- Nhaän bieát ñöôïc bieåu thöùc coù chöùa 2 chöõ, giaù trò cuûa bieåu thöùc coù chöùa 2 chöõ.Bieát caùch tính giaù trò cuûa bieåu thöùc theo caùc giaù trò cuï theå cuûa chöõ.... - Reøn [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
6 Lịch sử Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền …
28
3 2010
9
13 Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng ,điểm số
13 LT& Câu Cách viết tên người ,tên địa lí Việt Nam
29
4 2010
9
13 Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
30
5 2010
9
14 Thể dục Quay sau,Đi đều ,vòng phải ,vòng trái ,đổi chân
14 LT& Câu Luyện tập viết tên người ,tên địa lí Việt Nam
14 Khoa học Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
1
6 2010
14 Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện
7 Kĩ thuật Khâu hai miếng vải bằng mũi khâu thường (Tiết 2)
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.
ĐẠO ĐỨC Tiết 7 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, …trong đời sống hàng ngày
II Chuẩn bị: - GV: Đồ dùng để chơi đóng vai
- HS: 3 tầm bìa xanh, đot, vàng
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kh ở i độ ng :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Hát
Trang 2- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý
kiến các em cần có thái độ như thế nào?
-H: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến của mình?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hoạt động 1: (8’) Tìm hiểu thông tin.
- Chia lớp thành 8 nhóm, YC các nhóm đọc
thông tin trong sách và trả lời câu hỏi:
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
-H: Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông
tin trên?
-H: Theo em có phải do nghèo nên mới tiết
kiệm không?
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn
minh.
c Hoạt động 2: (8’) Bày tỏ ý kiến, thái độ.
-GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS trao đổi, bày
tỏ thái độ tán thành, phân hoặc không tán thành
bằng cách giơ các thẻ xanh, đỏ, vàng theo quy
ước
1 Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
2 Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
3 Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
cách hợp lí, có hiệu quả
4.T/kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
- YC các nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác
nhận xét bổ sung
*GV chốt lại ý đúng: ý 1,2 là không đúng
d.Hoạt động 3: (7’)Hoạt động cả lớp
- YC HS liệt kê những việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
- GV nhận xét kết luận: VD:
+ Vặn vòi nước khi đã sử dụng xong
+ Tắt điện trước khi ra khỏi phòng, giữ gìn sách
vở đồ dùng học tập
*Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những việc
nên làm, còn những việc không tiết kiệm, gây
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời:
- Lớp nhận xét
- Thực hiện thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện từng nhóm trình bày
-Em thấy người Nhật và người Mỹ rất tiếtkiệm, còn ở VN chúng ta đang thực hiệnthực hành tiết kiệm chống lãng phí
-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là các nướcgiàu mạnh mà họ vẫn tiết kiệm Họ tiếtkiệm là thói quen và tiết kiệm mới có nhiềuvốn để giàu có
- Theo dõi, lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến tánthành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗicâu
- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình,nhóm khác bổ sung
- HS lần lượt trình bày
- Lắng nghe
Trang 3lãng phí chúng ta K 0 nên làm.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
-H: Em đã tiết kiệm tiền của bằng cách nào?
-H: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
- Về nhà thực hiện tiết kiệm sách đồ dùng,
Sưu tầm các tấ gương biết tiết kiệm tiền của Chuẩn bị ND BT 4,5,6,7 tiết sau học - Nhận xét tiết học - Vài em nêu ghi nhớ - HS trả lời TOÁN Tiết 31: LUYỆN TẬP I Mục tiêu: - Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của pphép tính, giải toán có lời văn - Rèn kĩ năng HS thực hành giải toán thành thạo - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác II Chuẩn bị : - Gv và HS xem trước bài trong sách III Các hoạt động dạy – Học : 1.Khởi động :(1’) 2 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Gọi HS lên bảng làm bài tập số 2 / 40 sgk - GV nhận xét cho điểm 3 Dạy học bài mới: (25’) a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’) b HD HS làm bài tập: Bài 1: - GV viết lên bảng phép tính: 2416 + 5164 , YC HS đặt tính và tính - GV nhận xét, HD HS thử lại: 7580 2416
5164
-H: Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào? - HS tự làm phần b -Hát - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp - 1 HS lên bảng làm: 2416
5164
7580
+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. - 2 HS lên bảng làm ,lớp làm vào nháp 35462 Thử lại 62981
+ 27519 -35462
62891 27519
69108 71182
+ 2074 - 69108
Trang 4- GV nhận xét ghi điểm.
