Đề bài : Em hãy kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.. - Cho 4 học sinh nối tiếp nhau đọc phần gợi ý sách g[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 7 thỏng 3 năm 2016 Tập đọc:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi , tôn kính cụ giáo chu
- Hiểu cỏc từ ngữ khú trong bài: cụ giỏo Chu, mụn sinh, ỏo dài thõm, sập, vỏi, tạ, cụ đồ,
vỡ lũng,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyền thống tụn sư trọng đạo của nhõn dõn ta, nhắc nhở mọi ngngười cần giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp đú
II Đồ dùng dạy học;
- Tranh minh hoạ sỏch giỏo khoa, bảng phụ viết sẵn đoạn văn đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
Gọi HS đọc thuộc lũng bài thơ Cửa
sụng và trả lời về nội dung bài.
- Gọi 3 học sinh đọc nối toàn bài
- GV hướng dẫn đọc bài: Toàn bài đọc
nhẹ nhàng trang trọng; lời thầy Chu với
học trũ ụn tồn thõn mật, với cụ đồ già
thỡ kớnh cẩn
- GV đọc bài ( lần 1)
b Tỡm hiểu bài
- YC HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận, trả lời cõu hỏi
H Cỏc mụn sinh của cụ giỏo Chu đến
nhà thầy để làm gỡ?
H Việc làm đú thể hiện điều gỡ?
- 2 học sinh đọc bài - trả lời cõu hỏi
- HS theo dõi
- 1 học sinh giỏi đọc bài
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS nêu, luyện đọc: sỏng sớm, cuối làng,
sỏng sủa, sưởi nắng, nặng tai, một lần nữa, lần lượt,
Trang 2H Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu?
H Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình thủa học vỡ
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết
- Gọi HS dựa vào nội dung tìm hiểu, em
hãy nêu nội dung chính của bài
- Gọi HS nêu ý nghĩa của bài
- Về nhà đọc cho nhiều người cùng
nghe
- DÆn chuẩn bị bài sau
- Từ sáng sớm, dâng biếu
- Tôn kính cụ đồ, “Lạy thầy! ”
a) Tiên học lễ, hậu học văn.
b) Uống nước nhớ nguồn.
c) Tôn sư trọng đạo.
d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
- Nối tiếp trình bày
- HS nªu
* Nội dung: Bài văn ca ngợi truyền thống
tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhởmọi người cần giữ gìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp đó
**********************************************
To¸n:
Nh©n sè ®o thêi gian víi mét sè.
I-Môc tiªu: HS Biết
- Thực hiện nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng phép nhân số đo thời gian với một số để giải các bài toán có néi dung thùc tÕ
II Hoạt động d¹y häc chñ yÕu:
Trang 32 Bài mới
- Giới thiệu bài- ghi đầu bài.
a) Vớ dụ 1:
- GV nêu vớ dụ, viết lờn bảng
H, Trung bỡnh người thợ làm xong một
sản phẩm thỡ hết bao lõu?
H, Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như
thế hết bao lõu chỳng ta phải làm phộp
tớnh gỡ?
- YC HS thảo luận nhúm 2 tỡm cỏch thực
hiện phộp nhõn
- Gọi HS trỡnh bày
- Giỏo viờn kết luận
? Vậy 1 giờ 10 phỳt nhõn 3 bằng bao
nhiờu giờ, bao nhiờu phỳt?
? Khi thực hiện phộp nhõn số đo cú nhiều
đơn vị với một số ta thực hiện phộp nhõn
như thế nào?
b) Vớ dụ 2:
- GV nêu bài toán
- Gọi 1 học sinh lờn bảng túm tắt
? Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trường
bao nhiờu thời gian chỳng ta phải thực
? Khi đổi 75 phỳt thành 1 giờ 15 phỳt thỡ
ta đợc kết quả là bao nhiêu?
H, Khi thực hiện phộp nhõn số đo thời
gian với một số, nếu phần số đo với đơn
- Gọi HS nhận xột bài trờn bảng
- GV chấm điểm một số bài, nhận xét ,
- HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung.+ Thực hiện phộp nhõn từng số đo theotừng số đo với số đú
15giờ 75 phỳt = 16 giờ15 phỳt+ 3 giờ 15 phỳt x 5 = 15 giờ 75 phỳt
- HS nêu nhận xét: 75 phỳt > 60 phỳt+ 16 giờ 15 phỳt
+ 16 giờ15 phỳt+ Đổi ra đôn vị hàng lớn hơn liền kề rồicộng vào đơn vị lớn đó
Trang 4-2 học sinh làm bảng phụ, HS cò lại làmvở.
