KiÕn thøc Nắm khái quát kiến thức đã học trong chương trình đã học Trình bày các kiến thức cơ bản về vấn đề đạo đức như: Đoàn kết tương trợ, sống giản dị, giữu gìn và phát huy truyền[r]
Trang 1giảng:7a ( /12) 7b ( /12) 7c ( /12)
Tiết 16 ( tuần )
Thực hành các vấn đề đã học
i.mục tiêu
1 Kiến thức
Nắm khái quát kiến thức đã học trong ơng trình đã học
Trình bày các kiến thức cơ bản về vấn đề đạo đức % Đoàn kết trợ, sống
giản dị, giữu gìn và phát huy truyền thống gia đình và dòng họ, xây dựng gia
đình văn hoá
2 Kỹ năng :
Rèn luyện củng cố kĩ năng phân tích các tình huống thực tế
Tìm hiểu và noi theo nững tấm g ng> tốt việc tốt, rút ra những bài học
cho bản thân
II Phương tiện dạy học.
Bảng phụ
Phiếu học tập
Tài liệu về những tấm g ng> tốt việc tốt
III Nội dung ôn tập
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi
Đánh dấu x vào biểu hiện để em rèn luyện đức tính giản dị ?
Kết quả của việc rèn luyện ấy nh, thế nào?
1 Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp
2 Tác phong gọn gàng lịch sự
3 Trang phục, đồ dùng không đắt tiền
4 Sống hoà đồng với bạn bè
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV : Kết luận 1,2,4 là bbiểu hiện giúp em rèn luyện tính giản dị
3 Nội dung :
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học trong ơng thình
- GV: đặt câu hỏi : Hãy nêu những nội dung đã học trong ch trình
Trang 2- Học sinh làm viêc cá nhân sau đó trả lời , học sinh khác nhận xét bổ sung hoàn thiện
hệ thống kiến thức từ bài 1 đến bài 11
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1 :
GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo nội dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống giản
dị và trái với giản dị.
GV: Chia HS thành 5 nhóm và nêu yêu cầu thảo luận: Mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện trái với giản dị? Vì sao em lại lựa chọn , vậy?
HS: thảo luận, cử đại diện ghi kết quả ra giấy to
GV: Gọi đại diện một số nhóm trình bày
HS: Các nhóm khác bổ sung
GV: Chốt vấn đề trên bảng phụ chuẩn bị O và nhấn mạnh kiến thức
- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rống Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và môi !,M# xã hội xung quanh
Bảng phụ:
Biểu hiện của lối sống giản dị Trái với giản dị
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách.
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất và
hình thức bề ngoài.
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với
mọi #,M trong cuộc sống hàng ngày.
- Sống xa hoa, lãng phí, phô
!,V# về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp.
Bài tập 2:
Câu hỏi:
Hãy nêu những tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá và những biểu hiện của gia đình không văn hoá? Liên hệ với gia đình em
- Học sinh suy nghĩ và trả lời cá nhân
- Giáo viên liệt kê ý kiến của HS trên bảng phụ
Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia đình
văn hoá:
Biểu hiện trái với gia đình văn hoá:
+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch - Coi trọng tiền bạc.
Trang 3+ Nuôi con khoa học ngoan ngoãn,
học giỏi.
+ Lao động xây dựng kinh tế gia đình
ổn định.
+ Thực hiện bảo vệ môi trờng.
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
+ Hoạt động từ thiện.
+ Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội.
- Không quan tâm giáo dục con.
- Không có tình cảm đạo lí.
- Con cái , hỏng.
- Vợ chồng bất hoà, không chung thủy.
- Bạo lực trong gia đình.
- Đua đòi ăn chơi.
* Nguyên nhân:
- Cơ chế thị !,M#
- Chính sách mở cửa, ảnh ,b# tiêu cực của nền văn hoá ngoại lai.
- Tệ nạn xã hội.
Bài tập 3: Cho các tình huống sau:
a) Trung là bạn cùng tổ, lại gần nhà Thuỷ, Trung bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày Nếu em là Thuỷ, em sẽ giúp Trung việc gì?
b) Tuấn và P cùng học một lớp, Tuấn học giỏi toán còn P học kém Mỗi khi
có bài tập về nhà, Tuấn làm hộ P@ Em có tán thành việc làm của Tuấn không? Vì sao?
c) Trong giờ kiểm tra toán, có một bài khó Hai bạn ngồi cạnh nhau đã góp sức để cùng làm bài Suy nghĩ của em về việc làm của hai bạn thế nào?
GV: Cho HS tự phát biểu ý kiến
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ của mình
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến của HS và cho điểm HS có ý kiến xuất sắc
Đáp án
a) Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp Trung ghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn.
b) Em không tán đồng việc làm của Tuấn vì , vậy là không giúp đỡ bạn mà là làm hại bạn.
c) Hai bạn góp sức cùng làm bài là không ,J Giờ kiểm tra phải tự làm bài.
Bài tập 4:
- Giáo viên tổ chức trò chơi
- Hình thức tổ chức trò chơi: "Nhanh mắt, nhanh tay" với câu hỏi:
Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về đoàn kết trợ?
Trang 43 Chung 7 đấu cật
GV yêu cầu HS làm bài sau đó nhận xét và cho điểm HS làm tốt nhất
4 Dặn dò:
- Làm và bổ sung các bài tập trong ơng trình đã học ở sách bài tập và sách giáo khoa
- Tự tìm hiểu và xây dựng các tình huống có liên quan đến nội dung bài học, qua đó
xử lí và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân
- Ôn tập kĩ các nội dung đã học để làm bài kiểm tra học kì I
_