Bài 2: - GV viết lên bảng phép tính:
6839 - 482 , YC HS đặt tính và tính
- GV nhận xét, HD HS thử lại: 6357
482
6839
-H: Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào? - YC HS tự làm phần b - GV nhận xét nêu cách làm Bài 3: Tìm x: -H: Muốn tìm số hạng, SBT chưa biết ta làm thế nào ? Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài - YC HS tự làm bài: Bài 5: - BT YC chúng ta làm gì ? -H: Số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số là số nào ? - YC HS tính nhẩm và nêu kết quả hiệu của 2 số đó - GV nhận xét sửa sai 4 Củng cố - Dặn dò: (4’) -H: Muốn thử lại phép cộng và phép trừ ta làm thế nào ? -H: Muốn tìm số hạng, SBT chưa biết ta làm thế nào ? - Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Biểu thức có chứa hai chữ” - GV nhận xét tiết học 71182 2074
267345 299270
+ 31925 -267345
299270 31925
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp 6839
482
6357
- Ta lấy hiệu cộng với số trừ nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. - 2 em lên bảng làm Tính: 4025 Thử lại: 3713
312 312
3713 4025
-2 em lên bảng làm x + 262 = 4848 x – 707 = 3535 x = 4848 – 262 x = 3535 + 707 x = 4586 x = 4242
- HS nêu 2 quy tắc tìm x
- 1 em đọc đề, lớp đọc thầm theo
-1em làm trên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là: 3143 – 2428 = 715 ( m)
Đáp số: 715 m
- Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số
- HS nêu: 99 999 và số 10 000
- HS thực hiện trừ nhẩm: 89 999
- HS nêu
- HS nêu
TẬP ĐỌC Tiết 13 : TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu: - Giúp HS:
Trang 5- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ củacác em và của đất nước ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS thương yêu, kính trọng anh bộ đội
II Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Cô chị nói dối ba để đi đâu? Vì sao mỗi lần
nói dối cô chị lại cảm thấy ân hận?
- H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị tỉnh
ngộ?
-GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
Dùng tranh giới thiệu
b HD HS Luyện đọc: (8’)
- Gọi HS đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu các em
+ Đoạn 2: Tiếp theo vui tươi
+ Đoạn 3: Còn lại
-YC HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt)
+Lần 1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm
+Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó trong bài,
giải nghĩa thêm: Vằng vặc là ntn ?
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
c Tìm hiểu bài: (8’)
-H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào?
- Giảng thêm: “trung thu độc lập”
-H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-H: Đoạn1 nói lên điều gì?
* Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc
lập đầu tiên.
-H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi:
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo SGK
- HS dùng bút chì đánh dấu
- 3 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ HS phát âm sai - đọc lại
- HS đọc thầm chú giải sgk
- Sáng trong không một chút gợn
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- HS phát biểu
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờđỏ sao vàng phấp phới bay trên những con
Trang 6-H: Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trăng
trung thu độc lập?
* Giáo viên chốt: Đó là vẻ đẹp của đất nước đã
hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những
ngày độc lập đầu tiên.
-H: Cuộc sống hiện nay theo em có những gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
-H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
*Ý2: Ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành hiện
thực.
-H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát triển
như thế nào?
*GV chốt: +Mơ ước nước ta có một nền công
nghiệp phát triển ngang tầm thế giới, nước ta
không còn nghèo khổ.
-H: Đoạn này nói về điều gì?
* Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến
với trẻ em và đất nước.
d Luyện đọc diễn cảm: (7’)
- Gọi 3 HS đọc bài
- GV: Đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự
hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi
đẹp về đất nước Đoạn 1,2 giọng ngân dài,
chậm rãi Đoạn 3 đọc giọng nhanh hơn, vui hơn
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm
- GV và HS nhận xét bình chọn bạn đọc tốt
nhất
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
-H: Bài văn nói lên điều gì?
*Ý nghĩa: Tình thương yêu các em nhỏ và mơ
ước của anh chiến sĩ, về tương lai của các em,
của đất nước trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên.
tàu lớn; ống khói, nhà máy chi chít, caothẳm rải trên đồng lúa bát ngát của nhữngnông trường to lớn, vui tươi
- HS phát biểu
-Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưađã trở thành hiện thực: có nhà máy, thuỷđiện, những con tàu lớn, những khu phốhiện đại mọc lên, nhiều thành tựu KH củathế giới đã áp dụng vào VN, vô tuyếntruyền hình, máy vi tính, cầu truyền hình,anh hùng Phạm Tuân bay vào vũ trụ
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp 2 em
- 1 em đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn giọng:
ngày mai, mơ tưởng, soi sáng, chi chít, cao thẳm, bát ngát, to lớn.
- HS luyện đọc nhóm đôi
+ 2 cặp HS xung phong đọc Lớp theo dõinhận xét
- HS phát biểu
- 2 HS đọc lại ý nghĩa
Trang 7- Về nhà học bài Chuẩn bị: “Ở vương quốc
tương lai”
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ Tiết 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (năm 938)
I Mục tiêu: - Giúp HS biết:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của DươngĐình Nghe.ä
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà NamHán
+ Những nét chính về diễn biến của trận BĐ: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lênxuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
+ Ý nghĩa trận BĐ: chiến thắng BĐ kết thúc thời kỳ nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở
ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
- HS biết tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta
II Chuẩn bị: - Các hình minh hoạ sgk
III Các hoạt động dạy – học :
1 Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng ?
-H: Tường thuật lại cuộc K/nghĩa Hai Bà Trưng ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi b ả ng : (2’)
b Hoạt động 1: (8’) Hoạt động cả lớp Tìm hiểu
về con người Ngô Quyền.
-YC HS đọc thầm đoạn SGK từ Ngô Quyền
quân Nam Hán :
-H: Ngô Quyền quê ở đâu ? Ông là người như
thế nào?Ông là con rể của ai?
- GV nhận xét câu trả lời
c.Hoạt động 2: (8’) Hoạt động nhóm.Diễn biến
của trận Bạch Đằng.
- YC HS đọc đoạn sgk đoạn: “Sang nước ta…
hoàn toàn bị thất bại” và TLCH:
-Hát -2 HS lên bảng trả lời
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc thầm sgk và trả lời câu hỏi:
-Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm Hà Ônglà người có tài, yêu nước Ông là con rể củaDương Đình Nghệ, người đã tập hợp quân tađứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán,giành thắng lợi năm 931
- HS thảo luận nhóm đôi và TLCH:
Trang 8-H: Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ?
-H: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
- Kết quả của trận Bạch Đằng ra sao ?
-HS tường thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng
- GV nhận xét, tuyên dương
d Hoạt động 3: (7’) Làm việc cả lớp.Ý nghĩa
của chiến thắng Bạch Đằng.
- HS đọc đoạn: “Mùa xuân nhớ ông”
-H: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã
làm gì ?
-H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế
nào đối với nước ta thời bấy giờ?
- GV chốt ý đúng:
+ Với chiến công hiển hách như trên, nhân dân
ta đời đời ghi nhớ công ơn của Ngô quyền Khi
ông mất, nhân dân ta đã xây lăng để tưởng nhớ
ông ở Đương Lâm, Hà Tây.
