1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

1848 ở Paris

14 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 20,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở - SGK, SGV, giáo án. IV[r]

Trang 1

 TUẦN:1

 TIẾT: 1

 TÊN BÀI: ÔN TẬP KIẾN THỨC VĂN HỌC LỚP 10

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nắm vững kiến thức NV 10 để tiếp thu tốt chương trình NV 11

- Củng cố kiến thức phân môn làm văn, đặc biệt là văn nghị luận để làm tốt bài viết số 1

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, diễn giảng

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: khái quát lại kiến thức văn học

- Tổng quan văn học VN

? VHVN gồm mấy bộ phận hợp thành? Kể ra

? Quá trình phát triển của VH viết ntn?

[2 thời kì: đầu TK X → TK XIX

Đầu TK XX → hết TK XX]

? Nội dung của đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây

?

? Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị

Châu-Trọng Thủy

? Nội dung của đoạn trích Rama buộc tội

? Nội dung bài thở Tỏ lòng

? Nội dung bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí

? Nội dung và ý nghĩa của truyện cổ tích Tấm Cám

? Nội dung đoạn trích Trao duyên, Nỗi thương mình

Hoạt động 2: làm văn

GV: cho HS lập dàn ý đề văn NL: vai trò, tác dụng của

sách trong đời sống tinh thần cảu con người

“ Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”

HS: lập dàn ý

GV: cho HS viết đoạn văn NL:

1) Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người

- Sách là kết quả của lao động trí tuệ

- Sách có sức mạnh vượt qua thời gian, không

gian

2) Sách mở rộng những chân trời mới

- Sách giúp hiểu biết về thế giới xung quanh, về vũ trụ

bao la

- Giúp hiểu biết về cuộc sống con người qua các thời

GV cho 4 nhóm viết với 4 nội dung trên → đọc trước

lớp

Gv nhận xét bài làm

HS làm tiếp phần còn lại trong SGK NV 10 tập 2/

trang 140 phân 2c; 3a,3b

I VĂN HỌC :

VH VN do 2 bộ phận hợp thành : VHDG, VH viết

VH viết gồm 2 thời kì :

II LÀM VĂN :

- Sách là gì ?

- Tác dụng của sách ntn ?

- Thái độ của người đọc

Trang 2

 TIẾT: 2

 TÊN BÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Rèn luyện kĩ năng biết phân tích đề, biết làm dàn ý khi làm văn

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, gợi mở

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: phân tích đề.

Đề: vẻ đẹp của bài thơ “Thu vịnh” của

Nguyễn Khuyến

? Đề văn thuộc dạng gì?

HS: dạng đề mở, yêu cầu bàn về vẻ đẹp của

bài thơ Thu Vịnh của NK

? Tư liệu lấy dẫn chứng ở lĩnh vực nào?

HS:

Hoạt động 2: lập dàn ý.

? Đề văn trên có những luận điểm nào?

HS:

? Hãy xác định luận cứ?

HS:

? Anh, chị, hãy lập dàn ý

HS có thê sắp xếp theo bố cục: đề, thực, luận,

kết

I Phân tích đề:

Đề: Vẻ đẹp của bài thơ Thu vịnh của NK

1) Xác định dạng đề

Đề mở, bàn về vẻ đẹp của bài thơ

2) Dẫn chứng tư liệu:

Dẫn chứng trong VH

II lập dàn ý:

1) Xác định luận điểm :

- Trời thu: xanh ngắt cao vời vợi

- Cần trúc đu đưa trước gió

- Sóng nước trong như khói

- Song cửa mặc trăng soi vào

- Hoa trước giậu so với năm trước

- Tiếng ngỗng kêu kéo t/g về thực tại

- t/g thẹn với ông Đào về tài năng của mình

2) Xác lập luận cứ:

- luận điểm 1,2: câu 1, 2

- luận điểm 3,4: câu 3,4

- luận điểm 5,6: câu 5,6

- luận điểm 7: câu 7,8

3) Lập dàn ý :

a Mở bài : giới thiệu t/g, t/p, HCST, nội

dung

b Thân bài :

* Cảnh thu:

- trời

- trúc thu

- nước thu

- trăng thu

- giậu thu

* Tình thu: tiếng ngỗng làm t/g trở về thực tại, thẹn cùng ông Đào Tiềm

c Kết bài: cảm nghĩ về bài thơ

Trang 3

 TUẦN:3

 TIẾT: 3

 TÊN BÀI: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm vững kĩ năng và thực hành làm một đoạn văn nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn.

