Để chương trình luôn Biến là một đại lượng có biết chính xác dữ liệu cần giá trị thay đổi trong quá xử lí được lưu trữ ở vị trí trình thực hiện chương nào trong bộ nhớ, các Học sinh chú [r]
Trang 1Tiết: 1 Ngày giảng: 25/08/2010
Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I/ Mục tiêu:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều
công việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các
công việc hay giải một bài toán cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Thay cho việc kiểm tra bài cũ kiểm tra sách vở của học sinh.
2 Bài mới:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
17p
20p
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu
cách để con người ra lệnh
cho máy tính.
? Máy tính là công cụ
giúp con người làm
những công việc gì
? Nêu một số thao tác để
con người ra lệnh cho
máy tính thực hiện
Khi thực hiện những thao
tác này => ta đã ra lệnh
cho máy tính thực hiện
? Để điều khiển máy tính
con người phải làm gì
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu
ví dụ về Rô-bốt nhặt rác.
? Con người chế tạo ra
thiết bị nào để giúp con
người nhặt rác, lau cửa
kính trên các toà nhà cao
tầng?
+ Máy tính là công cụ giúp con người xử lý thông tin một cách hiệu quả
+ Một số thao tác để con người ra lệnh cho máy tính thực hiện như:
khởi động, thoát khỏi phần mềm, sao chép, di chuyển, thực hiện các bước để tắt máy tính…
Con người điều khiển máy tính thông qua các lệnh
Con người chế tạo ra Rô-bốt
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ?
- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được
- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua lệnh
Trang 2- Giả sử ta có một Rô-bốt
có thể thực hiện các thao
tác như: tiến một bước,
quay phải, quay trái, nhặt
rác và bỏ rác vào thùng
- Quan sát hình 1 ở sách
giáo khoa
? Ta cần ra lệnh như thế
nào để chỉ dẫn Rô-bốt di
chuyển từ vị trí hiện thời
=> nhặt rác => bỏ rác vào
thùng
Học sinh chú ý lắng nghe
Học sinh quan sát hình
1 ở sách giáo khoa theo yêu cầu của giáo viên
+ Để Rô-bốt thực hiện việc nhặt rác và bỏ rác vào thùng ta ra lệnh như sau:
- Tiến 2 bước
- Quay trái, tiến 1 bước
- Nhặt rác
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
- Bỏ rác vào thùng
2 Ví dụ Rô-bốt nhặt rác:
+ Các lệnh để Rô-bốt hoàn thành tốt công việc:
- Tiến 2 bước
- Quay trái, tiến 1 bước
- Nhặt rác
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
- Bỏ rác vào thùng
IV/ Củng cố bài:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Làm bài tập 1,2 SGK
Hướng dẫn về nhà: Đọc trước mục 4
Trang 3Tiết: 2 Ngày dạy: 26/08/2010
Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)
I/ Mục tiêu:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều
công việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các
công việc hay giải một bài toán cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án
- Chuẩn bị của học sinh: SGK
III Hoạt động dạy học:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
15p
18p
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu
viết chương trình và ra
lệnh cho máy tính làm
việc.
- Trở lại ví dụ về rô-bốt
nhặt rác, việc viết các
lệnh để điều khiển rô-bốt
về thực chất cũng có
nghĩa là viết chương
trình
- Để điều khiển Rô-bốt
ta phải làm gì?
- Viết các lệnh chính là
viết chương trình => thế
nào là viết chương trình
? Chương trình máy tính
là gì?
? Tại sao cần phải viết
chương trình
+ Hoạt động 2: Chương
trình và ngôn ngữ lập
trình.
- Giả sử có hai người nói
chuyện với nhau Một
người chỉ biết tiếng Anh,
một người chỉ biết tiếng
Việt Vậy hai người có
+ Để điều khiển Rô-bốt
ta phải viết các lệnh
+ Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
+ Chương trình máy tính
là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
+ Viết chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn
Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.
