Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Than Uyên Nhận xét - - GV: Vậy thì trong ngôn ngữ lập trình cũng như vậy.Tuy nhiên mỗi ngôn ngữ lập trình có một ký hiệu riêng tùy theo từng ngôn ngữ lập [r]
Trang 1Ngày soạn : 22/08/2010
Ngày giảng: 23/08 ( 8A3,8A1),27/08 (8A2)
Tiết 1
BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I: MỤC TIÊU:
Biết con nguời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động
Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình Biết vai trò của chương trình dịch
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, phấn, thước kẻ, máy vi tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới, Vở, bút, thước kẻ, SGK.
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.
1.Tổ chức ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số, các điều kiện liên quan đến quá trình học tập
Nhận xét chung về tình hình học tập của lớp học
3.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- - GV: chúng ta đã biết máy tính là
công cụ trợ giúp con người để xử lý
thông tin một cách rất hiệu quả Tuy
nhiêm máy tính thực chất chỉ là một
thiết bị điện tử vô tri vô giác Để máy
tính có thể thực hiện một công việc
theo mong muốn của mình, con người
phải đưa ra những chỉ dẫn thích hợp
cho máy tính
- - GV: Khi nháy đúp chuột lên biểu
tượng của một phần mềm trên màn
hình nền, phần mềm sẽ được khởi
động Bằng cách đó ta đã cho máy tính
những chỉ dẫn, nói cách khác, đã ra
lệnh cho máy tính khởi động phần mềm
- - GV yêu cầu học sinh lấy thêm một
số ví dụ khác
- - HS: Lắng nghe
- - HS: Lắng nghe, ghi chép
- - HS: Lấy ví dụ
Trang 2- - GV: Ta muốn ra lệnh cho máy tính
thực hiện một lệnh nào đó ta phải làm
gì?
- - GV: củng cố kiến thức của phần 1
- - HS: Trả lời
- - HS: Lắng nghe và ghi các ý chính vào vở
Hoạt động 2: Ví dụ Robot nhặt rác
- - GV: Đưa ra hình vẽ như SGK, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm để đưa ra các lệnh
để Rôbot đi nhặt rác
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét
- - GV: Gợi ý cho học sinh có thể nêu cách
khác
- GV: Ta cũng có thể ra lệnh cho rôbốt di
theo cách khác
B1: Quay trái, tiến 1 bước
B2: Quay trái, tiến 2 bước
B3: Nhặt rác
B4: Tiến 3 bước, quay trái
B5: Bỏ rác vào thùng
- GV nhận xét: Các cách làm khác có thể
khác nhưng cùng chung mục đích: đi đến
được vị trí thùng rác và đổ rác
- HS: Nêu cách khác bằng cách ra lệnh cho Rôbot nhặt rác
B1: Tiến 2 bước B2: Quay trái, tiến 1 bước B3:Nhặt rác
B4: Quay phải, tiến 3 bước B5: Quay trái, tiến 2 bước B6: Bỏ rác vào thùng
- - HS: Lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 3: Viết chương trình- ra lệnh cho máy tính làm việc
. GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 3 trong
sgk và thảo luận cách viết chương trình
Chú ý: TT chương trình do học sinh tự đặt
ra để dễ nhớ trong quá trình làm bài tập
- GV: Đưa ví dụ SGK rồi giới thiệu cho
học sinh các thành phần của chương trình
- - GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh
cách thực hiện
- GV: ? Máy tính thực hiện các lệnh như
thế nào?? (tuần tự)
- GV: Kết luận Chương trình máy tính là
một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu
và thực hiện được Mặc dù chương trình
chứa các lệnh riêng lẻ nhưng bản thân tên
HS: Đọc mục 3 SGK, thảo luận nhóm nhận xét về một cấu trúc chương trình Để rôbót làm việc nhanh chóng thay vì đi theo chỉ dẫn từng việc 6 lệnh trên sẽ được tập hợp thành một chương trình “ Nhặt rác” hoặc “quét nhà” khi đó
ta chỉ cần ra lệnh nhặt rác hoặc quét nhà là rôbót sẽ tự động thực hiện công việc của mình
- HS: Trả lời
Trang 3chương trình cũng được xem là một lệnh,
ta có thể yêu cầu máy tính thực hiện bằng
cách gọi tên của nó Khi thực hiện chương
trình máy tính sẽ thực hiện các lệnh có
trong chương trình một cách tuần tự,
nghĩa là thực hiện xong lệnh này sẽ thực
hiện các lệnh tiếp theo
- GV: Giới thiệu Để chương trình chạy
được, máy tính phải hiểu các lệnh được
viết trong chương trình- do đó ta phải sử
dụng ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ lập trình
Người viết chương trình gọi là lập trình
viên
- - HS: Lắng nhe và ghi chép
- Lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 4: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
- - GV: Dẫn dắt học sinh bằng các kiến
thức cũ -> Máy tính chỉ hiểu được ngôn
ngữ máy
- - GV: ? Máy tính có thể hiểu được ngôn
ngữ của chúng ta hay không?