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: phân tích đề văn

Đề : cảm nhận về 4 câu thơ đầu trong bài thơ

Đọc Tiểu Thanh kí (Ng.Du)

? Anh/chị cho biết đề thuộc dạng nào ?

HS: dạng đề mở, có giới hạn 4 câu

? Tư liệu dẫn chứng lấy từ đâu ?

Hoạt động 2:

lập dàn ý

? Anh/ chị hãy xác định luận điểm

HS: - Tây Hồ xưa là phong cảnh đẹp, nay là

gò hoang

- Cảm xúc t/g khi đọc phần dư cảo

- Tiểu Thanh chết nhưng trong lòng còn

vương mang nỗi hờn ai oán

- Văn chương có bị hủy diệt nhưng tài năng

Tiểu Thanh vẫn được người đời ca ngợi

? Anh/chị hãy cho biết những luận cứ nào

làm rõ nghĩa của những luận điểm trên

HS:

Hoạt động 3: anh chị thử lập dàn ý cho bài

văn trên

HS: giới thiệu: t/g, t/p, HCST, nội dung, đề

tài

HS: ứng với phần xác định luận điểm và luận

cứ

? Anh/chị nêu nội dung phần kết bài

HS: KB nêu cảm nghĩ cá nhân hoặc đánh giá

sự nghiệp văn học của Ng.Du

Hoạt động 4 : thực hành

I PHÂN TÍCH ĐỀ:

1) Xác định đề: dạng đề mở, có giới hạn 4 câu 2) Dẫn chứng, tư liệu: DC lấy từ trong văn

học

II LẬP DÀN Ý:

1 Xác định luận điểm :

- Tây Hồ xưa là phong cảnh đẹp, nay là gò hoang

- Cảm xúc t/g khi đọc phần dư cảo

- Tiểu Thanh chết nhưng trong lòng còn vương mang nỗi hờn ai oán

- Văn chương có bị hủy diệt nhưng tài năng Tiểu Thanh vẫn được người đời ca ngợi

2) Xác định luận cứ:

- Luận điểm 1: câu 1

- Luận điểm 2: câu 2

- Luận điểm 3: câu 3

- Luận điểm 4: câu 4

3) Lập dàn ý:

- MB: giới thiệu t/g, t/p, HCST, nội dung, đề tài

- TB:

- KB:

III VIẾT BÀI VỚI ĐOẠN LUẬN ĐỀ TRÊN (lấy điểm số)

Trang 4

 TIẾT: 4

 TÊN BÀI: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm kĩ thao tác lập luận phân tích

- Thực hành tốt thao tác này

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, gợi mở

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: ôn lại cách phân tích

? Anh/chị hãy cho biết thế nào là thao tác pt

HS: PT là chia nhỏ đối tượng thành các yếu

tố theo tiêu chí quan hệ nhất định

- Đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, chú

ý đến quan hệ giữa chúng với nhau

Hoạt động 2: thực hành

Đề: anh/ chị hãy phân tích vẻ đẹp của ngôn

ngữ nghệ thuật trong bài thơ Bánh trôi nước

(HXH)

Gợi ý:

- viết 1 đoạn văn thuộc phần thân bài theo

nhiều mối quan hệ: diễn dịch, quy nạp, tổng

hợp hay quan hệ nội bộ, hoặc đối tượng với

đối tượng…

Giới hạn: cho HS viết 20 phút rồi trình bày,

HS khác bổ sung GV nhận xét, đánh giá

Hoạt động 3 : cho BT về nhà

Đề: Vận dung thao tác lập luận pt để phân

tích “ Nỗi cực khổ, vất vả, chịu thương chịu

khó của bà Tú trong bài thơ Thương vợ” (Tú

Xương)

