
(?) Tương tự nghĩa của từ “cỏ” rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ “cỏ rụ, cỏ
thu”?
(?) Tại sao những từ ngữ đú được xem
là nghĩa rộng?
(?) Tương tự nghĩa của từ “động vật”
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa từ “thỳ,
chim, cỏ”? Tại sao?
(?) Vậy ntn được gọi là từ ngữ nghĩa
rộng?
(?) Nghĩa của từ “thỳ, chim, cỏ” rộng
hơn nghĩa của từ “voi, cỏ rụ, tu hỳ ”
nhưng đồng thời nú hẹp hơn nghĩa của
từ nào?
(?) Vậy nhỡn lờn sơ đồ em hóy cho biết
I Tỡm hiểu chung về từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
* Xột sơ đồ Động vật
Thỳ Chim Cỏ(voi,hươu, ) (tu hỳ, sỏo) (rụ,thu)
Nghĩa của một từ ngữ cú thể rộng hơn(khỏi quỏt hơn) hoặc hẹp hơn (ớt khỏiquỏt hơn) nghĩa của từ ngữ khỏc
1 Từ ngữ nghĩa rộng:
Một từ ngữ được xem là nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đú bao hàmphạm vi của 1 số từ ngữ khỏc
Trang 6những từ nào được gọi là nghĩa hẹp?
(?) Vậy theo em ntn được gọi là từ ngữ
nghĩa hẹp?
-> GV cho cỏc từ “cõy, cỏ, hoa” và cho
HS vẽ sơ đồ tỡm thờm từ nghĩa rộng,
* Một từ ngữ cú nghĩa rộng đối vớinhững từ ngữ này đồng thời cú thể cúnghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khỏc
Vd: Động vật > thỳ > voi, hươu
II Luyện tập:
1 Sơ đồ thể hiện cấp độ khỏi quỏt của
nghĩa từ ngữ:
a quần (quần đựi, dài)
Áo (sơmi, ỏo dài)
- Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK sinh học
(hoặc vật lý ,Hoá học ) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các từ ngữ
Trang 72 T tởng :
- Có ý thức tự giác học tập nghiêm túc
3 Kĩ năng
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề
III Bài mới:
GV.Hỡnh thành khỏi niệm chủ đề VB.
-> GV cho HS nhớ lại vb’ Tụi đi học.
(?) Văn bản miờu tả những việc đang
xảy ra (hiện tại) hay đó xảy ra (hồi ức,
kỷ niệm)?
(?) Tỏc giả nhớ lại những kỷ niệm sõu
sắc nào trong thời thơ ấu của mỡnh?
(?) Tỏc giả viết vb’ này nhằm mục
đớch gỡ?
(GV kết luận): Nội dung trả lời cỏc
cõu hỏi trờn chớnh là chủ đề của vb’ Tụi
đi học Vậy từ cỏc nhận thức trờn em
hóy cho biết: chủ đề của vb’ là gỡ?
(?) Cõu hỏi thảo luận: Căn cứ vào
đõu em biết vb’ Tụi đi học núi lờn
những kỷ niệm của tg’ về buổi tựu
trường đầu tiờn?
- HS thảo luận nhúm, trả lời
- GV sửa chữa, bổ sung
-> GV đọc cõu hỏi 2
GV: Vb’ Tụi đi học tập trung hồi
tưởng lại tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc
bỡ ngỡ của n.v Tụi trong buổi tựu
I Tỡm hiểu chung
1 Chủ đề văn bản:
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chớnh màvăn bản biểu đạt
- Chủ đề của văn bản cũn là vấn đề chủyếu, tư tưởng xuyờn suốt văn bản
2 Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản:
Xột vb’ Tụi đi học – Cõu hỏi SGK; 12
a – Căn cứ vào nhan đề.
- Căn cứ vào cỏc từ ngữ: những kỷ niệm, buổi tựu trường, lần đầu tiờn đến trường…
- Căn cứ vào cỏc cõu: Hằng năm cứ vào cuối thu; Hụm nay tụi đi học
b Vb’ Tụi đi học tập trung hồi tưởng lại
tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ củan.v Tụi
Trang 8trường đầu tiên.
(?) Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng đó in sâu trong lòng n.v Tôi
suốt cuộc đời?
HS: Đoạn 1: “Hằng năm tưng bừng
rộn rã”
(?) Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
n.v Tôi khi cùng mẹ đến trường, đứng
giữa sân trường, nghe ông đốc gọi tên?
(?) Từ đó em thấy các chi tiết trong
trưng quan trọng tạo nên vb’ Phân biệt
vb’ với những câu hỗn độn, với những
chuỗi bất thường về nghĩa Một vb’
không mạch lạc và không có tính liên
kết là vb’ không bảo đảm tính thống
nhất về chủ đề
(?) Theo em tính thống nhất này thể
hiện ở những phương diện nào?
HS: Thể hiện ở những phương diện:
- Hình thức: nhan đề tp’
- Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa
các phần của vb’), từ ngữ chi tiết (tập
trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc)
- Đối tượng: xoay quanh đối tượng
chính
Luyện tập.
-> GV cho HS đọc lại Bt1 Gọi HS trả
lời từ câu a, b, c, GV nhận xét, sửa
- Vb’ có tính thống nhất về chủ đề khi chỉbiểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rờihay lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một vb’, cần xác địnhchủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục,trong quan hệ giữa các phần của vb’ vàcác từ ngữ then chốt thường lặp đi, lặp lại
- Các ý lớn của phần thân bài (xem mụca) được sắp xếp hợp lí, không nên thayđổi
b Chủ đề văn bản là Rừng cọ quê tôi (đối tượng) và sự gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ (vấn đề chính).