- Nêu đợc một số đặc điểm về dân c và hoạt động sản xuất của ngời dân châu phi
Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật của ai cập : nền văn minh cổ đại , nổi tiếng về các công
trình kiến trúc cổ.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nớc tên thủ đô của ai cập.
II, Đồ dùng dạy học:
Bản đồ các nớc trên thế giới
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
2 Giới thiệu bài:
* Dạy học bài mới:
- GV nêu câu hỏi, YC HS trả lời:
H Kinh tế châu Phi có gì khác so với
- GV nêu yêu cầu:
H Quan sát bản đồ, cho biết vị trí cả
đất nớc Ai Cập Ai Cập có dòng sông
nào chảy qua?
H Ai Cập nổi tiếng về công tình kiến
- HS tìm hiểu trả lời, HS khác nhận xét, bỏ
sung
+ đứng thứ 3
+ chủ yếu là ngời da đen
- HS trao đổi cặp tả lời:
+ Kinh tấ chậm phát triển , chỉ tập trung vàotrồng cây công nghiệp và khai thác khoáng sản
Trang 5cầu nối giữa ba châu lục: A , Âu , PHi.
+ Thiên nhiên: sông Nin dài nhất thế
Chia số đo thời gian cho một số.
I:Mục tiêu: Giỳp HS:
- Biết thực hiện phộp chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tiễn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a Giới thiệu bài: GV nờu mục tiờu của
bài, ghi đầu bài
b) Vớ dụ 1:
- GV nờu bài toỏn như SGK(tr.136)
- Muốn biết thời gian trung bỡnh phải
(GV vừa viết vừa giảng giải)
-Ta thực hiện phộp chia từng số đo theo
từng đơn vị cho số chia Sau mỗi kết
quả ta viết kốm đơn vị đo ở thương
- Đõy là trường hợp cỏc số đo ở từng
-2 em lờn bảng làm cả lớp làm vào nhỏp
- 1 HS nêu quy tắc nhõn số đo Tg với một số
- 1 em đọc lại vớ dụ+Thực hiện tớnh chia :
Trang 6đơn vị đều chia hết cho số chia.
b) Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán như SGK (tr 136)
- Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực
- Yêu cầu HS nêu cách làm tiếp theo(gợi
ý đổi ra phút nếu HS không biết làm)
-Yêu cầu Hs thực hiện
- GV xác nhận kết quả
7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm bài
GV chèt ý : Khi chia số đo thời gian
cho một số, ta thực hiện phép chia từng
số đo theo từng loại đơn vị cho số chia.
Nếu phần dư khác không thì ta chuyển
đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề
rồi chia tiếp.
- Hiểu nghĩa của từ truyền thống.
- Thực hành sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết
Trang 7II -Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1-Kiểm tra: Gọi 2 học sinh lấy vớ dụ
về cỏch liờn kết cõu bằng cỏch thay thế
từ ngữ , đọc thuộc lũng phần ghi nhớ
trang 76
- Giỏo viờn nhận xột, cho điểm
2-Bài
mới Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng
-Tỡm hiểu bài:
Bài 1 - Gọi 1 học sinh đọc yờu cầu bài
- Cho trao đổi, làm bài theo cặp
- Gọi 1 học sinh trỡnh bày
? Tại sao em lại chọn đỏp ỏn c?
- Giỏo viờn nhận xột, cho điểm
a) - Truyền cú nghĩa là trao lại cho
người khỏc ( thường thuộc thế hệ sau)
b) -Truyền cú nghĩa là lan rộng hoặc là
lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) - Truyền cú nghĩa là nhập vào hoặc
đưa vào cơ thể người.
- Gọi HS KG đặt cõu với một số từ
- Gv nhận xột bổ sung cỏc cõu HS đặt
Bài 3.Gọi 1 học sinh đọc yờu cầu và
nội dung bài tập
- YC ghi nhớ cỏc từ vừa tỡm được và
chuẩn bị bài cho giờ học sau
- 2 học sinh nêu
- HS khác nhận xột
- Nhắc lại đầu bài
-1 học sinh đọc yờu cầu bài -Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đó hỡnh thành từ lõu đời và truyền từ đời này sang đời khỏc
-HS nờu theo suy nghĩ của mỡnh
- Đại diện nhóm trình bày
-truyền nghề, truyền ngụi, truyền thống.-truyền bỏ, truyền tin, truyền tụng,
-truyền mỏu, truyền nhiễm
-Nối tiếp đặt cõu
-1HS đọc yờu cầu và nội dung bài tập
- HS làm bài sau đú trỡnh bày trước lớp.-HS gắn bảng nhúm, trỡnh bày
- HS chữa bài
+Những từ chỉ người: cỏc vua Hựng, cậu bộ
làng Giúng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
Trang 8A-Kiểm tra: - GV đọc cho HS viết tờn
riờng trong bài chớnh tả của tiết trước
H: Bài chớnh tả núi điều gỡ?