Gợi ý: chỉ viết phần thân bài bằng nhiều mqh

(tùy ý)

I CÁCH PHÂN TÍCH :

- chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố theo tiêu chí nhất định

- Đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh pt

II THỰC HÀNH THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH:

III CHO BÀI TẬP VỀ NHÀ :

Đề: Vận dung thao tác lập luận pt để phân

tích “ Nỗi cực khổ, vất vả, chịu thương chịu khó của bà Tú trong bài thơ Thương vợ” (Tú Xương)

Trang 5

 TUẦN: 5

 TIẾT: 5

 TÊN BÀI: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN SỐ 2

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm kĩ kĩ năng làm văn

- Nắm được nội dung, phương pháp làm văn

- Thực hành tốt bài viết số 2

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: phân tích đề

Đề : hình ảnh người phụ nữ VN thời xưa

qua các bài thơ: Bánh trôi nước, Tự tình II

(HXH) và Thương vợ (Trần Tế Xương)

? Đề bài thuộc dạng nào?

HS: dạng hẹp có giới hạn, chỉ trong 3 tp? Khi

xưa?

? Đề có những luận điểm nào ?

HS : - Số phận long đong của người PN với

kiếp lẽ mọn

- Cần cù, chịu thương chịu khó

- Thủy chung, yêu chồng thương con

- Tính cách mạnh mẽ

(Trùng với phần gợi ý ra đề)

? Với những luận điểm trên, hãy tìm những

luận cứ phù hợp

HS: - luận điểm 1: câu 1,2 bài TT, BTN

- Luận điểm 2: câu 1,2,3,4 bài TV

- Luận điểm 3: câu 3,4 BTN, câu 5,6

bài TV, câu 5,6 bài TT

Hoạt động 2: thực hành

Phân 4 nhóm:

- nhóm 1: MB

- nhóm 2: luận điểm 1 phần TB

- nhóm 3: luận điểm 2 phần TB

- nhóm 4: luận điểm 3 phần TB

HS làm trong 20 phút Sau đó trình bày HS

nhóm khác nhận xét GV nhận xét, đánh giá

chung và yêu cầu HS về nhà viết bài văn

hoàn chỉnh

1 Xác định đề: đề dangjh ẹp, có giới hạn

2 Xác định luận điểm

3 Xác định luận cứ

II THỰC HÀNH : III VIẾT BÀI VĂN HOÀN CHỈNH Ở NHÀ

Trang 6

 TIẾT: 6

 TÊN BÀI: MỞ RỘNG THÀNH NGỮ , ĐIỂN CỐ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm kĩ vai trò, tác dụng của thành ngữ và điển cố

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Mở rộng thành ngữ

1 Tìm thành ngữ trong các câu thơ sau:

a) Trai anh hùng, gái thuyền quyên

Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp quyên cưỡi

rồng

b) Bây giờ ván đã đóng thuyền

Đã đành phận bạc khôn đền tình chung

c) Mây trôi bèo nổi thiếu gì là nơi

d) Tình thâm, bể thảm, lạ điều

Nào hồn tinh vệ biết theo chốn nào

e) Ong qua bướm lại đã thừa xấu xa

2 Phân tích giá trị nghệ thuật:

a) Trai anh hùng sánh duyên cùng gái tài

sắc → đẹp đôi phỉ nguyền

b) giờ thì đã muộn, Kiều là hoa đã có

chủ

c) thân phận trôi nổi bồng bềnh → làm

vợ muôn người

d) tình cảm người thân gặp nhau → chan

đầy nước mắt xúc động

e) ong bướm → thân phận…đầy nhuốc

nhơ

Hoạt động 2: giải thích ý nghĩa của các

điển cố sau

1) Khúc đâu Tư mã Phượng cầu

Nghe ra như oán, như sầu phải chăng ?