Trang 9c Hai cõu trực tiếp núi tới tỡnh cảm gắn
bú giữa người nụng dõn sống thao vớirừng cọ Dự ai đi ngược về suụi
Cơm nắm lỏ cọ là người nụng thao
4 Củng cố:
? Chủ đề của văn bản là gỡ ?
? thế nào là tớnh thống nhất về chủ đề của vb ?
5 Dặn dũ:
- Viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản theo yêu cầu
- Đọc và soạn trước vb’ Trong lũng mẹ
+ Khái niệm về thể loại hồi kí
+ Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ
Tuần 2 Ngày soạn: 10 / 9 / 2017
Tiết 5: Trong lòng mẹ
(Nguyên Hồng)
A Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
- Khái niệm về thể loại hồi kí
- Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt của nhân vật
- ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng ,thiêng liêng
2 Kĩ năng:
- Bớc đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
B Chuẩn bị:
- GV: giáo án, SGK, SGV
Trang 10- HS: Soạn bài.
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết?
? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh
và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó
III Bài mới:
- Giới thiệu bài: Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu''
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Gv hướng dẫn đọc: Đọc chậm, tình
cảm, chú ý từ ngữ thể hiện cảm xúc, lời
núi dối của bà cô
- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp
- Xuất xứ của đoạn trích?
- Đoạn trích chia mấy phần?
- Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại
với giọng điệu ntn? Điều đó thể hiện cái
gì? (Sự giả dối, độc ác)
-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói
của bà cô những ý nghĩa cay độc, những
b Tác phẩm
- Vb trớch từ tập hồi kớ: Những ngày thơ
ấu Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả; gồm 9 chơng
- Bố cục+ Đoạn 1: từ đầu ngời ta hỏi đến chứ: cuộc trò chuyện với bà cô
+ Đoạn 2: còn lại: cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng
-Thể loại và phơng thức biểu đạt
+ Hồi ký + Phơng thức : Tự sự và biểu cảm
c.Từ khó (SGK)
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật bà cô
- Cử chỉ : cời hỏi, rất kịch
- Giọng nói : ngọt ngào
- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, nhiếc móc
Là ngời lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn
Trang 11- Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô với
bé Hồng, tác giả đã sử dụng NT gì?
(tơng phản, đặt hai tính cách trái ngợc :
hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô > < tâm
hồn trong sáng, giàu tình thơng của bé
- Khái niệm về thể loại hồi kí
- Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt của nhân vật
- ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng ,thiêng liêng
2 Kĩ năng:
- Bớc đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
? Cảm nhận về nhõn vật bà cụ trong truyện ?
III Bài mới:
- Phản ứng thông minh xuất phát từ sựnhạy cảm và lòng tin yêu mẹ ( cúi đầukhông đáp cời và đáp lại)
- Đau đớn, phẫn uất (lòng thắt lại, khoémắt cay cay, nớc mắt ròng ròng…)
- Căm tức thành kiến và cổ tục xã hội
- Quyết tâm trả thù mãnh liêt
=> Một đứa trẻ thụng minh, nhạy cảm,
Trang 12bé Hồng? (bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình
yêu mãnh liệt đối với mẹ)
- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đờng đi
học về, cảm xúc sung sớng cực điểm của
nhiệt của Nguyên Hồng)
- NV ngời mẹ đợc kể qua cái nhìn và
cảm xúc tràn ngập yêu thơng của ngời
con Điều đó có tác dụng gì?
(Niềm sung sớng vô bờ, dào dạt, miên
man đợc nằm trong lòng mẹ, đợc cảm
nhận bằng tất cả các giác quan giây
phút thần tiên, ngời mẹ vừa vĩ đại, vừa
- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng
văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình
mẫu tử, em có đồng ý với nhận xét này
+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng
+ cách thể hiện của tác giả : kể với bộc
lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc
- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với ngời thân
- Soạn bài trờng t vựng
Trang 132 KiÓm tra bµi cò:
? ThÕ nµo lµ tõ nghÜa réng vµ tõ nghÜa hÑp
chung nµo vÒ nghÜa?
- Qua ph©n tÝch VD, em hiÓu thÕ nµo lµ
trêng tõ vùng? Cho mét vµi VD? (Dông
- C¸c tõ : mÆt, m¾t, da, gß m¸, ®Çu, c¸nhtay, miÖng cã nÐt chung vÒ nghÜa : chØ
bé phËn cña c¬ thÓ con ngêi t¹o thµnhtrêng tõ vùng
2 Ghi nhí (SGK)
3 Lu ý (SGK)
a Mét trêng tõ vùng cã thÓ bao gåm
nhiÒu trêng tõ vùng nhá h¬n (tÝnh hÖthèng)
Trang 14ở đây đợc dùng để nói về lĩnh vực nào?
vựng khác nhau do hiện tợng nhiềunghĩa
d Ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng
từ vựng để tăng thêm tính NT của ngôn
từ và khả năng diễn đạt (nhân hoá, ẩn dụ,
so sánh)
II Luyện tập BT1 :
- Các từ thuộc trờng từ vựng “ ngời ruộtthịt ” : thầy, mẹ, mợ, cô, con, em
- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính…
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính…
BT5 : Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ
- Lạnh :+ Trờng thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấmấp…
+ Trờng tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt,nồng ấm, nồng hậu…
- Lới :+ Trờng công cụ (lới, câu, giậm, vó…)+ Trờng hành động (lới, câu, đánh giậm,thả vó…)
+ Trờng kĩ thuật, chiến thuật (lới điện,mạng lới, cán bộ…)
BT6 :Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ tr-ờng “ quân sự ” sang trờng “ nôngnghiệp ”
4 Củng cố:
- Thế nào là trờng từ vựng ?