- HD luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
Chi-ca-gụ, Niu Y-oúc, Ban-ti-mo,
Pớt-sbơ-nơ
*YC HS viết chớnh tả
- GV đọc từng cõu hoặc bộ phận cõu cho
HS viết (3 lần)
- GV đọc lại toàn bộ bài chớnh tả
- GV chấm 5-7 bài, chữa bài
- GV nhận xột
c.Luyện tập
- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài
“Tỏc giả bài Quốc tế ca.”
-YC HS đọc thầm lại bài văn
- YC HS Tỡm tờn riờng trong bài văn
- Lớp theo dừi trong SGK
- Bài chớnh tả giả thớch lịch sử ra đời củangày Quốc tế Lao động 1-5
- HS luyện viết trờn nhỏp, 1 HS viết trênbảng lớp
- Lớp nhận xét
- HS đọc thầm lại bài chớnh tả
- HS viết chớnh tả
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- HS tự soỏt lỗi, sửa lỗi trong bài mình
- 1 HS đọc, cả lớp đọc theo dừi trongSGK
Trang 9Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
I Mục tiêu:Giỳp HS:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cú hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa nh nhị hoa, nhuỵ hoa trên tranh vẽ hoặc hoa thật Kểtờn được cỏc bộ phận chớnh của nhị hoa và nhuỵ hoa
- Phõn biệt được hoa đơn tớnh và hoa lưỡng tớnh
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra:
H Thế nào là sự biến đổi hoỏ học?
H Hóy nờu tớnh chất của đồng và nhụm?
H Trờn cựng một loại cõy, hoa được gọi
tờn bằng những loại nào?
+ GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Phõn biệt hoa cú cả nhị
và nhuỵ với hoa chỉ cú nhị hoặc nhị
- GV nêu YC: Cỏc nhúm cựng quan sỏt
từng bụng hoa mà cỏc thành viờn mang
đến lớp , chỉ xem đõu là nhị, nhuỵ và
phõn loại cỏc bụng hoa của nhúm thành 2
loại: hoa cú cả nhị đực và nhuỵ cỏi; hoa
chỉ cú nhị đực hoặc nhuỵ cỏi ghi kết quả
vào phiếu
-YC HS thảo luận trong nhúm
- Phỏt phiếu bỏo cỏo cho HS
- Gọi từng nhúm lờn bỏo cỏo
- HS cựng trao đổi nhóm 4 và chỉ chonhau xem đõu là hoa đực đõu là hoa cỏi
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổsung
+Hoa cú cả nhị và nhuỵ là hoa phượng,dong riềng, rõm bụt, sen, đào, mơ, mận+Hoa đực hoặc hoa cỏi: bầu, bớ, mướp,dưa chuột, dưa lờ
-HS vẽ lại sơ đồ nhị và nhuỵ
- 1-2 HS lên chỉ các bộ phận của hoa lỡngtính
Trang 10- GV kết luận: Trờn một bụng hoa cú một
bụng hoa mà cú cả nhị và nhuỵ gọi là
hoa lưỡng tớnh.còn hoa chỉ có nhị hoặc
nhuỵ gọi là hoa đơn tính
- GV giới thiệu tranh, yêu cầu HS quan
sỏt để biết được cỏc bộ phận chớnh của
- Học sinh biết cuối năm 1972, Mĩ dựng mỏy bay b52 nộm bom hũng hủy diệt Hà Nội và
cỏc thành phố lớn ở miền Bắc, õm mưu khuất phục nhõn dõn ta
- Quõn đội và nhõn dõn ta đó lập lờn chiến thắng oang liệt " Điện Biờn Phủ trờn khụng"
b.Hướng dẫn HS tỡm hiểu bài:
Hoạt động : Âm mưu của đế quốc Mĩ
trong việc dựng B52 bắn phỏ Hà Nội.