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
-H: Nêu ý nghĩa của trận Bạch Đằng
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Trận Bạch Đằng diễn ra cửa sông BạchĐằng thuộc tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm938
- Quân Ngô Quyền dựa vào lúc thủy triềulên để nhử giặc vào bãi cọc nhọn
- Cắm cọc nhọn xuống sông, chờ lúc thủytriều lên nhử giặc vào bãi cọc, cho thuyềnnhẹ ra khiêu chiến, vừa đánh vừa rút lui.Chờ lúc thủy triều xuống, cọc nhô lên, quân
ta mai phục hai bên bờ đổ ra đánh quyếtliệt Giặc hốt hoảng bỏ chạy thuyền bị vavào cọc của ta bị thủng nên không tiếnkhông lùi được
- Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháotử trận Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
- 2 HS lần lượt tường thuật lại
- HS đọc và trả lời:
- Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loalàm kinh đô
- Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn mộtnghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộcủa PK phương Bắc và mở đầu cho thời kìđộc lập lâu dài của nước ta
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòngphải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng và dàn hàng nhanh, động tác
Trang 9quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác, đi đều vòng bên phải, vòng bên trái đều đẹp, biếtcách đổi chân khi đi đều sai nhịp
2 Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh, chơi đúng luật,thành thạo hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
3 Giáo dục HS ý thức kỉ luật, trật tự trong khi chơi
II Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, an toàn 1 còi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND YC giờ học
Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi
chân khi đi sai nhịp
- GV điều khiển lớp tập 2 lần
- YC HS tập luyện theo tổ
- GV quan sát nhận xét sửa chữa sai sót
- Cả lớp, tập lại lần cuối GV điều khiển
b) Trò chơi: “Kết bạn”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi, rồi cho HS chơi thử, sau đó chơi
chính thức
- GV quan sát nhận xét, xử lí các tình huống
xảy ra
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- Về nhà tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, quay sau
- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm danh, báocáo sĩ số
- Lớp trưởng điều khiển
- Đội hình hàng ngang
- HS thực hiện theo YC
- 4 tổ trưởng điều khiển tổ mình tập
- Thực hiện theo YC
- Lớp trưởng điều khiển
- Đội hình vòng tròn:
- HS thực hiện
TOÁN Tiết 32 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục Tiêu: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ.Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
Trang 10- Rèn kĩ năng biết thay số thành thạo để tính kết quả đúng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phu
III Các hoạt động dạy – học :
1.Kh ở i độ ng : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm 3, sgk / 41
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi b ả ng : (2’)
b G/ thiệu biểu thức có chứa hai chữ: (10’)
* Biểu thức có chứa hai chữ:
-YC HS đọc bài toán 1 :
-H: Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá ta làm thế nào?
-H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2
con cá thì hai anh em câu được mấy con cá?
- Nghe HS trả lời và ghi bảng
- Làm tương tự với các trường hợp còn lại
-H: Nếu anh câu được a con cá và em câu được b
con cá thì số cá của hai anh em câu được là bao
nhiêu ?
- GV giới thiệu: a+b gọi là biểu thức có chứa hai
chữ.
* Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ:
-H: Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao nhiêu ?
-GV: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức
a+ b
- GV làm tương tự với a= 4 và b = 0, a= 0 và b =
1
-H: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính
giá trị của biểu thức a+ b ta làm như thế nào?
Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
một giá trị của biểu thức a+ b.
( thì hai anh em câu được 3+2 con cá)
- Nêu số cá của hai anh em trong từngtrường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- Lắng nghe, nhắc lại
- Nếu a=3 và b=2 thì a+ b = 3+2 = 5
- Vài em nhắc lại
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở.Bài 1: Tính giá trị của biểu thức c+ d nếu:
- Nếu c = 10 và d = 25 thì c+ d = 10 + 25
= 35
- Nếu c = 15cm và d = 45cm thì c + d = 15 cm + 45 cm = 60 (cm)Bài 2: a-b là biểu thức có chứa hai chữ.Tính giá trị của biểu thức a-b
Trang 11- GV nhận xét và sửa bài trên bảng.
