PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở - SGK, SGV, giáo án. IV[r]
Trang 1 TUẦN:1
TIẾT: 1
TÊN BÀI: ÔN TẬP KIẾN THỨC VĂN HỌC LỚP 10
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm vững kiến thức NV 10 để tiếp thu tốt chương trình NV 11
- Củng cố kiến thức phân môn làm văn, đặc biệt là văn nghị luận để làm tốt bài viết số 1
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, diễn giảng
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: khái quát lại kiến thức văn học
- Tổng quan văn học VN
? VHVN gồm mấy bộ phận hợp thành? Kể ra
? Quá trình phát triển của VH viết ntn?
[2 thời kì: đầu TK X → TK XIX
Đầu TK XX → hết TK XX]
? Nội dung của đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây
?
? Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị
Châu-Trọng Thủy
? Nội dung của đoạn trích Rama buộc tội
? Nội dung bài thở Tỏ lòng
? Nội dung bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
? Nội dung và ý nghĩa của truyện cổ tích Tấm Cám
? Nội dung đoạn trích Trao duyên, Nỗi thương mình
Hoạt động 2: làm văn
GV: cho HS lập dàn ý đề văn NL: vai trò, tác dụng của
sách trong đời sống tinh thần cảu con người
“ Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”
HS: lập dàn ý
GV: cho HS viết đoạn văn NL:
1) Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người
- Sách là kết quả của lao động trí tuệ
- Sách có sức mạnh vượt qua thời gian, không
gian
2) Sách mở rộng những chân trời mới
- Sách giúp hiểu biết về thế giới xung quanh, về vũ trụ
bao la
- Giúp hiểu biết về cuộc sống con người qua các thời
kì
GV cho 4 nhóm viết với 4 nội dung trên → đọc trước
lớp
Gv nhận xét bài làm
HS làm tiếp phần còn lại trong SGK NV 10 tập 2/
trang 140 phân 2c; 3a,3b
I VĂN HỌC :
VH VN do 2 bộ phận hợp thành : VHDG, VH viết
VH viết gồm 2 thời kì :
II LÀM VĂN :
- Sách là gì ?
- Tác dụng của sách ntn ?
- Thái độ của người đọc
Trang 2 TIẾT: 2
TÊN BÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn luyện kĩ năng biết phân tích đề, biết làm dàn ý khi làm văn
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, gợi mở
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: phân tích đề.
Đề: vẻ đẹp của bài thơ “Thu vịnh” của
Nguyễn Khuyến
? Đề văn thuộc dạng gì?
HS: dạng đề mở, yêu cầu bàn về vẻ đẹp của
bài thơ Thu Vịnh của NK
? Tư liệu lấy dẫn chứng ở lĩnh vực nào?
HS:
Hoạt động 2: lập dàn ý.
? Đề văn trên có những luận điểm nào?
HS:
? Hãy xác định luận cứ?
HS:
? Anh, chị, hãy lập dàn ý
HS có thê sắp xếp theo bố cục: đề, thực, luận,
kết
I Phân tích đề:
Đề: Vẻ đẹp của bài thơ Thu vịnh của NK
1) Xác định dạng đề
Đề mở, bàn về vẻ đẹp của bài thơ
2) Dẫn chứng tư liệu:
Dẫn chứng trong VH
II lập dàn ý:
1) Xác định luận điểm :
- Trời thu: xanh ngắt cao vời vợi
- Cần trúc đu đưa trước gió
- Sóng nước trong như khói
- Song cửa mặc trăng soi vào
- Hoa trước giậu so với năm trước
- Tiếng ngỗng kêu kéo t/g về thực tại
- t/g thẹn với ông Đào về tài năng của mình
2) Xác lập luận cứ:
- luận điểm 1,2: câu 1, 2
- luận điểm 3,4: câu 3,4
- luận điểm 5,6: câu 5,6
- luận điểm 7: câu 7,8
3) Lập dàn ý :
a Mở bài : giới thiệu t/g, t/p, HCST, nội
dung
b Thân bài :
* Cảnh thu:
- trời
- trúc thu
- nước thu
- trăng thu
- giậu thu
* Tình thu: tiếng ngỗng làm t/g trở về thực tại, thẹn cùng ông Đào Tiềm
c Kết bài: cảm nghĩ về bài thơ
Trang 3 TUẦN:3
TIẾT: 3
TÊN BÀI: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm vững kĩ năng và thực hành làm một đoạn văn nghị luận
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn.