- Học về trờng từ vựng cần lu ý điều gì?
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Nắm đợc khái niệm và những điểm cần lu ý của trờng từ vựng
-Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trờng từ vựng nhất định
- Xem trớc bài bố cục của văn bản
Trang 153.Kĩ năng:
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản
- Từ việc phân tích trên, hãy cho biết :
Bố cục VB mấy phần? NV của từng
phần là gì? Các phần của VB quan hệ với
nhau ntn?
Hoạt động 2 :
- Phần thân bài VB “ Tôi đi học ” kể về
những sự kiện gì? Các sự kiện ấy đợc
+ Thân bài (tiếp…vào thăm) : Kể rõ đạocao đức trọng của NV
+ Kết bài (còn lại) : Khi NV mất, mọingời đều thơng tiếc
- Mối quan hệ giữa các phần :+ MB : Giới thiệu NV
+ TB : NV sẽ đợc làm rõ+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm
Trang 16- Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh…
em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào?
- Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong phần TB để thể hiện chủ đề “ Ngời
thầy…”
- Từ các bài tập trên và bằng những hiểu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
nọi dung phần TB của VB?
- Ngời : ngoại hình – nội tâm
- Phong cảnh : thứ tự không gian
d Hai nhóm sự việc về Chu Văn An
- Là ngời tài cao
- Là ngời đạo đức, đợc học trò kính trọng
III Luyện tập BT1 :
a Theo thứ tự không gian : nhìn xa - đếngần - đến tận nơi - đi xa dần
b Theo thứ tự thời gian : về chiều, lúchoàng hôn
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm của chúng (đoạn 2, 3) đối với luận điểm cần chứng minh (đoạn 1)
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện
Trang 17- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hớng hiện thực.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ
-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”
A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm
B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát
C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ
- Khi bọn tay sai xông vào, nhà chị Dậu
lúc ấy có ai? Sức khỏe của anh Dậu ntn?
Những đứa con của chị ra sao?
- Anh Dậu đang là mục tiêu gì của bọn
tay sai?
- Chị Dậu bán cả con và ổ chó cho Nghị
Quế có đủ tiền nộp su cho chồng và em
ngữ của tên cai lệ đợc thể hiện ntn?
(không phải ngôn ngữ của con ngời,
giống nh tiếng sủa, gầm của thú dữ;
d-ờng nh rên; hết nói tiếng ngời, không có
khả năng nghe tiếng nói của đồng loại)
(ra tay đánh trói kẻ thiếu su, bỏ ngoài tai
mọi lời van xin, hành động đểu cáng
1 Tình thế của chị Dậu
- Bọn tay sai đi thúc su
- Anh Dậu là ngời thiếu su
- Chị Dậu không có tiền nộp su
Bảo vệ chồng trong tình thế nguyngập
2 Nhân vật cai lệ
- Thái độ hống hách
- Ngôn ngữ hách dịch
- Hành động vũ phu
Trang 18(GV nhắc lại tình thế của chị Dậu)
- Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo
vệ chồng bằng cách nào?
- Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?
(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang
có tội, biết rõ thân phận mình)
- Vì sao chị dậu cự lại?
(cai lệ đánh chị, xông vào anh Dậu )
- Chị cự lại ntn?
- Theo em, sự thay đổi thái độ của chị
dậu có hợp lý không?
- Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật ngã
hai tên tay sai? (lòng căm hờn, lòng yêu
+ Bằng lực : sức mạnh tiềm tàng
Chị Dậu yêu thơng chồng tha thiết
III Tổng kết
-ND : Ghi nhớ-NT : Khắc hoạ nhân vật sinh động, miêutả tâm lý nhân vật chân thực hợp lý
4 Củng cố:
- Nhắc lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?
- Em học tập đợc gì qua nghệ thuật kể chuyện của tác giả ?
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật : Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ , ngời nhà lý trởng
- Tóm tắt đoạn trích, nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật
- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? vì sao ?
- Soạn bài : ''Lão Hạc''
Trang 192 T tởng:
-Học sinh viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
3 kỹ năng:
- Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề, câu chủ đề , quan hệ giũa các câu trong một đoạn văn
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề
và quân hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
ii Chuẩn bị:
- Thày:xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn ở sách TiếngViệt9(cũ)
- Trò:đọc trớc bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi
?Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản
-Giải bài tập 3sgk trang 27
- Tìm câu nêu ý khái quát của đoạn?
- Em hãy cho biết vị trí và cấu tạo của
câu chủ đề trong đoạn văn?
3 Ghi nhớ 2 (SGK)III Cách trình bày nội dung đoạn văn
1 Nhận xét
- Đoạn 1 :+Không có câu chủ đề+ yếu tố duy trì đối tợng : NTT, ông…+ Quan hệ câu độc lập
+ ND triển khai theo trình tự : Quê gia đình – con ngời – nghề nghiệp –tác phẩm
hơng Đoạn 2 :+ Câu chủ đề : đầu đoạn+ ND triển khai theo trình tự phân tích
Trang 20- Qua đó , em hiểu có mấy cách trình
bày ND trong đoạn văn ?