Hãy quét nhà;
Bắt đầu
Rẽ phải 3 bước;
Tiến 2 bước;
Nhặt rác;
Rẽ phải 3 bước;
Tiến 3 bước;
Đổ rác;
Kết thúc.
Tên chương trình
Các lệnh chỉ ra vị trí bắt đầu và kết thúc của chương trình
Dãy lệnh đơn giản trong chương trình
+ Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình.
- Ngôn ngữ dùng để viết
Trang 4thể hiểu nhau không?
- Tương tự để chỉ dẫn
cho máy tính những
công việc cần làm ta
phải viết chương trình
bằng ngôn ngữ máy
Tuy nhiên, việc viết
chương trình bằng ngôn
ngữ máy rất khó.?
- Để máy tính có thể xử
lí, thông tin đưa vào máy
phải đuợc chuyển đổi
dưới dạng một dãy bit
(dãy số gồm 0 và 1)
- Để có một chương trình
mà máy tính có thể thực
hiện được cần qua 2
bước:
* Viết chương trình theo
ngôn ngữ lập trình
* Dịch chương trình
sang ngôn ngữ máy để
máy tính có thể hiểu
được
Học sinh chú ý lắng nghe
Hs cho ví dụ
các chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Các chương trình dịch
đóng vai trò "người phiên dịch" và dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
để máy tính có thể hiểu được
IV Củng cố bài học:
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài học giúp học sinh nắm rõ kiến thức bài học
Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 3,4 sgk và đọc trước bài 2
-
Trang 5-Tiết: 3 Ngày dạy: 01/09/2010
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Học sinh biết thế nào là lập trình
+ Làm quen với chương trình Pascal Turbo Pascal đơn giản đầu tiên
+ Làm quen với ngôn ngữ lập trình Pascal
+ Nhận biết một số từ khoá và cấu trúc chung của chương trình Pascal
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trình Turbo Pascal đơn giản
+ Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal
II/ Phương pháp và phương tiện:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Phương tiện: Máy tính.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Chương trình dịch làm gì?
(Chương trình dịch là chương trình có vai trò chuyển đổi chương trình viết bằng
ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy)
2 Bài mới:
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
17p + Hoạt động 1: Tìm hiểu
ví dụ về chương trình.
Ví dụ minh hoạ một
chương trình đơn giản
được viết bằng ngôn ngữ
lập trình Pascal
Program CT_dau_tien;
Uses Crt;
Begin
Writeln(‘Chao cac ban’);
End
? Chương trình gồm bao
nhiêu câu lệnh
? Theo em khi chương
trình được dịch sang mã
của máy thì máy tính sẽ
cho ra kết quả gì?
Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
Chương trình gồm có 5 câu lệnh Mỗi lệnh gồm các cụm từ khác nhau được tạo thành từ các chữ cái
Trả lời theo ý hiểu
1 Ví dụ về chương trình:
Ví dụ minh hoạ một chương trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal
Program CT_dau_tien;
Uses Crt;
Begin Writeln(‘Chao cac ban’);
End
- Sau khi chạy chương
Trang 620p + Hoạt động 2: Tìm hiểu
ngôn ngữ lập trình gồm
những gì ?
Câu lệnh được viết từ
những kí tự nhất định Kí
tự này tạo thành bảng chữ
cái của ngôn ngữ lập trình
- Bảng chữ cái của ngôn
ngữ lập trình gồm những
gì?
- Vậy ngôn ngữ lập trình
gồm những gì?