Bài 3: -GV viết số như phần bài tập ở SGK, gọi
HS đọc đề
- YC HS nêu ND các dòng trên bảng
*GV nêu: Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú
ý thay 2 giá trị a, b ở cùng một cột
- YC HS làm bài
- Lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng
Bài 4: - Tiến hành tương tự như bài 3
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố dặn dò: (4’)
- Nêu ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ
- GV nhận xét chốt: VD: a+b; a-b; a b,
- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn bị bài:
“Tính chất giao hoán của phép cộng”
- Nhận xét tiết học
a) Nếu a = 32 và b =20 thì a - b = 32 – 20 = 12b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a– b = 45 - 36 = 9c) Nếu a = 18 m và b =10 m thì a - b = 18 m -10 m = 8 m
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng làm
- HS lần lượt nêu
CHÍNH TẢ: (nhớ - viết) Tiết 7 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng các dòng thơ lục bát từ “Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn …đến làm gì được ai ” trong truyện thơ Gà trống và Cáo.
- Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn / ương để điền vào chỗtrống: hợp với nghĩa đã cho
- Giáo dục HS có ý thức viết bài sạch đẹp và trình bày bài cẩn thận
II Chuẩn bị: - Viết sẵn Bài tập 2a
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, phe phẩy,
xao xác, nghĩ ngợi
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
- Hát
- 2 em lên bảng viết, lớp viết nháp
Trang 12a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hướng dẫn nhơ ù- viết: (15’)
- Gọi 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ cuối.
-H: Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?
-YC HS tìm các từ khó dễ lẫn
- GV đọc các từ khó vừa tìm được cho HS viết
- GV nhận xét phân tích nghĩa một số từ:
+ sống chung: chung thuỷ, chung tình
-YC HS nêu cách trình bày bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ
- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
c Luyện tập: (8’)
Bài 2 a: - Gọi 1 em đọc YC và nội dung
- Học sinh tự làm bài
- Nhận xét tuyên dương Tìm đúng từ, làm nhanh,
đọc đúng chính tả
- Nhận xét, chữa bài chốt kết quả đúng:
+ Thứ tự: trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế
ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân.
Bài 3 a, b: -Gọi HS đọc YC và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
a) ý chí, trí tuệ.
b) vươn lên, tưởng tượng
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Trả bài nhận xét bài viết từng em, tuyên dương
những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi chính tả
- Về nhà làm bài tập 2b chuẩn bị bài: “Trung thu
độc lập”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sơ chóăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
- HS tìm và nêu: rằng, sống chung, quắp đuôi, loan tin, khoái chí, gian dối, Gà, Cáo.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
- 1 HS nêu, lớp nhận xét
- 2 HS đọc thuộc
- Nhớ và viết bài vào vở
- Tự soát lỗi bằng bút mực
- HS nộp bài
- 1 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- Học sinh làm bài vào vở bài tập điềnchữ
Học sinh đọc đoạn văn
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 2 học sinh lên bảng – lớp làm vàoVBT
- Lắng nghe.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 13 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúngtên riêng Việt Nam
Trang 13- Giáo dục HS hiểu biết thêm về các quận ,huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sửnơi địa phương mình sinh sống.
II Chuẩn bị: -Giấy khổ to và bút dạ Phiếu kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương
III Các hoạt động dạy - học :
1 Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu với từ:
tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
- GV nhận xétsửa sai
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi b ả ng : (2’)
b Phần nhận xét: (8’)
- GV viết sẵn ví dụ lên bảng lớp, yêu cầu 2
HS đọc ví dụ
- YC HS quan sát và nhận xét cách viết tên
người và tên địa lí đã cho:
-H: Nhận xét cách viết tên riêng sau:
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Tây.
-H Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
-H: Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được viết như
thế nào?
-H: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta
cần phải viết như thế nào?
-YC HS đọc phần Ghi nhớ SGK /68.