Hoạt động 3 :
ND – NT
- Đoạn 2b+ Câu chủ đề cuối đoạn+ ND trình bày theo trình tự : các ý cụthể đến ý kết luận
2 Ghi nhớ (sgk )
II Luyện tập
Bài 1 : VB có 2ý ; 2đoạnBài 2 : cách trình bày ND trong đoạn văn+ a : diễn dịch ( câu 1 : câu chủ đề )+ b : Song hành ( không có câu chủ đề )
4 Củng cố:
- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:
? Khái niệm đoạn văn
- Học sinh ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học
ở lớp 7: chú ý tả ngời, kể việc, kể những cảm xúc của tâm hồn mình
Thầy:Tham khảo các đề tập làm văn trong SGK , xem lại kiểu bài tự sự , biểu cảm Trò:
Ôn lại kiểu bài tự sự , biểu cảm
Iii Tiến trình tiết kiểm tra
1 ổn định tổ chức: 8C
2 Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Tiến hành viết bài :
1 Đề bài : Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình
2 Yêu cầu cần đạt :
a Mở bài :
- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trờng đầu tiên
- ấn tợng sâu đậm về buổi tựu trờng
b Thân bài :
-Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đi trên
đờng đến trờng; Khi đứng trên sân trờng; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhận thàygiáo chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên.)
Trang 21-Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ngày đầu đi học.
3 Biểu điểm: Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần
nhuyễn, khéo léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc (điểm giỏi).
-Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một số lỗi
(điểm khá).
-Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (điểm trung bình) -Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả(điểm yếu).
4.Thu bài :
-Rút kinh nghiệm ý thức làm bài
-Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm
5.Hớng dẫn về nhà;
-Ôn lại kiểu bài tự sự , xem lại các bài ''Tôi đi học'', ''Trong lòng mẹ'' ,''Tức n ớc vỡ bờ''
để học tập cách kể , tả.-Xem trớc bài''Liên kết đoạn văn trong văn bản''
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo khuynh hớng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huốngtruyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật
2 T tởng:
- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời
3.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tắc phẩm truyện viết theo khuynh hớng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hớng hiện thực
II Chuẩn bị:
- Thày: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài
- Trò:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trớc bài ở nhà
III Tiến trình dạy và học :
1 ổn định tổ chức: 8C
2 Kiểm tra bài cũ:
- Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về sốphận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?
-Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế độ thực dânnửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?
- Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?
- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông
Gọi học sinh đọc chú thích * trong SGK I Tác giả, tác phẩm :
Trang 22? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn
Nam Cao
?Vị trí của ông trong dòng văn học hiện
thực
?Sự nghiệp sáng tác của ông
?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”
- Vì sao lão Hạc đành phải bán cậu
Vàng?
(Tình cảnh : nghèo, cô độc, túng quẫn)
- Vì sao nói : con Vàng có vị trí quan
trọng trong cuộc đời lão Hạc?
(Vàng – kỷ vật duy nhất của con trai, là
ngời bạn thân thiết của lão Hạc)
- Phân tích diễn biến tâm trạng của lão
Hạc xung quanh việc bán chó?
+ Qua lời kể
+ Qua diễn biến trên khuôn mặt Các chi
tiết đó có ý nghĩa gì? (diễn tả nội tâm)
+ Những lời nói của lão Hạc với ông
giáo giúp em hiểu gì về tâm trạng của
+ Vì sao còn tiền (30 đồng), vờn (3 sào)
mà lão Hạc phải tìm đến cái chết?
+ Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông
giáo, em có suy nghĩ gì về tính cách của
lão
- Suy nghĩ của em về NV lão Hạc?
1 Tác giả:
-Nam Cao(1915-1951)(SGKt45)-Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết
về ngời nông dân và trí thức nghèo trongxã hội cũ
+ Lòng thơng con âm thầm+ Lòng tự trọng cao
- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”
- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi
- Đọc –Hiểu văn bản SGK
Trang 23- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo khuynh hớng hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huốngtruyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật
2 T tởng:
- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời
3.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tắc phẩm truyện viết theo khuynh hớng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hớng hiện thực
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút
3.Bài mới
-Em thấy thái độ, tình cảm của NV “ tôi
” đối với lão Hạc ntn?
(Khi nghe lão Hạc kể chuyện, cách c xử,
những ý nghĩ về tình cảnh, nhân cách lão
Hạc)
- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “ tôi
” qua đoạn “ Chao ôi! … che lấp mất”
- Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời
đáng buồn Điều đó có ý nghĩa gì?
(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại mang ý
nghĩa nhân đạo cao cả)
- Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ
nhất ở điểm nào?
+ Truyện đợc kể bằng lời của NV “ tôi ”
có hiệu quả NT gì?
- Cách xây dựng NV có gì đặc sắc?
(đoạn từ lão Hạc kể chuyện lừa cậu
Vàng, sự vật vã, đau đớn trớc lúc chết)
- Việc tạo dựng tình huống truyện bất
ngờ (chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác
- Thơng yêu chân thành, tìm cách giúp
đỡ ngầm
- Luôn thơng yêu và trân trọng nhữngngời lao động nghèo khổ
- Cách nhìn ngời đúng đắn
* Là ngời có tấm lòng nhân đạo cao cả
3 Nghệ thuật kể chuyện của tác giả
- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câuchuyện trở nên thật, xúc động
- Xây dựng NV sinh động, thể hiện quadiễn biến tâm trạng, qua cử chỉ, ngônngữ
- Tạo dựng tình huống bất ngờ gâyhứng thú, lôi cuốn
IV Tổng kết
1 ND :-Số phận đau thơng và phẩm chất cao
Trang 24- NV ông Giáo giúp em hiểu gì về tác
giả? Nét đặc sắc về NT của truyện là gì?