- GV: Máy tính “hiểu” và “Nói” bằng một
ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ máy
- - GV:? Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ như
thế nào?
- - GV: Việc viết chương trình bằng ngôn
ngữ máy rất khó khăn và mất rất nhiều thời
gian, công sức vì vậy mong muốn có thể
sử dụng được các từ có nghĩa, dễ hiểu và
dễ nhớ để viết các câu lệnh thay cho các
dãy bit khô khan Các ngôn ngữ lập trình
ra đời đểm phục vụ mục đích đó
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để
viết các chương trình máy tính
Như vậy để tao chương trình máy tính,
chúng ta phải viết chương trình theo một
ngôn ngữ lập trình nào đó Có thể nói ngôn
- - HS: Lắng nghe và xâu chuỗi lạ kiến thức cũ
- - HS: Máy tính không thể hiểu được ngôn ngữ của con người, không phân biệt được các mùi vị
- - HS: Ngôn ngữ máy sử dụng các dãy bit 0 và 1
- - HS: Lắng nghe và chắt lọc các
ý chính
Trang 4ngữ lập trình là công cụ giúp tạo ra các
chương trình máy tính Tuy nhiên máy tính
vẫn chưa thể hiểu được các chương trình
được viết bằng ngôn ngữ lập trình Các
chương trình còn cần được chuyển đổi
sang ngôn ngữ máy gọi là chương trình
dịch tương ứng
Kết quả nhận được sau bước (1) là danh
sách các lệnh được lưu thành một tệp văn
bản trong máy tính Các tệp kết quả đó
được gọi chung là chương trình
- - HS: Lắng nghe
4 Củng cố kiến thức đã học
- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
- Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải
một bài toán cụ thể
- Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập trình
- Ôn tập lại các kiến thức đã học của tiết học hôm nay và làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3, 4
Ngày 22 tháng 08 năm 2010 Giáo viên HD tập sự duyệt
Trang 5Ngày soạn : 24/082010
Ngày giảnGV: 25/08(8A1),27/08(8A3), 28/08(8a2)
Tiết 2
BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I: MỤC TIÊU:
Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình Biết vai trò của chương trình dịch
II CHUẨN BỊ:
3 Giáo viên: Giáo án, phấn, thước kẻ, máy vi tính.
4 Học sinh: Chuẩn bị bài mới, Vở, bút, thước kẻ, SGK.
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.
1.Tổ chức ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số, các điều kiện liên quan đến quá trình học tập
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là chương trình và ngôn ngữ lập trình?
3.Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Ví dụ về chương trình
- - GV: Giới thiệu chương trình đơn giản như
Ví dụ 1, giải thích câu lệnh trong chương
trình, kết quả chạy chương trình
- - GV: Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của các
từ khóa như: PROGRAM, BEGIN, END
- - GV: nhận xét PROGRAM nghĩa tiếng anh
có nghĩa là “Chương trình” BEGIN có nghĩa
là bắt đầu, END có nghĩa là kết thúc
- - GV: Chương trình trên chỉ có năm dòng
lệnh Mỗi dòng lệnh gồm các từ khác nhau
được tạo từ các chữ cái.Trong thực tế có
những chương trình có thể có đến hàng
nghìn hoặc thậm chí hàng triệu dòng lệnh
Trong các phần tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm
- - HS: Lắng nghe
- - HS: Nêu ý nghĩa của các từ
- - HS: Lắng nghe và ghi bài
Trang 6hiểu kỹ hơn về các câu lệnh
- GV: Đọc đi đọc lại chương trình trên theo
ngôn ngữ tự nhiên để học sinh dễ hình dung
- - HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những lệnh gì?
- - GV: Giống như ngôn ngữ tự nhiên, mọi
ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái, quy
tắc để ghép các chữ cái thành một từ có nghĩa
(từ khóa), ghép các từ thành một câu(lệnh)
Từ đó, ta có thể hiểu ngôn ngữ lập trình là
tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể
viết được các lệnh tạo thành một chương
trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính
- - GV: Chú ý tuân thủ theo nguyên tắc rất
nghiêm ngặt của ngôn ngữ lập trình
- - GV: Cú pháp là quy tắc để viết chương
trình Dựa vào chúng người lập trình và
chương trình dịch biết được tổ hợp nào của
các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ và tổ
hợp nào là không hợp lệ
Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần
thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ
cảnh của nó
- - HS: Lắng nghe, suy nghĩ và ghi chép
- - HS: Chú ý quan sát và lắng nghe
- - HS: Lắng nghe và ghi chép
4 Củng cố kiến thức đã học
- Ngôn ngữ lập trình bao gồm những gì?