- Mỗi câu lệnh trong
chương trình gồm các kí tự
và kí hiệu được viết theo
một quy tắt nhất định
- Nếu câu lệnh bị viết sai
quy tắt, chương trình dịch
sẽ không nhận biết được
và thông báo lỗi
Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
- Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy
Hs trả lời theo ý hiểu
Học sinh chú ý lắng nghe
trình này thì máy tính sẽ
in ra màn hình dòng chữ
“Chao cac ban”
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắt viết các lệnh tạo thành một chương trinh hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
Ví dụ: Hình 6 dưới đây
là một chương trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal Sau khi dịch, kết quả chạy chương trình
là dòng chữ "Chao Cac Ban" được in ra trên màn hình
4 Củng cố: (5phút)
? Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình gồm những gì
5 Dặn dò: (3 phút)
- Học bài kết hợp SGK
- Trả lời các câu hỏi 1,2/13/ SGK
6 Rút kinh nghiệm:
-
Trang 7-Tiết: 4 Ngày dạy: 08/09/2010
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Làm quen với chương trình Pascal Turbo Pascal đơn giản đầu tiên
+ Làm quen với ngôn ngữ lập trình Pascal
+ Nhận biết một số từ khoá và cấu trúc chung của chương trình Pascal
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trình Turbo Pascal đơn giản
+ Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal
II/ Phương pháp và phương tiện:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong các tên sau đây, tên nào là không hợp lệ trong ngôn
ngữ Pascal?
A) a; B) Tamgiac C) 8a; D) Tam giac
E) beginprogram F) end; G) b1; H) abc
(Tên hợp lệ là: A, B, G, H)
2.Bài mới: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình (tiếp)
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
13p + Hoạt động 1: Tìm hiểu từ
khoá và tên của chương
trình.
- Từ khóa là những từ như
thế nào?
- Các từ như: Program,
Uses, Begin gọi là các từ
khoá
- Từ khoá là từ dành riêng
của ngôn ngữ lập trình
- Ngoài từ khoá, chương
trình còn có tên của chương
trình
- Đặt tên chương trình phải
tuân theo những quy tắt
nào?
Hs trả lời theo ý hiểu
Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
Học sinh chú ý lắng nghe
+ Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi của giáo viên
* Khi đặt tên cho chương trình cần phải tuân theo những quy tắt
3 Từ khoá và tên:
+ Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích do ngôn ngư lập trình quy định
+ Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc lập trình
+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau
Trang 85p
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu
cấu trúc chung của chương
trình.
- Cấu trúc chung của
chương trình gồm:
* Phần khai báo: gồm các
câu lệnh dùng để: khai báo
tên chương trình và khai
báo các thư viện
* Phần thân chương trình:
gồm các câu lệnh mà máy
tính cần phải thực hiện
+ Hoạt động 3: Tìm hiểu ví
dụ về ngôn ngữ lập trình.
Giáo viên giới thiệu về
ngôn ngữ lập trình Pascal
- Khi khởi động TP màn
hình có dạng sau:
- Giới thiệu các bước cơ
bản để HS làm quen với
môi trường lập trình
sau:
- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức
Học sinh chú ý lắng nghe
+ Tên không được trùng với các từ khóa
4 Cấu trúc của một chương trình Pascal:
- Cấu trúc chung của chương trình gồm:
* Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để:
khai báo tên chương trình và khai báo các thư viện
* Phần thân chương trình: gồm các câu lệnh
mà máy tính cần phải thực hiện
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
1, Khởi động chương trình TP
2, Màn hình TP xuất hiện
3, Từ bàn phím soạn chương trình như trong Word
4, Sau khi soạn thảo
xong nhấn Alt+F9 để
dịch chương trình
5, Để chạy chương trình nhấn tổ hợp phím
Ctrl+F9.
4 Củng cố: (5 phút)
? Hãy nêu cấu trúc của chương trình Pascal
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học bài kết hợp SGK
- Làm bài tập 3,4,5,6/13/SGK
6 Rút kinh nghiệm:
-
Trang 9-Tiết: 5 Ngày dạy: 09/09/2010
BÀI THỰC HÀNH 1:
LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I/ Mục tiờu:
- Kiến thức:
+ Thực hiện cỏc thao tỏc khởi động/kết thỳc TP, làm quen với màn hỡnh soạn thảo
TP
+ Thực hiện được cỏc thao tỏc mở bảng chọn và chọn lệnh
+ Soạn thảo một chương trỡnh Pascal đơn giản
+ Biết cỏch dịch, sửa lỗi trong chương trỡnh, chạy chương trỡnh và xem kết quả
+ Biết sự quy định phải tuõn thủ quy định của ngụn ngữ lập trỡnh
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trỡnh Turbo Pascal đơn giản
+ Biết chạy một chương trỡnh cụ thể trong mụi trường lập trỡnh Turbo Pascal
II/ Phương phỏp và phương tiện:
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận nhúm, HD thực hành trờn mỏy.