-Cho HS đọc SGK
H.Nờu tỡnh hỡnh của ta trờn mặt trận
chống Mĩ và chớnh quyền Sài Gũn sau
cuộc tổng tiến cụng và nổi dậy tết Mậu
- Cho HS trỡnh bày -Gv bổ sung
-3 HS lờn bảng lần lượt trả lời
-HS lắng nghe
-1HS đọc to- cả lớp đọc thầm
-Sau cuộc tổng tiến cụng và nổi dậytết Mậu Thõn năm 1968,ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi trờn chiến trường Miền Nam.Đế quốc Mĩ buộc phải thỏa thuận sẽ kớ kết hiệp định Pa-ri vào thỏng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh,lập lại hũa bỡnh ở Việt Nam
-Mỏy bay B52 là loại mỏy nộm bom hiện đại nhất thời ấy,cú thể bay cao 16 km nờnphỏo cao xạ khụng bắn được.Mỏy bay B52
Mang khoảng 100-200 quả bom.Mỏy baynày cũn được gọi là"phỏo đài bay"
-Mĩ nộm bom vào Hà Nội tức là nộm bomvào trung tõm đầu nóo của ta,hũng buộc chớnh phủ ta phải chấp nhận kớ hiệp định
Trang 11Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm.
H.Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá
hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội
bắt đầu và kết thúc ngày nào ?
H.Lực lượng và phạm vi phá hoại của
máy bay Mĩ ?
H Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-
1972 trên bầu trời Hà Nội ?
H Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày
đêm chống máy bay Mĩphá hoại của quân
Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ
ném bom cả vào bệnh viện trường học,
bến xe khu phố gợi cho em suy nghĩ gì?
GV kết luận
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
GV tổ chứ cho học sinh thảo luận cả lớp
H.Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân
miền Bắc là chiến thắng điện Biên Phủ
trên không ?
-GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng "
Điện Biên Phủ trên không"
+ Mĩ dùng máy bay B52, loại máy báy báy bay chiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bom phá hủy Hà Nội và các vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện , khu phố , trừờng hoc , bến xe,
…+ Ngày 26 - 12 - 1972, địch tập trung 105lần chiếc máy bay B52, ném bom trúng hơn một trăm địa điểm ở Hà Nội Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất,
300 người đã chết , 2000 ngôi nhà bị phá hủy Bắn rơi mười tám máy bay trong đó
có tám máy bay B52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ , bắt sống nhiều phi công Mĩ.+ Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của
Mĩ bị đập tan; 81 máy bay của Mĩ trong
đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi , nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thấtbại nặng nề nhất trong lịch sử không quân
Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này được dư luận thế giới gọi đây
là trận '' Điện Biên Phủ trên không.''
- 4 đại diện của 4 nhóm HS lần lượt trình bày về vấn đề trên , HS cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến
Giặc Mĩ thật độc ác, để thực hiện giá tâm của mình chúng sẵn sàng giết cả những người dân vô tội
HS lắng nghe Học sinh trao đổi - Nêu ý kiến -Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta,còn Mĩ thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954.-Vì chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam…
-2HS nhắc lại
-HS lắng nghe
**********************************************
Trang 12Luyện Tiếng Việt
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
.a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích
H: Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
H: Nội dung của đoạn trích là gì?
H: Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc
đó như thế nào ?
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu, nhân
vật, cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối
- Bình chọn HS viết lời thoại hay nhất
- Ghi điểm những HS viết đạt yêu cầu
+Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
- Hai HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông
- Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức câuđương rằng anh ta được Linh Từ Quốc Mẫuxin cho chức câu đương thì phải chặt một ngón chân để phân biệt với các câu đương khác Người ấy sợ hãi, rối rít xin tha
- Trần Thủ Độ : nét mặt nghiêm nghị giọng nói sang sảng Cháu của Linh Từ Quốc Mẫu : vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn
- HS nối tiếp nhau đọc bài tập 2, HS nêu KQ
HS trình bày bài làm của mình HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS đọc bài
- HS (khá) đọc phân vai+ Trần Thủ Độ
+ Phú ông+ Người dẫn chuyện
- HS N1 diễn kịch trước lớp
- Chuẩn bị bài sau
Thø 4 ngµy 9 th¸ng 3 n¨m 2016
Trang 13Tập đọc:
Hội thổi cơm thi ở làng đồng vân.