- Đặc điểm của từ tợng hình, tợng thanh
- Công dụng của từ tợng hình, tợng thanh
2.T tởng
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểucảm trong giao tiếp
3.Kĩ năng
- Nhận biết từ tơng hình, tợng thanh và ggiá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tợng hình, tợng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói viết
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK ,SGV Bài soạn
- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
III Tiến trình dạy và học:
+ Những từ nào mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, con ngời?
+ Những từ đó có tác dụng gì trong cách
miêu tả và tự sự của tác giả?
- Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, từ
rũ rợi, sòng sọc, xộc xệch
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, …
- Tác dụng :+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm
Trang 25BT3 :Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanhtả tiếng cời :
- Ha hả : gợi tả tiếng cời to, tỏ ra rấtkhoái chí
- Hi hi : mô phỏng tiếng cời phát ra đằngmũi, thờng biểu lộ sự thích thú, bất ngờ
- Hô hố : mô phỏng tiếng cời to và thôlỗ
- Hề hề : mô phỏng tiếng cời thoải mái,vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn
4 Củng cố:
? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh
? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng
Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm
Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom
Ngời quen cõi Phật chen chân xọc
Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm
Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại
Rõ khéo trời già đến dở dom
- Xem trớc bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''
Trang 26- Sự liên kết giữa các đoạn, các phơng tiện nliên kết đoạn( từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
- Giáo viên: Xem lại bài ''Liên kết trong đoạn văn'' trong SGK Tiếng Việt (cũ)
để liên hệ với kiến thức của bài
- Học sinh: đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
III.Tiến trình dạy và học:
1 ổn định lớp: 8C
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề
? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từngcách
? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT)
3 Bài mới.
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD 1, 2 (SGK)
- So sánh mối quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn văn trong hai VD (trớc và sau khi
thêm cụm từ “ Trớc đó mấy hôm ”)
- Em có nhận xét gì về tác dụng của cụm
từ liên kết?
- Qua phân tích VD, em thấy việc sử
dụng đoạn trong VB có tác dụng gì?
- Tìm câu liên kết giữa hai đoạn và cho
biết vì sao câu đó có tác dụng liên kết?
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 VD(1) :
- Đoạn 1 : tả cảnh ngôi trờng hiện tại
- Đoạn 2 : cảm giác về ngôi trờng trớc
c Dùng đại từ và các từ ngữ có tác dụngthay thế : đó, này, đây…
d Dùng từ ngữ có tính chất khái quát,tổng kết : tóm lại, nhìn chung, kết luậnlại, khái quát lại…
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
Trang 27- Qua phân tích, ta thấy có thể sử dụng
phơng tiện liên kết nào để thể hiện quan
hệ giữa các đoạn văn?
Hoạt động 3 :
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời 3 Ghi nhớ 2 (SGK)
III Luyện tậpBài 1 :
a Cụm từ : Nói nh vậy thay thế cho
đoạn 1
b Từ : thế mà chỉ sự đối lập, tơngphản giữa đoạn trớc (nóng bức),đoạn sau(rét)
c Từ : cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuynhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2)
- Học thuộc ghi nhớ; làm bài tập 3 (tr55- SGK)
- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:
“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử vì quáyêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thìcâu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫnnhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đau ốm mà vẫn bị tên cai
lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sứcmạnh của lòng căm thù sâu sắc
Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ nhvậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nớc vỡ bờ Đó là cái tài củangòi bút Ngô Tất Tố Nhng gốc của cái tài ấy lại là cái tâm ngời sáng của ông khi ông
đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ và hành động của ngời nông dân tuynghèo nhng không hèn, có thể bị cờng quyền ức hiếp nhng không bao giờ chịu khuấtphục.”
Trang 28I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 T tởng:
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng
từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp
3 Kĩ năng:
- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên :bảng phụ ghi phần kiểm tra bài cũ;su tầm một số từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội
-Học sinh su tầm từ địa phơng và biệt ngữ xã hội
III Tiến trình dạy và học:
1 ổn định tổ chức: 8C
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh? tác dụng?
2.Xác định từ tợng hình, tợng thanh trong bài ''Động Hơng Tích'' của Hồ XuânHơng và nêu tác dụng của nó (giáo viên chép bài thơ lên bảng phụ)
địa phơng, từ nào là từ toàn dân?
- Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ địa
ph-ơng?
Hoạt động 2 :
- Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “ mẹ ”,
có chỗ lại dùng “ mợ ”
(mẹ trong lời kể đối tợng là độcc giả;
mợ trong câu đáp của bé Hồng với cô
hai ngời cùng tầng lớp xã hội)
- Trớc CMT8, trong tầng lớp XH nào,
cha mẹ đợc gọi bằng cậu mợ?
(trung lu, thợng lu)
- Các từ : ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là
biệt ngữ XH?
Hoạt động 3 :
- HS đọc câu hỏi 1 – trả lời
- HS đọc câu hỏi 2 – trả lời
- Làm thế nào để sử dụng từ ngữ địa
- Đoạn thơ (Hồng Nguyên) : từ ngữ miềnTrung
tạo dựng không khí quê hơng, sự đồngcảm của ngời chiến sĩ
- Câu văn của Nguyên Hồng : các biệtngữ XH khắc hoạ tính cách của NVthuộc tầng lớp lơu manh
Trang 29gì? Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa
- Từ ngữ toàn dân :+ Nớc, cỡi, cự nự, xấu hổ+ To, củ sắn, xấu hổ, ngã
Bài 3 :
A (+), b (-), c (-), d (-), e (-), g (-)
4 Củng cố:
- Thế nào là từ địa phơng và biệt ngữ xã hội?
- Khi sử dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?
Trang 302 T tởng:
Nhận biết đợc các tóm tắt văn bản
3 kỹ năng:
- Đọc- hiểu, nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị.