- Phương tiện: Mỏy tớnh, mỏy chiếu.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:Hóy cho biết cỏc thành phần chớnh trong cấu trỳc của chương
trỡnh?
2.Bài mới: BTH1 - Làm quen với Turbo Pascal
T/g Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung
20p
18p
+ Hoạt động 1: Làm
quen với việc khởi động
và thoỏt khỏi Turbo
Pascal.
? Nờu cỏch để khởi động
Turbo Pascal
- Cú thể khởi động bằng
cỏch nhỏy đỳp chuột vào
tờn tệp Turbo.exe trong
thư mục chứa tệp này
- ? Nờu cỏch để thoỏt
khỏi chương trỡnh
Pascal
Ta cú thể sử dụng tổ hợp
phớm Alt + X để thoỏt
khỏi Turbo Pascal
* Quan sát màn hình của
Turbo Pascal và so sánh
+ Nhỏy đỳp vào biểu tượng Turbo Pascal ở trờn màn hỡnh nền
Học sinh chỳ ý lắng nghe
=> ghi nhớ kiến thức
Chọn Menu File => Exit
1 Làm quen với việc khởi động và thoỏt khỏi Turbo Pascal.:
* Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột
trên biểu tượng trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột
trên tên tệp Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con TP\BIN)
- Nhấn tổ hợp phím
Alt+X để thoát khỏi
Turbo Pascal
Trang 10với hình 11 SGK
+ Hoạt động 2: Nhận
biết cỏc thành phần:
thanh bản chọn, tờn tệp
đang mở, con trỏ, dũng
trợ giỳp phớa dưới màn
hỡnh.
- Nhấn phớm F10 để mở
bảng chọn Để di chuyển
qua lại giữa cỏc bảng
chọn ta sử dụng phớm
nào?
- Nhấn phớm Enter để mở
một bảng chọn
- Quan sỏt cỏc lệnh trong
từng bảng chọn
+ Hoạt động 3: Gừ
chương trỡnh sau: dịch và
chạy chương trỡnh, quan
sỏt kết quả
- Chỉnh sửa chương trình
và nhận biết một số lỗi
Để di chuyển qua lại giữa cỏc bảng chọn, ta sử dụng phớm mũi tờn sang trỏi và sang phải
Học sinh thực hiện cỏc thao tỏc theo yờu cầu của giỏo viờn
- Nhấn phím F10 để mở
bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên sang trái và sang phải ( và ) để
di chuyển qua lại giữa các bảng chọn
- Gừ chương trỡnh dịch, chạy và sửa lỗi nếu cú
2 Nhận biết cỏc thành phần: thanh bảng chọn, tờn tệp đang mở, con trỏ, dũng trợ giỳp phớa dưới màn hỡnh.
Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình
đơn giản
program CT_Dau_tien;
uses crt;
begin
clrscr;
writeln('Chao cac ban');
write('Toi la Turbo Pascal');
end.
- Nhấn tổ hợp phím
Alt+F9 để dịch chương
trình
- Nhấn tổ hợp phím
Ctrl+F9 để chạy chương
trình
- Sau đó nhấn Alt+F5 để
quan sát kết quả
4 Nhận xột (5 phỳt)
Giỏo viờn nhận xột và đỏnh giỏ tiết thực hành
5 Dặn dũ: (2 phỳt)
- Tiết sau thực hành: “ Bài thực hành số 1 (tt)
6 Rỳt kinh nghiệm:
Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị một số bài tập để tiết sau thực hành.
-