- Về nhà học bài cũ và đọc trước phần tiếp theo
Ngày 24 tháng 08 năm 2010 Giáo viên HD tập sự duyệt
Trang 7Ngày soạn : 29/08/2010
Ngày giảnGV: 30/08(8A3,8A1),03/09(8A2)
Tiết 3
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - HS tiếp tục tìm hiểu về các thành phần của chương trình
- HS hiểu được cấu trúc của chương trình và một số ví dụ về chương trình
*Kỹ năng: - - HS biết ứng dụng một số ví dụ để tập viết chương trình
- - HS Biết áp dụng phân tích cấu trúc của chương trình đó
*Thái độ : - HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học
II Chuẩn bị:
1 - GV: SGK, Máy chiếu
2 - HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trình bài giảng
A ổn định tổ chức
- Kiểm tra sỹ số
B Kiểm tra bài cũ:
? Ngôn ngữ lập trình là gì? hãy nêu một số ngôn ngữ lập trình mà em biết ?
C Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 1: 3,Từ khoá và tên:
- Viết ví dụ về chương trình lên bảng
Program Ct-dau-tien;
Uses crt;
begin
Writeln(‘chao cac ban’);
end.
- Phân tích ví dụ, làm nổi bật lên các
từ khoá và những từ là tên trong
chương trình
Program, uses, begin, end,
- Sử dụng máy chiếu cho học sinh
quan sát sự khác nhau của các từ trên
- Giới thiệu và phân tích cho học sinh
hiểu các từ trên là Từ khoá và các từ
khoá này được quy định tuỳ theo từng
ngôn ngữ lập trình
-Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình
là những từ dành riêng, không dùng
- Lắng nghe
- Ghi bài
- Lắng nghe, tìm hiểu và phân tích
- Quan sát
- Lắng nghe và ghi chép
Trang 8các từ khoá này cho bất kỳ một mục
đích nào khác ngoài mục đích sử dụng
do ngôn ngữ lập trình quy định.
? Từ ví dụ trên em hãy cho biết ngoài
các từ khoá còn có gì?
- Nhận xét và giới thiệu cho học sinh
về tên có trong chương trình
VD: CT-dau-tien,
-Tên được dùng trong chương trình để
phân biệt nhận biết các đại lượng khác
nhau.
? Hãy nêu các quy tắc khi đặt tên cho
chương trình?
- Nhận xét và chốt kiến thức
VD2: đọc ví dụ và hướng dẫn học sinh
phân tích các tên đúng trong chương
trình pascal
-Gọi học sinh đưa ra ý kiến của mình,
giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án
đúng
Hoạt động 2: Cấu trúc chung của
chương trình
- Trong một chương trình mặc dù gồm
rất nhiều hay ít câu lệnh thì bao giờ cấu
trúc của chương trình cũng gồm 2
phần: Phần khai báo và phần thân
chương trình
Cho học sinh quan sát ví dụ trên bảng
? Em hãy phân tích cấu trúc của ví dụ
trên bảng?
- Gọi học sinh trả lời, - HS khác bổ
xung
- Nghe và nhận xét, chốt ý kiến học
sinh
Program Ct-dau-tien;
Phần khai báo Uses crt;
begin
Phần thân Writeln(‘chao cac ban’);
end.
- Trả lời : Ngoài từ khoá trong chương trình còn có tên
- Ghi chép
- Tên do người lập trình đặt phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch phải thoả mãn
- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
- Tên không được trùng với từ khoá
- Phát biểu ý kiến và lắng nghe
- Ghi bài
- Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời Gồm 2 phần: Phần khai báo và phần thân chương trình
- Lắng nghe và ghi bài
Trang 9* Phần khai báo: thường gồm các câu
lệnh dùng để
- Khai báo tên chương trình
- Khai báo các thư viện( chứa các lệnh
viết sẵn có thể sử dụng trong chương
trình) và một số khai báo khác
- Sử dụng máy chiếu và ví dụ trên
bảng phân tích cho học sinh về các
khai báo có trong phần khai báo
chương trình
*Phần thân: của chương trình bao
gồm các lệnh mà máy tính cần thực
hiện Đây là phần bắt buộc phải có
- Phân tích ví dụ trong sgk và các từ
khoá và tên, những lưu ý khi viết
chương trình
Hoạt động 3: Ví dụ về ngôn ngữ lập
trình
- Giới thiệu cho học sinh về ngôn ngữ
lập trình được làm quen trong chương
trình tin học lớp 8 là ngôn ngữ Pascal
- Dùng máy chiếu để giới thiệu cho
học sinh về giao diện và màn hình làm
viêc của Pascal, cách kiểm tra lỗi và
chạy chương trình
- Để kiểm tra lỗi ta nhấn tổ hợp phím
Alt + F9
- Để chạy chương trình ta nhấn Ctr
+F9
- Kiểm tra và chạy thử một số chương
trình cho học sinh quan sát
- Ghi chép
- Quan sát, tìm hiểu
- Ghi bài
- Lắng nghe
- Ghi bài
- Lắng nghe và quan sát
- Quan sát
- Ghi chép
D Củng cố
- Ghi nhớ 1
- làm bài tập SGK
E Hướng Dẫn Về Nhà.