- Giáo viên : Nắm chắc các khái niệm văn bản tự sự, cách tóm tắt để vậndụng giảng giải trong bài
- Học sinh: Đọc lại các văn bản tự sự ''Sơn tinh, thuỷ tinh'' (ở lớp 6)
III tiến trình dạy -học.
1 ổn định tổ chức: 8C
2.Kiểm tra bài cũ:
? tác dụng của việc liên kết đoạn văn
? Có mấy cách liên kết đoạn văn? Giải bài tập 3 (SGK - tr55)
? Kể ngắn gọn truyện ''Sơn tinh, thuỷ tinh''
3.Bài mới:
Giới thiệu bài :Chúng ta đang sống ở thời đại bùng nổ thông tin, trong đó sách là
1 phơng tiện trao đổi thông tin quen thuộc Số lợng sách khá lớn để kịp thời cập nhậtthông tin ta có thể đọc các văn bản tóm tắt tác phẩm để ngời khác có điều kiện nhanhchóng nắm bắt thông tin Vậy bài học này sẽ giúp ta rèn luyện kỹ năng này
Hoạt động 1 :
- HS đọc tình huống 1 (SGK)
- Vậy theo em, thế nào là tóm tắt VB tự
sự?
- Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng
nhất trong các câu?
Hoạt động 2 :
- HS đọc VB tóm tắt
-VB trên kể lại ND của VB nào? Dựa
vào đâu mà em nhận ra điều đó? VB trên
có nêu đợc ND chính của VB ấy không?
-VB tóm tắt trên có gì khác so với VB ấy
không?
(độ dài, lời văn, số lợng nhân vật, sự
việc )
- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các
yêu cầu đối với một VB tóm tắt?
- Muốn viết đợc một VB tóm tắt, theo
em phải làm những việc gì? Theo trình
* VB : Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Nêu đợc nội dung chính
- Ngắn gọn, lời văn cô đúc
- Sự việc lợc bớt hoặc tóm tắt lại
- Không trích nguyên văn từ tác phẩm
là lời của ngời viết tóm tắt
b Yêu cầu đối với VB tóm tắt
- Bảo đảm tính khách quan: trung thànhvới VB đợc tóm tắt
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh : giúp ngời
đọc hình dung toàn bộ câu chuyện
- Bảo đảm tính cân đối : số dòng cho các
sự việc, NV chính, các chi tiết tiêubiểu… cho phù hợp
2 Các bớc tóm tắt
- Đọc kỹ tác phẩm, nắm chắc ND
- Xác định ND chính : lựa chọn các NVquan trọng, các sự việc tiêu biểu
- Sắp xếp các ND chính theo trật tự hợplí
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
Trang 31- Đọc- hiểu, nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Thực hiện yêu cầu tiết luyện tập
III.Tiến trình dạy và học.
1 ổn định tổ chức: 8C
2.Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự Yêu cầu đối với văn bản tóm tắt là gì
G/v treo bảng phụ ghi sẵn bài tập Cho học sinh lên bảng làm bài
? Sắp xếp lại các bớc tóm tắt văn bản tự sự sau đây theo một trình tự hợp lí
A.Sắp xếp các nội dung chính theo một trình tự hợp lí
B.Lựa chọn những sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng
C.Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
D.Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm để nắm chắc nội dung của nó
3.Bài mới:
Trang 32* Thảo luận nhóm :
- Bản liệt kê đã nêu đợc những sự việc
tiêu biểu và các NV quan trọng của “
1 Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc, NV
và một số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy
đủ nhng sắp xếp còn lộn xộn, thiếu mạchlạc
2 Sắp xếp theo thứ tự hợp lí+ 1 – b (Lão Hạc có một ngời con trai,một mảnh vờn…)
+ 2 – a (con trai lão đi phu đồn cao
su…)+ 3 – d (vì muốn giữ lạ mảnh vờn…)+ 4 – c (Lão mang tiền dành dụm…)+ 5 – g (cuộc sống mỗi ngày một khókhăn…)
+ 6 – e (Một hôm lão xin Binh T ít bảchó)
+ 7 – i (Ông Giáo rất buồn…)+ 8 – h (Lão bỗng nhiên chết…)+ 9 – k (Cả làng không hiểu vì sao…)
3.Viết VB tóm tắt theo thứ tự đã xếp lại
4 Trao đổi và đánh giá VB tóm tắt
4 Củng cố:
? Nhắc lại cách tóm tắt văn bản tự sự và yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Viết bài tập 2 vào vở
- Làm bài tập 3: tóm tắt văn bản ''Tôi đi học'' và ''Trong lòng mẹ''
- Đọc thêm trong SGK - tr62;63: tóm tắt truyện'' Dế mèn phiêu lu kí'' và '' Quan
Âm thị kính''
- Xem trớc bài ''Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự''
Trang 33I Mục tiêu bài học.
- Học sinh đợc ôn lại kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp với việc tóm tắt tácphẩm tự sự , tích hợp với các văn bản tự sự đã học
- Rèn luyện kỹ năng về ngôn ngữ và kỹ năng xây dựng văn bản
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: chấm bài, đánh giá u, khuyết điểm bài viết của học sinh
- Học sinh : xem lại cách làm bài văn tự sự
III.Tiến trình tiết trả bài.