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: phân tích đề văn
Đề : cảm nhận về 4 câu thơ đầu trong bài thơ
Đọc Tiểu Thanh kí (Ng.Du)
? Anh/chị cho biết đề thuộc dạng nào ?
HS: dạng đề mở, có giới hạn 4 câu
? Tư liệu dẫn chứng lấy từ đâu ?
Hoạt động 2:
lập dàn ý
? Anh/ chị hãy xác định luận điểm
HS: - Tây Hồ xưa là phong cảnh đẹp, nay là
gò hoang
- Cảm xúc t/g khi đọc phần dư cảo
- Tiểu Thanh chết nhưng trong lòng còn
vương mang nỗi hờn ai oán
- Văn chương có bị hủy diệt nhưng tài năng
Tiểu Thanh vẫn được người đời ca ngợi
? Anh/chị hãy cho biết những luận cứ nào
làm rõ nghĩa của những luận điểm trên
HS:
Hoạt động 3: anh chị thử lập dàn ý cho bài
văn trên
HS: giới thiệu: t/g, t/p, HCST, nội dung, đề
tài
HS: ứng với phần xác định luận điểm và luận
cứ
? Anh/chị nêu nội dung phần kết bài
HS: KB nêu cảm nghĩ cá nhân hoặc đánh giá
sự nghiệp văn học của Ng.Du
Hoạt động 4 : thực hành
I PHÂN TÍCH ĐỀ:
1) Xác định đề: dạng đề mở, có giới hạn 4 câu 2) Dẫn chứng, tư liệu: DC lấy từ trong văn
học
II LẬP DÀN Ý:
1 Xác định luận điểm :
- Tây Hồ xưa là phong cảnh đẹp, nay là gò hoang
- Cảm xúc t/g khi đọc phần dư cảo
- Tiểu Thanh chết nhưng trong lòng còn vương mang nỗi hờn ai oán
- Văn chương có bị hủy diệt nhưng tài năng Tiểu Thanh vẫn được người đời ca ngợi
2) Xác định luận cứ:
- Luận điểm 1: câu 1
- Luận điểm 2: câu 2
- Luận điểm 3: câu 3
- Luận điểm 4: câu 4
3) Lập dàn ý:
- MB: giới thiệu t/g, t/p, HCST, nội dung, đề tài
- TB:
- KB:
III VIẾT BÀI VỚI ĐOẠN LUẬN ĐỀ TRÊN (lấy điểm số)
Trang 4 TIẾT: 4
TÊN BÀI: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm kĩ thao tác lập luận phân tích
- Thực hành tốt thao tác này
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, gợi mở
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: ôn lại cách phân tích
? Anh/chị hãy cho biết thế nào là thao tác pt
HS: PT là chia nhỏ đối tượng thành các yếu
tố theo tiêu chí quan hệ nhất định
- Đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, chú
ý đến quan hệ giữa chúng với nhau
Hoạt động 2: thực hành
Đề: anh/ chị hãy phân tích vẻ đẹp của ngôn
ngữ nghệ thuật trong bài thơ Bánh trôi nước
(HXH)
Gợi ý:
- viết 1 đoạn văn thuộc phần thân bài theo
nhiều mối quan hệ: diễn dịch, quy nạp, tổng
hợp hay quan hệ nội bộ, hoặc đối tượng với
đối tượng…
Giới hạn: cho HS viết 20 phút rồi trình bày,
HS khác bổ sung GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 : cho BT về nhà
Đề: Vận dung thao tác lập luận pt để phân
tích “ Nỗi cực khổ, vất vả, chịu thương chịu
khó của bà Tú trong bài thơ Thương vợ” (Tú
Xương)
Gợi ý: chỉ viết phần thân bài bằng nhiều mqh
(tùy ý)
I CÁCH PHÂN TÍCH :
- chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố theo tiêu chí nhất định
- Đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh pt
II THỰC HÀNH THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH:
III CHO BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Đề: Vận dung thao tác lập luận pt để phân
tích “ Nỗi cực khổ, vất vả, chịu thương chịu khó của bà Tú trong bài thơ Thương vợ” (Tú Xương)
Trang 5 TUẦN: 5
TIẾT: 5
TÊN BÀI: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN SỐ 2
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm kĩ kĩ năng làm văn
- Nắm được nội dung, phương pháp làm văn
- Thực hành tốt bài viết số 2
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: phân tích đề
Đề : hình ảnh người phụ nữ VN thời xưa
qua các bài thơ: Bánh trôi nước, Tự tình II
(HXH) và Thương vợ (Trần Tế Xương)
? Đề bài thuộc dạng nào?