- Học bài theo SGK
- Học ghi nhớ 1 và làm lại BT SGK
Ngày 29 tháng 08 năm 2010 Giáo viên HD tập sự duyệt
Trang 10Ngày soạn :30/08/2010
Ngày giảng: 01/09(8A1),03/09(8A3),04/09(8A2)
Tiết 4
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
I Mục đích yêu cầu
-Thực hiện thao tác khởi động/thoát khỏi TP(turbo pascal),làm quen với
màn hình soạn thảo TP
- Thực hiện thao tác mở bảng và chọn lệnh
- Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản
- Biết cách dịch,sửa lỗi trong chương trình,chạy chương trình và xem kết
quả
- Biết sự cần thiết phải tuân thủ ngôn ngữ lập trình pascal
II Kỹ năng
-Mô tả được thuật toán đơn giản bằng cách liệt kê các bước
* Thái độ :cẩn thận ,chính xác,thích khám phá học hỏi
III Chuẩn bị
- GV: giáo án ,sách giáo khoa, phòng máy
- HS: đọc trước bài thực hành ở nhà
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sỹ số
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn
- - GV: Cho - HS mở máy tính và hướng
dẫn học sinh làm quen với TP
Hoạt động 2:
- - GV:Hướng dẫn - HS soạn thảo,lưu,dịch
và chạy một chương trình đơn giản
- Nêu các điểm cần chú ý
- Quan sát - HS thực hành
- Nhận xét bài làm của - HS
Hoạt động 3:
- - GV hướng dẫn - HS chỉnh sửa chương
trình
Và nhận xét một số lỗi
- - GV hướng dẫn - HS cách thoát chương
trình
- - HS khởi động máy,lắng nghe và thực hành
- - HS: Thực hiện soạn thảo một chương trình đơn giản,chạy chương trình, sửa lỗi và lưu chương trình theo
sự hướng dẫn của giáo viên
- Lắng nghe và xem xét bài làm của mình
- Thoát chương trình
V Củng cố,dặn dò
-Nhận xét và cho điểm những học sinh có chương trình tốt
- yêu cầu - HS đọc trước bài 3 chương trình máy tính và dữ liệu
Ngày 01 tháng 09 Năm 2010
- GV hướng dẫn tập sự duyệt
Trang 11Ngày soạn :05/09/2010
Ngày giảng :06/09(8A1,8A3),09/09(8A2)
Tiết 5 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục đích yêu cầu
HS biết được khái niệm kiểu dữ liệu
-Biết 1số phép toán cơ bản và dữ liệu số
* Thái độ : tìm tòi thích khám phá học hỏi
II Chuẩn bị
- GV: giáo án,sách giáo khoa
- HS: sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sỹ số
2.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Dữ liệu và kiểu dữ liêụ
? các thông tin đưa vào máy tính người ta
gọi là gì?
- - GV: đưa ra ví dụ về kiểu dữ liệu.Sau đó
đưa ra kết luận đối với các kiểu DL khác
nhau người ta thường thực hiện các phép
xử lí DL khác nhau
- Từ đó dẫn dắt học sinh đi vào tìm
hiểu.Ngôn ngữ lập trình cũng được chia ra
thành các kiểu và định nghĩa các phép xử
lý tương ứng trên mỗi kiểu DL
- - GV: đưa ra KN về kiểu dữ liệu(Data
types) là sự quy định về cấu trúc miền giá
trị mà một biến thuộc kiểu đó có thể nhận
được và tập hợp các giá trị trên miền giá
tri đó
- - GV: chỉ ra các kiểu DL(cho VD cụ thể )
+kiểu DL số nguyên (Integer)
KN: kiểu DL số nguyên là tập hợp các số
nguyên nằm trong khoảng từ -215đến 215-1
Hay từ khoảng -32768 đến 32767 kiểu số
nguyên được định nghĩa sẵn bằng từ khóa
INTEGER
+kiểu DL số thực (real)
KN:kiểu DL số thực là tập hợp các số thực
có thể biểu diễn trong máy tính có giá trị
tuyệt đối nằm trong khoảng từ 2,9x10-39
đến 1,7x1038 và số 0.kiểu Dl số thực được
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của -
GV
- Quan sát và lắng nghe
- Lắng nghe và ghi chép
- Ghi chép và lắng nghe VD của -
GV