- Biết viết bài văn tự sự xen yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Đa số học sinh đã viết đúng chủ đề của bài: Tôi đi học
- Bố cục của bài có đủ 3 phần: MB, TB, KB Trong kết cấu 3 phần đã thể hiện rõtính thống nhất về chủ đề của văn bản , các phần có mối quan hệ chặt chẽ làm rõ chủ
đề'' Tôi đi học'' Các sự việc, chi tiết hớng vào chủ đề
- Cách xây dựng đoạn văn khá tốt: mỗi đoạn trình bày 1 ý hoàn chỉnh
- Cách diễn đạt mạch lạc
- Các bài làm tốt: Trang, Thuỷ, Hằng, Diệp, Giang
b Nhợc điểm :
* Chủ đề: có bài lạc sang kể việc làm tốt, kể lại một kỉ niệm,
* Bố cục: có bài bố cục cha hợp lý, gắn 1 phần của TB sang phần MB: Yếu tốbiểu cảm cha rõ, kể lan mam không rõ chủ đề, không nêu đợc chủ đề ở mở bài:
* Xây dựng đoạn văn : Phần TB tách đoạn cha hợp lý, thờng gộp cả vào thànhmột đoạn, có thể phân ra:
-Trên đờng đến trờng
-Khi ở trên sân trờng
-Khi nghe gọi tên, vào lớp
-Khi ngồi trong lớp, học tiết học đầu tiên
* Tính liên kết : Các phần các đoạn đã liên kết cha chặt chẽ, phần KB cha có từngữ mang tính khái quát
* Hành văn: Có bài dùng từ cha nhất quán ''em'' ''tôi'' , lủng củng, sơ sài, sai lỗichấm câu, chính tả:viết tắt bừa bãi,
4 Chữa lỗi trong bài: ví dụ:
bạn hoa, , sôn sao, nên nớp, súc động bạn Hoa, , xôn xao, lên lớp, xúc động
5 Đọc một số bài văn hay
Trang 34- Đọc bài của :
- Yêu cầu học sinh bình bài của bạn
? Bài của bạn đã thành công ở những điểm nào? Điểm nào em cho là thành côngnhất? Hãy giải thích rõ cho cả lớp nghe
6 Kết quả kiểm tra
- Điểm 8-10: 3bài
- Điểm 5-7: 34bài
- Điểm dới 5: 6bài
4 Củng cố:
? Nhắc lại yêu cầu của bài văn tự sự (có sự việc, chi tiết nhân vật chính; có mở
đầu, diễn biến và kết thúc thể hiện một chủ đề nhất định)
? Cách tổ chức một văn bản (thống nhất về chủ đề, các đoạn có sự liênkết )
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Xem lại cách viết văn bản tự sự, học tập cách viết văn bản tự sự qua các vănbản tự sự đã học
- Tiếp tục chữa lỗi trong bài
- Xem trớc bài "Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ''
- Những hiểu biết bớc đầu về “ ngời kể chuyện cổ tích” An- đéc- xen
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tởng trong tácphẩm
- Lòng thơng cảm cuẩ tác giả đối với em bé bất hạnh
Trang 35- Giáo viên:Tập truyện An-đec-xen,ảnh chân dung An-đec-xen,
- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, đọc toàn văn truyện Cô
bé bán diêm
III.Tiến trình dạy và Học.
1 ổn định lớp 8C:
2 Kiểm tra bài cũ
- G/v treo bảng phụ cho học sinh lên bảng làm bài
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng nhất
Câu 1: Tác phẩm ''Lão Hạc'' đợc viết theo thể loại nào?
A Lão Hạc ăn phải bả chó
B Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng
C Lão Hạc rất thơng con
D Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi ngời
Câu 4: Nhân vật ông giáo trong tác phẩm:
A Là ngời biết đồng cảm, chia sẻ với nỗi đau của lão Hạc
B Là ngời đáng tin cậy để lão Hạc trao gửi niềm tin
C Là ngời có cách nhìn mới mẻ về lão Hạc nói riêng và ngời dân nóichung
D Cả A, B, C đều đúng -G/v cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
- Đoạn thứ 2 chia thành mấy đoạn nhỏ?
Căn cứ vào đâu? (5 đoạn)
- Em có nhận xét gì về bố cục truyện?
(Mạch lạc, hợp lý)
Hoạt động 3 :
- Gia cảnh của cô bé có gì đặc biệt?
- Gia cảnh ấy đã đẩy em bé đến tình
trạng ntn?
- Cô bé cùng những bao diêm xuất hiện
trong thời điểm đặc biệt nào? Thời điểm
ấy tác động ntn đến con ngời?
(thờng nghĩ đến gia đình sum họp, đầm
1 Bố cục của truyện
a Từ đầu…đổ ra” : Hình ảnh của cô bé bán diêm
b Tiếp… ợng đế : Các lần quẹt diêm vàthnhững mộng tởng
c Còn lại : Cái chết thơng tâm của em bé
2 Em bé đêm giao thừa
- Gia cảnh :+ Mẹ chết, sống với bố, bà nội (đã qua
Trang 36giao thừa?
- NT kể chuyện của tác giả có gì đặc
sắc? Tác dụng của NT ấy?
- Những hiểu biết bớc đầu về “ ngời kể chuyện cổ tích” An- đéc- xen
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tởng trong tácphẩm
- Lòng thơng cảm cuẩ tác giả đối với em bé bất hạnh
- Giáo viên: Soạn giáo án
- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, soạn bài trớc ở nhà
III.Tiến trình bài dạy.
1.ổn định lớp 8C:
2.Kiểm tra bài cũ.
? Hãy nêu vài nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm
? Hãy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa và nói lên cảmxúc của em khi đọc đoạn văn này
ớc gì của cô bé? (đợc sởi ấm, ăn ngon,
đón Nô - en, đợc che chở yêu thơng, chết
để giải thoát bất hạnh)
- CMR các mộng tởng diễn ra theo trình
tự hợp lý?