HS: dạng hẹp có giới hạn, chỉ trong 3 tp? Khi
xưa?
? Đề có những luận điểm nào ?
HS : - Số phận long đong của người PN với
kiếp lẽ mọn
- Cần cù, chịu thương chịu khó
- Thủy chung, yêu chồng thương con
- Tính cách mạnh mẽ
(Trùng với phần gợi ý ra đề)
? Với những luận điểm trên, hãy tìm những
luận cứ phù hợp
HS: - luận điểm 1: câu 1,2 bài TT, BTN
- Luận điểm 2: câu 1,2,3,4 bài TV
- Luận điểm 3: câu 3,4 BTN, câu 5,6
bài TV, câu 5,6 bài TT
Hoạt động 2: thực hành
Phân 4 nhóm:
- nhóm 1: MB
- nhóm 2: luận điểm 1 phần TB
- nhóm 3: luận điểm 2 phần TB
- nhóm 4: luận điểm 3 phần TB
HS làm trong 20 phút Sau đó trình bày HS
nhóm khác nhận xét GV nhận xét, đánh giá
chung và yêu cầu HS về nhà viết bài văn
hoàn chỉnh
1 Xác định đề: đề dangjh ẹp, có giới hạn
2 Xác định luận điểm
3 Xác định luận cứ
II THỰC HÀNH : III VIẾT BÀI VĂN HOÀN CHỈNH Ở NHÀ
Trang 6 TIẾT: 6
TÊN BÀI: MỞ RỘNG THÀNH NGỮ , ĐIỂN CỐ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm kĩ vai trò, tác dụng của thành ngữ và điển cố
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Mở rộng thành ngữ
1 Tìm thành ngữ trong các câu thơ sau:
a) Trai anh hùng, gái thuyền quyên
Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp quyên cưỡi
rồng
b) Bây giờ ván đã đóng thuyền
Đã đành phận bạc khôn đền tình chung
c) Mây trôi bèo nổi thiếu gì là nơi
d) Tình thâm, bể thảm, lạ điều
Nào hồn tinh vệ biết theo chốn nào
e) Ong qua bướm lại đã thừa xấu xa
2 Phân tích giá trị nghệ thuật:
a) Trai anh hùng sánh duyên cùng gái tài
sắc → đẹp đôi phỉ nguyền
b) giờ thì đã muộn, Kiều là hoa đã có
chủ
c) thân phận trôi nổi bồng bềnh → làm
vợ muôn người
d) tình cảm người thân gặp nhau → chan
đầy nước mắt xúc động
e) ong bướm → thân phận…đầy nhuốc
nhơ
Hoạt động 2: giải thích ý nghĩa của các
điển cố sau
1) Khúc đâu Tư mã Phượng cầu
Nghe ra như oán, như sầu phải chăng ?
2) Quá quan này khúc Chiêu Quân
Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia
3) Ra tường trên Bộc, trong dâu
Thì con người ấy ai cầu mà chi
4) Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh
5) Thừa co lẻn bước ra đi
I THỤA HÀNH THÀNH NGỮ
1 Tìm thành ngữ trong các câu:
a) Trai anh hùng, gái thuyền quyên →
trài tài gái sắc
b) ván đã đóng thuyền c) Bèo dạt mây trôi d) Bể thảm mưa sầu e) Bướm lả ong lơi
2 Phân tích giá trị nghệ thuật thành ngữ
II THỰC HÀNH ĐIỂN CỐ
1 Tư mã Phượng cầu: Tư mã Tương Nhu
đời Hán gảy khúc Phượng cầu kỳ hoàng để tỏ
tình Trác Văn Quân → Trác Văn Quân nghe đàn me đắm và đồng ý
2 khúc Chiêu Quân :Chiêu Quân là cung
nhân đời Hán Vua đem gả cho chúa hung Nô Lúc đi đến cửa ải, nhớ nước, nhớ nhà đã cưỡi ngựa gảy đàn tì bà để tả cảnh buồn
3 trên Bộc, trong dâu: Kinh Thi: Tang
trung Bộc thượng: trai gái hẹn hò nhau ở trong
bụi dâu hay trên bồ sông Bộc
4 Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh: Kinh Thi:
Thương nhàn chí thanh: tiếng con nhặng xanh
→ đồ tiể nhân bặng nhặng, cặn bã
5 Đời Nam Bắc triều: Đàn Công bảo với
Vương Kinh Tắc: tam thập lục kế, tẩu vi
Trang 7Ba mươi sáu chước, chước gì là hơn
6) Dâng thư đã thẹn nàng Oanh
Lại thua ả Lý bán mình hay sao?
thượng sách: trong 36 kế, chạy là hơn cả
6 Hán Thư: cha của nàng Đề Oanh phạm tội
cung hình, nàng dâng thư tâu lên Văn Đế xin cuộc tội cha → Vua thương tình nàng có hiếu nên tha tội cho → Kiều bán mình chuộc cha
TUẦN: 7
TIẾT: 7
TÊN BÀI: LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố, nâng cao hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa, hiện tượng từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa
Luyện tập để có thể sử dụng các từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh ội từ với các nghĩa khác nhau
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Tìm hiểu nghĩa gốc trong các câu sau:
1 Đủ điều trung khúc ân cần
Lòng xuân phơi phới chén xuân tàng tàng
2 Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây
3 Tái sinh chưa dứt hương thề
Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai
4 Đổi hoa lót xuống chiếu nằm
Bướm ong bay lai ầm ầm tứ vi
5 Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
6 Trông xem đủ mặt một nhà
Xuân già còn khỏe, huyên già còn tươi
Tìm hiểu nghĩa gốc trong các câu sau:
1 Lòng xuân phơi phới → tuổi trẻ phơi phới (Kiều tới gặp KT thề ước)
→ chén xuân: chén rượu
2 Hoa: nàng Kiều
→ Kiều dù có bán mình nhưng còn cha ở lại trông mẹ già em dại
3 Kiếp luân hồi kiếp này không trả được nguyện kiếp sau làm trâu ngựa để trả ơn (K Trọng
Trúc mai: 2 loại cây cao quý → 2 tình bạn cao quý như trúc và mai
4 chốn lầu xanh
→ bướm ong: khách làng chơi ham gái đẹp, thích của lạ
5 hoa trôi… → số phận trôi nổi của Kiều không biết sẽ ra sao
7 Cha già còn khỏe, mẹ già còn trẻ
TUẦN: 8
Trang 8 TÊN BÀI: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về VHTĐ VN đã học
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Vh trong gia đoạn này có mấy nội dung? Kể
ra
HS: yêu nước, nhân đạo, cảm hứng thế sự
? Ngoài các bài đã học, em còn biết có những
tp nào có nội dung như trên ?
Ng Khuyến: ngoài câu cá mùa thu còn có các
bài thơ khác trong chùm thơ thu với nội dung
yêu nước thầm kín
? Qua tp Vịnh tiến sĩ giấy, hãy phân tích để
thấy được tính chất yêu nước của Ng khuyến
Bác cử Nhu:
Sơ khảo kho này bác cử Nhu
Sách như hủ nút, chữ như mù
Văn chuowngg nào phải là toa thuốc
Chớ có khôn xằng chết bỏ bu!
Kể tên một vài tác giả, tác phẩm có nội dung
nhân đạo
Kể tên một vài tác giả, tác phẩm có nội dung
cảm hứng thế sự
I NỘI DUNG YÊU NƯỚC:
1 Nguyễn khuyến
- Thu vịnh
- Thu ẩm
Vịnh tiến sĩ giấy
Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai Cũng gọi ông nghè có kém ai Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng Nét son điểm rõ mặt văn khôi Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ Cái giá khoa danh thế mới….
Ghế chéo, lọng xanh ngồi bảnh chọe Nghĩ rằng đồ thật hóa đồ chơi
→ Phê phán chua cay bọn quan lai hữu danh vô thực
2 Trần Tế Xương:
- Năm mới chúc nhau
- Bác cử Nhu
3 Nguyễn Đình Chiểu:
- Ngóng gió đông
- Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc
II NỘI DUNG NHÂN ĐẠO:
1 Trần Tế Xương
- Thương vợ
- Mùng hai tết viếng cố Ký
- Gửi người cũ
2 Nguyễn Đình Chiểu: Lục Vân Tiên
III CẢM HỨNG THẾ SỰ
Nguyễn khuyến
- Hội Tây
- Cuốc kêu cảm hứng
Trang 9 TUẦN: 9
TIẾT: 9
TÊN BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NĂM TỪ THẾ KỈ XX ĐẾN CMT8 NĂM 1945
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS khắc sâu kiến thức về đặc điểm cơ bản của VHHĐ VN
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hãy lập bảng so sánh VHTĐ, VHHĐ trong
quá trình hiện đại hóa về các mặt: thi pháp,
thể loại, quan niệm VH, lực lượng sáng tác,
độc giả, nội dung văn học
Bảng so sánh VHTĐ, VHHĐ trong quá trình hiện đại hóa:
tượng trưng Khẳng định,đề cao sáng
tạo cá nhân
Thể loại Thơ Đương,
hát nói Tiểu thuyết,truyện ngắn,
phóng sự, bút kí, tùy bút
Quan niệm
VH Nói đạo lí Đi sâu tìmcái đẹp trong
hiện thực
Lực lượng sáng tác Nhà Nho Đội ngũsáng tác
chuyên nghiệp
Độc giả Nho sĩ Thị dân
Nội dung văn học Yêu nươc,nhân đạo Tinh thầndân chủ
Trang 10 TIẾT: 10
TÊN BÀI: LUYỆN TẬP NGỮ CẢNH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS nói đúng, viết đúng phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, hình thành năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mqh với ngữ cảnh
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Luyện tập, kiểm ta 15 phút
- SGK, SGV, giáo án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:
- đọc đoạn thơ sau và cho biết nhân tố nào
trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung những
câu đó:
“ Tây hồ cảnh đẹp hóa gò hoang
Thồn thức bên song mảnh giấy tàn
Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương”
(Đọc Tiểu Thanh kí – Ng Du)
- đọc đoạn thơ sau và xác định hiện thực
được nói tới:
“ Cô Ký sao mà đã chết ngay
Ô hay trờ chẳng nể ông Tây
Gái tơ đi lấy làm hai họ
Năm mới vừa sang được một ngày”
(Mồng 2 tết viếng cô Ký- Tú Xương)
GV cho HS thực hành viết 2 đoạn văn trên
Hoạt động 2: kiểm tra 15 phút
Đề: đọc đoạn thơ sau và cho biết những yếu
tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung
của các câu đó
“… Đô môn giải tổ chi niên
Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng
Kìa núi nọ phau phau mây trắng
Tay kiểm cung mà nên dạng từ bi…”
(Bài ca ngất ngưởng- Ng Công Trứ)
Thực hành viết
Kiểm tra 15 phút