2) Quá quan này khúc Chiêu Quân

Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia

3) Ra tường trên Bộc, trong dâu

Thì con người ấy ai cầu mà chi

4) Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh

5) Thừa co lẻn bước ra đi

I THỤA HÀNH THÀNH NGỮ

1 Tìm thành ngữ trong các câu:

a) Trai anh hùng, gái thuyền quyên →

trài tài gái sắc

b) ván đã đóng thuyền c) Bèo dạt mây trôi d) Bể thảm mưa sầu e) Bướm lả ong lơi

2 Phân tích giá trị nghệ thuật thành ngữ

II THỰC HÀNH ĐIỂN CỐ

1 Tư mã Phượng cầu: Tư mã Tương Nhu

đời Hán gảy khúc Phượng cầu kỳ hoàng để tỏ

tình Trác Văn Quân → Trác Văn Quân nghe đàn me đắm và đồng ý

2 khúc Chiêu Quân :Chiêu Quân là cung

nhân đời Hán Vua đem gả cho chúa hung Nô Lúc đi đến cửa ải, nhớ nước, nhớ nhà đã cưỡi ngựa gảy đàn tì bà để tả cảnh buồn

3 trên Bộc, trong dâu: Kinh Thi: Tang

trung Bộc thượng: trai gái hẹn hò nhau ở trong

bụi dâu hay trên bồ sông Bộc

4 Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh: Kinh Thi:

Thương nhàn chí thanh: tiếng con nhặng xanh

→ đồ tiể nhân bặng nhặng, cặn bã

5 Đời Nam Bắc triều: Đàn Công bảo với

Vương Kinh Tắc: tam thập lục kế, tẩu vi

Trang 7

Ba mươi sáu chước, chước gì là hơn

6) Dâng thư đã thẹn nàng Oanh

Lại thua ả Lý bán mình hay sao?

thượng sách: trong 36 kế, chạy là hơn cả

6 Hán Thư: cha của nàng Đề Oanh phạm tội

cung hình, nàng dâng thư tâu lên Văn Đế xin cuộc tội cha → Vua thương tình nàng có hiếu nên tha tội cho → Kiều bán mình chuộc cha

 TUẦN: 7

 TIẾT: 7

 TÊN BÀI: LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố, nâng cao hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa, hiện tượng từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa

Luyện tập để có thể sử dụng các từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh ội từ với các nghĩa khác nhau

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Tìm hiểu nghĩa gốc trong các câu sau:

1 Đủ điều trung khúc ân cần

Lòng xuân phơi phới chén xuân tàng tàng

2 Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây

3 Tái sinh chưa dứt hương thề

Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai

4 Đổi hoa lót xuống chiếu nằm

Bướm ong bay lai ầm ầm tứ vi

5 Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu

6 Trông xem đủ mặt một nhà

Xuân già còn khỏe, huyên già còn tươi

Tìm hiểu nghĩa gốc trong các câu sau:

1 Lòng xuân phơi phới → tuổi trẻ phơi phới (Kiều tới gặp KT thề ước)

→ chén xuân: chén rượu

2 Hoa: nàng Kiều

→ Kiều dù có bán mình nhưng còn cha ở lại trông mẹ già em dại

3 Kiếp luân hồi kiếp này không trả được nguyện kiếp sau làm trâu ngựa để trả ơn (K Trọng

Trúc mai: 2 loại cây cao quý → 2 tình bạn cao quý như trúc và mai

4 chốn lầu xanh

→ bướm ong: khách làng chơi ham gái đẹp, thích của lạ

5 hoa trôi… → số phận trôi nổi của Kiều không biết sẽ ra sao

7 Cha già còn khỏe, mẹ già còn trẻ

 TUẦN: 8

Trang 8

 TÊN BÀI: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về VHTĐ VN đã học

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Vh trong gia đoạn này có mấy nội dung? Kể

ra

HS: yêu nước, nhân đạo, cảm hứng thế sự

? Ngoài các bài đã học, em còn biết có những

tp nào có nội dung như trên ?

Ng Khuyến: ngoài câu cá mùa thu còn có các

bài thơ khác trong chùm thơ thu với nội dung

yêu nước thầm kín

? Qua tp Vịnh tiến sĩ giấy, hãy phân tích để

thấy được tính chất yêu nước của Ng khuyến

Bác cử Nhu:

Sơ khảo kho này bác cử Nhu

Sách như hủ nút, chữ như mù

Văn chuowngg nào phải là toa thuốc

Chớ có khôn xằng chết bỏ bu!