- Sự sắp đặt song song cảnh mộng tởng
và cảnh thực tế đó có ý nghĩa gì?
- Trong số các mộng tởng ấy, điều nào
gắn với thực tế, điều nào thuần tuý chỉ là
3.Thực tế và mộng tởng của cô bé bán diêm
Mộng tởng Thực tại(quẹt diêm) (diêm tắt)
- Lò sởi
- Bàn ăn
- Cây thông - Mọi thứ
- Bà nội hiện về biến mất
- Hai bà chúa bay lên
Mong ớc hạnh phúc chính đáng và thân phận bất hạnh của em
Trang 37mộng tởng?
Hoạt động 2:
- Phát biểu cảm nghĩ của em về truyện “
Cô bé bán diêm ” và đoạn kết của truyện
nói riêng?
- Hình ảnh “ một em gái có đôi má hồng
và đôi môi đang mỉm cời ” có ý nghĩa
gì? (niềm thông cảm, thơng yêu của nhà
- Sắp xếp các tình tiết hợp lí
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm (lầnquẹt diêm lần 2, kết )
- Kết cấu đối lập, tơng phản
- Trí tởng tợng bay bổng
2 NDTruyện để lại cho ta lòng thơng cảm sâu sắc đối với 1 em bé bất hạnh
Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố:
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của văn bản
? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ''cô bé'' trong truyện
Trang 38- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh phần I, tìm thêm một số ví dụ
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà
III.Tiến trình dạy và học.
1 ổn định lớp: 8C
2 Kiểm tra bài cũ.
1 Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?
2 Khi sử dụng cần chú ý điều gì?giải bài tập 4,5(SGK Trang-59)
3.Bài mới.
Hoạt động 1 :
- HS quan sát VD, so sánh 3 câu
- Nghĩa của các câu có gì giống và khác
nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
- Từ “ những ” đi kèm với từ ngữ nào và
biểu thị thái độ gì của ngời nói đối với sự
c Từ “ có ” nhấn mạnh việc ăn ít,không đạt mức bình thờng
2 Ghi nhớ (SGK) III Luyện tập
Bài 1 :
A (+); b (-); c (+); d (-); e (-); g (-); h(+)
Bài 2 :
b Nguyên : Chỉ riêng về một thứ nào đó,không có gì thêm hoặc không có gì khác(ở đây là tiền)
- Đếm : nhấn mạnh mức độ cao của số ợng
l-c Cả : nhấn mạnh đối tợng so sánh (tôi)
d Cứ : nhấn mạnh ý KĐ sự việc nêutrong câu
Bài 3 :
Trang 39a Này, à d Chao ôi
b ấy e Hỡi ơic.Vâng
4 Củng cố:
? Nêu khái niệm trợ từ, thán từ
? Cách sử dụng trợ từ, thán từ trong câu
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 SGK - tr72
Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép,nghĩa bóng:nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ
- Xem trớc bài ''Tình thái từ''
Ngày soạn 29/2010
Ngày giảng : / 10 /2010
Tiết 24 miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự
- Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
- sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản
1 VD : Đoạn trích “ Những ngày thơ ấu”
Trang 40- GV lu ý : biểu hiện của các yếu tố :
+ Kể : Nêu SV, hoạt động, NV
+ Miêu tả : Chỉ ra tính chất, màu sắc,
mức độ của SV, hoạt động, NV
+ Biểu cảm : Các chi tiết bày tỏ cảm
xúc, thái độ của ngời viết…
- Tìm các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong
đoạn trích? (Chỉ ra từ ngữ, câu văn, hình
ảnh, chi tiết)
- Các yếu tố trên đứng riêng hay đan xen
với yếu tố tự sự? Tìm một VD trong
đoạn trích?
- Thử sơ kết các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn trên, em sẽ có một
đoạn văn kể ngời và việc ntn?
- So sánh với đoạn văn của Nguyên
Hồng?
- Em có nhận xét gì về vai trò của yếu tố
miêu tả, biểu cảm trong việc kể chuyện?
- Nếu bỏ các yếu tố kể trong đoạn văn,
chỉ để lại các câu văn miêu tả thì đoạn
văn sẽ bị ảnh hởng thế nào?
- Nhận xét về vai trò của các yếu tố kể
ngời và việc trong văn bản tự sự?
- yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò
b Các yếu tố biểu cảm
- Hay tại sự sung sớng… còn sung túc?(suy nghĩ)
- Tôi thấy…lạ thờng (cảm nhận)
- Phải bé lại …êm dịu vô cùng (phát biểucảm tởng)
c Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đanxen vào nhau : vừa kể, vừa tả và biểucảm
d Bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm
Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo chiếc xechở mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi oà khóc
Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, đầungả vào cánh tay mẹ, quan sát gơng mặtmẹ
Đoạn văn chỉ kể lại SV hai mẹ congặp nhau nhng tình cảm giữa hai mẹ concha bộc lộ rõ
e Bỏ các yếu tố kể, chỉ để lại các câumiêu tả, biểu cảm thì không vì cốt truyện
- Nên bắt đầu từ chỗ nào?
- Từ xa thấy ngời thân ntn?
- Lại gần thấy ra sao? Kể hành đọng củamình và ngời thân, tả chi tiết khuôn mặt,quần áo
- Những biểu hiện tình cảm của hai ngờisau khi đã gặp nhau(vui mừng, xúc độngthể hiện bằng các chi tiết nào? Ngônngữ, hành động, lời nói, cử chỉ, nét mặt)
4 Củng cố:
? Nhắc lại nôi dung cần ghi nhớ của bài
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 trong SGK trang 74
- Xem trớc bài''Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm''