1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Giáo dục công dân 8 - Trường THCS Nậm Hàng

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caùch tieán haønh : - Yeâu caàu HS chia thaønh caùc nhoùm, quan saùt hình 9 ở trang 33 SGK - Phát cho các nhóm HS tranh vẽ một số đồ ăn, đồ uống như : nước cam, viên C sủi, hoa quả, bánh[r]

Trang 1

Tuần : 8 Thứ Ba, ngày tháng năm

3

Thể dục

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái.Yêu cầu thực hiên động tác cơ bản chính xác

- Học trò chơi: Chim về tổ.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi đúng luật

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Địa điểm : Sân trường; 1 còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I/ MỞ ĐẦU

GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

Khởi động

HS chạy một vòng trên sân tập

Giậm chân….giậm Đứng lại….đứng

Trò chơi:Kéo cưa lừa xẻ

Kiểm tra bài cũ: 4 hs

Nhận xét

II/ CƠ BẢN:

a.Ôn động tácđi chuyển hướng phải trái

Hướng dẫn và tổ chức học sinh thực hiện

Nhận xét

Các tổ thi đua đi chuyển hướng phải trái

Nhận xét Tuyên dương

b.Trò chơi: Chim về tổ

GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

-Về nhà luyện tập bài tập RLTTCB

6p

28p 18p 2-3lần

1lần/tổ 10p

6p

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hình tập luyện

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Đội hình trò chơi

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

X

GV

Trang 2

Tuần : 8 Thứ

Ba

3

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ

đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa

phương : r / d / gi

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị : - GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hát

Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng con

Phương pháp : Vấn đáp, thực

hành

( 20’ )

– Học sinh nghe Giáo viên đọc

– 2 – 3 học sinh đọc

Đoạn này chép từ bài Các em nhỏ

và cụ già

– Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

– Các chữ đầu câu

– Lời các nhân vật được đặt sau

những dấu hai chấm, xuống dòng,

gạch đầu dòng

– Đoạn văn có 7 câu

– Học sinh đọc

– Học sinh viết vào bảng con

– Cá nhân

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngoẻn

cười, hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét đoạn văn sẽ chép

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ? + Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ? + Lời các nhân vật được đặt sau những dấu

gì ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, …

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

Trang 3

– HS chép bài chính tả vào vở

– Học sinh sửa bài

– Học sinh giơ tay

Phương pháp : Thực hành, thi

đua

– Tìm và viết vào chỗ trống các từ

chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r,

có nghĩa như sau :

Giặt

Rát

Dọc

– Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài

chính tả các em nhỏ và cụ già :

– Học sinh viết vở

– Học sinh thi đua sửa bài

vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng

bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết (

đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

1.Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò, chải, giũ,… trong nước :

2. Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng :

3.Trái nghĩa với ngang :

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính

tả

Trang 4

Tuần : 8 Thứ

Ba

3

Toán

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: Giúp học sinh :

- Biết cách giảm một số đi nhiều lần ( bằng cách chia số đó với số lần )

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

2.Kĩ năng : HS vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải các bài

tập

3.Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động học

tập

II/ Chuẩn bị : GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài

tập

HS : vở bài tập Toán 1.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

– Hát

Phương pháp : Giảng giải,

thảo luận, thực hành, đàm thoại

– 2 học sinh đọc

– Hàng trên có 6 con gà Số gà

hàng trên giảm đi 3 lần thì được số

gà hàng dưới

– Học sinh thảo luận nhóm đôi vẽ sơ

đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng

trên vào 1 tấm bìa

– Học sinh trình bày Bạn nhận xét

– 1 HS lên bảng vẽ

– Bạn nhận xét

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- Nhận xét bài cũ.

3. Các hoạt động :

Hoạt động 1 : ( 12’ )

Mục tiêu : Hướng dẫn học sinh thực hiện giảm một số đi nhiều lần.

- Giáo viên nêu bài toán : Hàng trên có 6 con gà Số

gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới Tính số gà hàng dưới.

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ :

- Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi : + Bài toán cho biết gì ?

- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi để vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên

- Giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên lên bảng

- Giáo viên cho học sinh tìm cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới

- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách vẽ

- Giáo viên nhận xét

Tóm tắt :

6 con

Hàng trên :

Trang 5

– Tính số gà hàng dưới

– Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì

được số gà hàng dưới

– Học sinh thảo luận nhóm đôi

– Học sinh nêu cách giải

– Bạn nhận xét

– Học sinh lên bảng trình bày Cả

lớp làm bài vào vở nháp

Bài giải

– Số gà hàng dưới là :

 6 : 3 = 2 ( con )

 Đáp số : 2 con

– Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8

cm chia cho 4

– 8 : 4 = 2 ( cm )

– Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta lấy 10

kg chia cho 5

– 10 : 5 = 2 ( kg )

– Muốn giảm một số đi nhiều lần ta

lấy số đó chia cho số lần

– 3 học sinh nêu

Phương pháp : Thi đua, trò

chơi

– Học sinh đọc : Viết ( theo mẫu ):

– Học sinh nêu

– Học sinh làm bài vào vở

– Học sinh lắng nghe Giáo viên phổ

biến luật chơi

– Học sinh chơi theo sự hướng dẫn

của Giáo viên

– Học sinh đọc

– Chị Lan có 84 quả cam, sau khi

đem bán thì số quả cam giảm đi 4

lần

– Hỏi chị lan còn bao nhiêu quả

cam?

– Muốn biết chị Lan còn bao nhiêu

quả cam ta lấy số quả cam trước

khi đem bán giảm đi 4 lần

Hàng dưới :

? con + Bài toán hỏi gì ? + Nhìn vào tóm tắt, hãy cho biết số gà hàng dưới như thế nào so với số gà hàng trên ?

- Giáo viên giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách tính số gà hàng dưới

- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách tìm

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải

- Giáo viên : Vậy để tìm biết số gà hàng dưới ta lấy biết số gà hàng dưới chia cho số lần là chia cho 3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành tương tự với bài toán về độ dài đoạn thẳng AB và CD

+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm như thế nào?

+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm như thế nào?

- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính

+ Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm như thế nào ?

- GV gọi HS nêu lại

Hoạt động 2 : Thực hành ( 22’ ) Mục tiêu : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải các bài tập

1. Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh nêu bài mẫu

- Giáo viên cho học sinh dựa vào bài mẫu làm các câu a, b, c, d

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Bingo

- Giáo viên đọc lần lượt các câu hỏi :

Giảm 42 lít đi 7 lần được : Giảm 40 phút đi 5 lần được : Giảm 30 m đi 6 lần được : Giảm 24 giờ đi 2 lần được :

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2. Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ? + Muốn chị Lan còn bao nhiêu quả cam ta làm như thế nào ?

Trang 6

– Học sinh lên bảng ghi tóm tắt

– 1 học sinh lên làm bài trên bảng

– Cả lớp làm vào vở

– Lớp nhận xét

– Học sinh giơ bảng Đ – S

– Học sinh đọc

– Chú Hùng đi xe máy từ làng đến

thị xã hết 6 giờ, nếu đi bằng ô tô thì

thời gian giảm 2 lần

– Hỏi chú Hùng đi ô tô từ làng đến

thị xã hết bao nhiêu giờ ?

– Muốn biết chú Hùng đi ô tô từ

làng đến thị xã hết bao nhiêu giờ ta

lấy thời gian đi xe máy giảm đi 2 lần

– Học sinh trả lời

– Học sinh lên bảng ghi tóm tắt

– 1 học sinh lên làm bài trên bảng

– Cả lớp làm vào vở

– Lớp nhận xét

– Học sinh giơ bảng Đ – S

– Học sinh đọc

– Muốn vẽ đoạn thẳng AP ta cần

phải biết độ dài đoạn thẳng AP dài

bao nhiêu xăng-ti-mét

– Muốn biết độ dài đoạn thẳng AP

dài bao nhiêu xăng-ti-mét ta lấy độ

dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần

– Học sinh làm bài vào vở

– Muốn giảm một số đi một số lần

ta lấy số đó chia cho số lần

– Muốn giảm một số đi một số đơn

vị ta lấy số đó chia cho số lần

- Giáo viên gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt

- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi : “Chuyền hoa”

để chọn ra 1 học sinh lên bảng làm bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn + Ai làm bài giống bạn mình thì giơ bảng Đ – S ?

- Giáo viên nhận xét

3. Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi : + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết chú Hùng đi ô tô từ làng đến thị xã hết bao nhiêu giờ ?

+ Cách giải bài này tương tự giống bài nào?

- Giáo viên gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn + Ai làm bài giống bạn mình thì giơ bảng Đ – S ?

- Giáo viên nhận xét

4. Bài 4 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu + Muốn vẽ đoạn thẳng AP ta cần phải biết gì ?

+ Muốn biết độ dài đoạn thẳng AP dài bao nhiêu xăng-ti-mét ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho học sinh vẽ hình vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét + Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế nào ?

+ Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm như thế nào ?

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài Luyện tập

Trang 7

Tuần : 8 Thứ

Ba

3

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : giúp HS có khả năng

- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan

thần kinh

- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

2.Kĩ năng : HS kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể

sử dụng để có lợi cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh

3.Thái độ : HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh.

GDBVMT : Hs có ý thức trong vui, học tập, biết làm các việc có ích cho hệ thần kinh Biết giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhằm tạo nên môi trường trong lành có lợi cho sức khỏe.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : Hình vẽ trang 32, 33 SGK, Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm

trạng (cho hoạt động 2), Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả

Học sinh : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

– Hát

– Học sinh trả lời

Phương pháp : thảo luận,

giảng giải

– Học sinh quan sát

– Học sinh chia nhóm, thảo luận và

trả lời câu hỏi

– Đại diện các nhóm lần lượt trình

bày kết quả thảo luận của nhóm mình

cho từng bức tranh

– Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

– 7 HS lên bảng gắn tranh vào đúng

cột

– Những công việc vừa sức, thoải

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động thần kinh

- Nhận xét bài cũ

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 18’ )

Mục tiêu : Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh

Cách tiến hành :

 Bước 1 : làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 32 SGK

- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ :

+ Nhân vật trong mỗi hình đang làm gì ? + Việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh ?

 Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Yêu cầu 7 HS lên bảng gắn 7 bức tranh vào 2 cột:

“có ích”, “có hại” cho phù hợp.

- GV kết luận:

+ Những việc làm như thế nào thì có lợi cho

Trang 8

mái, thư giãn có lợi cho cơ quan thần

kinh

– Khi chúng ta vui vẻ, được yêu

thương…

Phương pháp : thực hành,

đóng vai, giảng giải

– Học sinh chia thành các nhóm,

thảo luận với nhau và đóng vai thực

hiện trò chơi

– Các nhóm vừa thực hành vừa thảo

luận trả lời các câu hỏi

– 2 nhóm lên đóng vai chơi trò chơi

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

Phương pháp : giảng giải, thảo

luận

– HS chia thành các nhóm và quan

sát

– Các nhóm nhận tranh vẽ, thảo

luận, xếp các tranh vẽ vào các nhóm

– Nhóm có lợi : nước cam, viên C sủi,

hoa quả, bánh kẹo

– Nhóm có hại : cà phê, thuốc lá,

rượu

– Nhóm rất nguy hiểm : ma túy

– Các nhóm dán kết quả lên bảng

cơ quan thần kinh ?

+ Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần kinh ?

Kết Luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi, tránh làm việc mệt mỏi quá sức Khi chúng ta vui vẻ, hạnh phúc, được yêu thương, chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh Ngược lại, nếu buồn bã, sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại tới cơ quan thần kinh.

Hoạt động 2: đóng vai ( 7’ )

Mục tiêu : Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

Cách tiến hành :

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát các hình vẽ ở tranh số 8 trang 33 SGK, thảo luận xem trạng thái nào có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh

+ Tức giận + Vui vẻ + Lo lắng + Sợ hãi

- Sau đó đóng vai: 1 HS sẽ làm bác sĩ, các HS khác sẽ lần lượt thể hiện các trạng thái trong hình vẽ đến gặp bác sĩ để khám bệnh Bác sĩ sẽ nhận xét xem trạng thái nào có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- GV nhận xét, kết luận : Chúng ta cần luôn vui vẻ với người khác Điều đó có lợi cho cơ quan thần kinh của chính chúng ta và cho người khác.