Kể tên một vài tác giả, tác phẩm có nội dung

nhân đạo

Kể tên một vài tác giả, tác phẩm có nội dung

cảm hứng thế sự

I NỘI DUNG YÊU NƯỚC:

1 Nguyễn khuyến

- Thu vịnh

- Thu ẩm

Vịnh tiến sĩ giấy

Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai Cũng gọi ông nghè có kém ai Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng Nét son điểm rõ mặt văn khôi Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ Cái giá khoa danh thế mới….

Ghế chéo, lọng xanh ngồi bảnh chọe Nghĩ rằng đồ thật hóa đồ chơi

→ Phê phán chua cay bọn quan lai hữu danh vô thực

2 Trần Tế Xương:

- Năm mới chúc nhau

- Bác cử Nhu

3 Nguyễn Đình Chiểu:

- Ngóng gió đông

- Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

II NỘI DUNG NHÂN ĐẠO:

1 Trần Tế Xương

- Thương vợ

- Mùng hai tết viếng cố Ký

- Gửi người cũ

2 Nguyễn Đình Chiểu: Lục Vân Tiên

III CẢM HỨNG THẾ SỰ

Nguyễn khuyến

- Hội Tây

- Cuốc kêu cảm hứng

Trang 9

 TUẦN: 9

 TIẾT: 9

 TÊN BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NĂM TỪ THẾ KỈ XX ĐẾN CMT8 NĂM 1945

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS khắc sâu kiến thức về đặc điểm cơ bản của VHHĐ VN

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Kết hợp các phương pháp phát vấn, giảng giải, gợi mở

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hãy lập bảng so sánh VHTĐ, VHHĐ trong

quá trình hiện đại hóa về các mặt: thi pháp,

thể loại, quan niệm VH, lực lượng sáng tác,

độc giả, nội dung văn học

Bảng so sánh VHTĐ, VHHĐ trong quá trình hiện đại hóa:

tượng trưng Khẳng định,đề cao sáng

tạo cá nhân

Thể loại Thơ Đương,

hát nói Tiểu thuyết,truyện ngắn,

phóng sự, bút kí, tùy bút

Quan niệm

VH Nói đạo lí Đi sâu tìmcái đẹp trong

hiện thực

Lực lượng sáng tác Nhà Nho Đội ngũsáng tác

chuyên nghiệp

Độc giả Nho sĩ Thị dân

Nội dung văn học Yêu nươc,nhân đạo Tinh thầndân chủ

Trang 10

 TIẾT: 10

 TÊN BÀI: LUYỆN TẬP NGỮ CẢNH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nói đúng, viết đúng phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, hình thành năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mqh với ngữ cảnh

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Luyện tập, kiểm ta 15 phút

- SGK, SGV, giáo án.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:

- đọc đoạn thơ sau và cho biết nhân tố nào

trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung những

câu đó:

“ Tây hồ cảnh đẹp hóa gò hoang

Thồn thức bên song mảnh giấy tàn

Son phấn có thần chôn vẫn hận

Văn chương không mệnh đốt còn vương”

(Đọc Tiểu Thanh kí – Ng Du)

- đọc đoạn thơ sau và xác định hiện thực

được nói tới:

“ Cô Ký sao mà đã chết ngay

Ô hay trờ chẳng nể ông Tây

Gái tơ đi lấy làm hai họ

Năm mới vừa sang được một ngày”

(Mồng 2 tết viếng cô Ký- Tú Xương)

GV cho HS thực hành viết 2 đoạn văn trên

Hoạt động 2: kiểm tra 15 phút

Đề: đọc đoạn thơ sau và cho biết những yếu

tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung

của các câu đó

“… Đô môn giải tổ chi niên

Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng

Kìa núi nọ phau phau mây trắng

Tay kiểm cung mà nên dạng từ bi…”

(Bài ca ngất ngưởng- Ng Công Trứ)

Thực hành viết

Kiểm tra 15 phút

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w