I Mục tiêu:
1 Đọc trụi chảy, diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung miêu tả
2 Hiểu nội dung và ý nghĩa: lễ hội thổi cơm ở làng Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dõntộc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK,
- Bảng phụ ghi đoạn HD luyện đọc diễn cảm( đoạn 2)
III.Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra :
- Gọi 3 HS đọc từng đoạn của bài
Nghĩa thầy trũ và trả lời cõu hỏi về nội
dung bài
- GV nhận xột, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài
- Yờu cầu HS quan sỏt tranh và hỏi:
Tranh vẽ cảnh gỡ ?
- Giới thiệu :
* Luyện đọc
- Gọi 1em đọc toàn bài
- GV chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1:Hội thổi cơm thi sụng Đỏy
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài (đọc 2 lượt)
- GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng
- Theo dừi GV đọc mẫu
+ Hội bắt nguồn từ cỏc cuộc trẩy quõn đỏnhgiặc của người Việt cổ bờn bờ sụng Đỏy xa.+ Mỗi đội cần phải cử người leo lờn cõychuối bụi mỡ búng nhẫy để lấy nộn hươngcắm trờn ngọn mang xuống chõm vào ba que
Trang 14H Tỡm những chi tiết cho thấy thành
viờn của mỗi đội thổi cơm thi đều phối
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau
H Tại sao núi việc giật giải trong hội
thi là "niềm tự hào khú cú gỡ sỏnh nổi"
đối với dõn làng ?
H Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Võn thể
- GV treo bảng phụ cú viết sẵn đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+GV bổ sung, hớng dẫn
- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
diờm để hương chỏy thành ngọn lửa
+ Khi một thành viờn của đội lo việc lấy lửa,những người khỏc, mỗi người một việc: ngư-
ời ngồi vút những thanh tre già thành nhữngchiếc đũa búng, người gió thúc người giầnsàng thành gạo Cú lửa, người ta lấy nớc, nấucơm, cỏc đội vừa đan xen uốn lượn trờn sõnđỡnh trong sự cổ vũ của người xem
+ Vỡ giật giải trong cuộc thi là bằng chứngcho thấy đội thi rất tài giỏi, khộo lộo, phốihợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau
+ thể hiện một nột đẹp cổ truyền trong sinhhoạt văn hoỏ của dõn tộc
- 2 HS nhắc laị nội dung chớnh
- 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS cả lớp theo dừi tỡm cỏch đọc phự hợp
- HS nờu cỏch đọc, cỏc từ ngữ cần nhấngiọng, Cỏc HS cỏc bổ sung và thống nhấtcỏch đọc như mục 2.a
- 2 HS ngồi cạnh nhau cựng luyện đọc
3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văn trờn
- Nhõn, chia số đo thời gian
- Vận dụng để tớnh giỏ trị của biểu thức và giải bài toỏn cú nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
- GV mời 2 HS lờn bảng làm cỏc bài
tập 1, 2 của tiết học trước
- GV nhận xột và cho điểm HS
2 Dạy- học bài mới
a Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi mục bài.
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1.Tính: ( HS KG làm thêm phần
a,b)
- GV yờu cầu HS đọc đề
- GV yờu cầu 2 HS nhắc lại cỏch thực
hiện nhõn số đo thời gian với một số,
Trang 15chia số đo thời gian cho một số.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2.TÝnh:( HS KG lµm thªm phÇn
c,d)
- GV yêu cầu HS nªu yªu cÇu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
- Gäi HS đọc đề bài toán trong SGK
- Yªu cÇu HS kh¸ giái tù giải
Thời gian làm số sản phẩm cả hai lần là:
9 giờ 4 phút + 7 giờ 56 phút = 17 giờ
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
yêu cầu HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm
tra bài nhau
- GV chÊm ®iÓm mét sè bµi
- Gäi HS nhận xét bµi trªn b¶ng
- Gäi HS nhận xét và cho điểm HS
phần HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nªu yªu cÇu bµi tËp
- 4 HS( HS nhãm 3) lên bảng làm bài, mỗi
HS thực hiện một phép tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
c, (5 phút 35 giây + 6 phút 21 giây) : 4 = 11 phút 56 giây : 4
= 2 phút 59 giây
d, 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4 = 24 phút 6 giây + 1 phút 3 giây = 15 phút 9 giây
- 1 HS đọc đề bài trước lớp HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- 1 HS làm bài vµo bảng nhãm, HS cả lớplàm bài vào vở
Cách 2
Bài giải
Cả hai lần người đó làm số sản phẩm là :
8 + 7 + 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là :
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ
Đáp số : 17 giờ
- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
- 1 HS đọc bài trước lớp và nêu:
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- HS nhận xét( nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng.)
- HS lắng nghe