- Sự tức giận hay sợ hãi, lo lắng không tốt với cơ quan thần kinh Vì thế các em cần tạo không khí vui vẻ giúp đỡ, chia sẻ niềm vui với bạn bè

Hoạt động 3 : làm việc với SGK ( 8’ )

Mục tiêu : Kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để có lợi cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh Cách tiến hành :

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát hình 9

ở trang 33 SGK

- Phát cho các nhóm HS tranh vẽ một số đồ ăn, đồ uống như : nước cam, viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo, cà phê, thuốc lá, rượu, ma túy, thuốc ngủ…

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xếp các đồ vật đó vào thành 3 nhóm : có lợi cho cơ quan thần kinh, có hại cho cơ quan thần kinh, rất nguy hiểm với cơ quan thần kinh

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận : Sau khi đã chia thành các nhóm tranh, mỗi nhóm sẽ dán kết quả lên bảng

Trang 9

– Đại diện một vài nhóm lên trình bày

lại kết quả của nhóm mình

– Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

– Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ

quan thần kinh mệt mỏi

– Tránh xa ma túy, tuyệt đối không

được dùng thử

– Các nhóm khác bổ sung, góp ý

- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- Giáo viên hỏi học sinh : + Tại sao cà phê, thuốc lá, rượu lại có hại cho cơ quan thần kinh ?

+ Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta phải làm gì ?

+ Nêu thêm tác hại của các chất gây nghiện đối với cơ quan thần kinh

Kết luận: Chúng ta cần luyện tập sống vui vẻ, ăn uống đúng chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần kinh Cần tránh xa ma túy để bảo vệ sức khỏe và cơ quan thần kinh

Kết hợp GDBVMT : Như ở Mục tiêu bài

PHIẾU HỌC TẬP

Phân tích một số việc làm có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh qua các hình trang 32 SGK

Hình Việc làm Tại sao việc làm đó có lợi ? Tại sao việc làm đó có hại ?

1 Bạn nhỏ đang ngủ Khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

2 Bạn nhỏ đang chơi trên bãi

biển

Cơ thể được nghỉ ngơi, cơ quan thần kinh được thư giãn

Nếu phơi nắng quá lâu dể

bị ốm

3 Bạn nhỏ đọc sách đến 11

giờ đêm

Thức quá khuya để đọc sách làm thần kinh bị mệt

4 Bạn chơi trò chơi trên vi tính Nếu chỉ chơi trong chốc lát

thì có tác dụng giải trí

Nếu chơi quá lâu, mắt sẽ bị mỏi, thần kinh căng thẳng

5 Xem biểu diễn văn nghệ Giúp giải trí, thần kinh được thư giãn

6 Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ

Khi được bố mẹ quan tâm, chăm sóc, trẻ em luôn cảm thấy mình được an toàn trong sự che chở, thương yêu của gia đình, điều đó có lợi cho thần kinh

7 Bạn nhỏ đang bị bố hoặc

người lớn đánh

Khi bị đánh mắng, trẻ em bị căng thẳng, sợ hãi hoặc oán giận, thù hằn Điều đó không có lợi cho thần kinh

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài 16 : Vệ sinh thần kinh ( tiếp theo )

Trang 10

Tuần : 8 Thứ Ba

3

Thủ công

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : Học sinh biết ứng dụng cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh để

cắt được bông hoa 5 cánh

- Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh

2.Kĩ năng : HS gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đúng quy trình kĩ

thuật

- Trang trí được những bông hoa theo ý thích

3.Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học gấp, cắt, dán hình.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu các bông hoa 4,5, 8 cánh có kích thước đủ lớn để HS quan sát

- Tranh quy trình gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh

- Kéo, thủ công, bút chì

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

- Hát

1 Ổn định: ( 1’ )

2 Bài cũ: ( 4’ )

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : gấp, cắt, dán bông hoa ( Tiết 2 ) ( 1’ )

Hoạt động 1 : ( 10’ )

Mục tiêu : giúp học sinh ôn lại quy trình cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh để cắt được bông hoa

5 cánh, qua đó gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh

Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại

- Giáo viên cho học sinh quan sát một số mẫu bông hoa

5 cánh, 4 cánh, 8 cánh được gấp, cắt từ giấy màu và nêu câu hỏi gợi ý cho HS nhớ lại quy trình gấp cắt, dán

- GV hỏi : + Các bông hoa có màu sắc như thế nào ? + Các cánh của bông hoa có giống nhau không?

+ Khoảng cách giữa các bông hoa như thế nào

?

Hoạt động 2 : thực hành ( 23’ )

Mục tiêu : giúp học sinh thực hành gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh, qua đó gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh

Phương pháp : thực hành

a) Gấp, cắt bông hoa 5 cánh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp, cắt bông hoa 5 cánh theo các bước sau :

+ Cắt tờ giấy hình vuông có cạnh 6 ô

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w