* Hãy viết 3 tên người, 3 tên địa lí Việt Nam
vào bảng:
- Lớp và giáo viên nhận xét
-H: Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều
gì?
c Luyện tập:
Bài 1, 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- YC HS tự làm vào vở
-Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện theo YC Lớp làmvào nháp
- Lắng nghe, nhắc lại đề bài
- 2 em đọc, lớp theo dõi đọc thầm
- Quan sát và thảo luận theo cặp đôi, nhậnxét cách viết
+ Tên người, tên địa lí được viết hoa nhữngchữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên
- Chữ cái đầu của tiếng đều được viết hoa
- Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- 2 HS lần lượt đọc
-Học sinh viết vào vở bài tập – 2 học sinhlên bảng viết
Tên người Tên địa lí
Nguyễn văn Sinh Di Linh
Lê Anh Đức Đà Lạt
Trần Ngọc Anh Lâm Đồng
- Tên người Việt Nam thường gồm: họ, tênđệm (tên lót), tên riêng Khi viết ta cần chú
ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗitiếng là bộ phận của tên người
-1 HS đọc YC bài tập 1,2, lớp theo dõi
- 2 em lên bảng làm bài
Bài 1: - Trần Thị Vân, thôn An Hòa, xã
Trang 14- GV nhận xét, sửa bài và dặn HS nhớ viết
hoa khi viết địa chỉ
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
-YC HS tự tìm và ghi vào vơ bài tập 2 cột a
và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương
-Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thị
xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở
tỉnh hoặc thành phố mình đang ở
- Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố dặn dò: (4’)
-H: Khi viết hoa tên người tên địa lí VN cần
viết như thế nào ?
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, làm BT3
vào vở Chuẩn bị bài: “Luyện tập viết tên
người, tên địa lí Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
IaDrang, huyện Chư prông, tỉnh Gia Lai.
Bài 2:-xã IaDrang , huyện Chư prông, tỉnh Gia Lai.
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc
- Học sinh tự làm
- Tìm trên bản đồ
- Chư prông, Gia Lai, Pleiku.
- Thác Ia-ly, biển Hồ, Đầm Sen, Suối tiên,
- HS nêu lại ghi nhớ
KHOA HỌC Tiết 13 : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu: - Giúp HS:
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Giáo dục HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
II Chuẩn bị: - Các hình minh hoạ trang 28, 29 sgk Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng mà em biết ?
-H: Muốn cho cơ thể phát triển bình thường và
phòng chống bệnh tật ta cần làm gì ?
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hoạt động 1: (8’) Hoạt động cả lớp
Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
-Hát
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Thực hiện làm việc theo nhóm 4 ghi lại kết
Trang 15- Phát phiếu học tập YC các nhóm dựa vào ND
sgk, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý TL
đúng:
* Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú
và cằm
b Mặt với hai má phúng phính, bụng to.
c Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và
cùng chiều cao từ 5kg trở lên.
d Bị hụt hơi khi gắng sức.
* Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất
lợi là
a) Hay bị bạn chế giễu.
b) Lúc nhỏ đã béo phì thì dễ phát triển thành béo
phì khi lớn.
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương.
d) Tất cả những ý trên đều đúng.
* Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương.
b) Không Vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
thể.
* Người bị béo phì có nguy cơ bị:
a) Bệnh tim mạch b) Huyết áp cao.
c) Bệnh tiểu đường d) Bị sỏi mật.
e) Tất cả các bệnh trên đều đúng.
- YC các nhóm trình bày trước lớp
* GV nhận xét chốt: Đáp án đúng:
Ý1: a,c,d ; Câu 2: d ; Câu 3: a ; Câu 4: e
C Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm
Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
-Lớp quan sát các hình minh hoạ sgk TL và
TLCH:
-H: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh béo phì?
-H: Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm
gì ?
- GV nhận xét hoàn thành câu trả lời của HS
d Hoạt đông 3: (7’) Đóng vai
-Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm thảo luận
các tình huống sau: Nếu mình ở trong tình huống
đó em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu
béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa Em
quả thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm kháctheo dõi và nhận xét, bổ sung
- Do ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên mỡtrong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều gâybéo phì
-Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ Thườngxuyên vận động, đi bộ và luyện tập thể dụcthể thao
- Làm việc theo nhóm Sau đó đại diện nhómtrình bày kết quả
- Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa ở
Trang 16sẽ làm gì ?
+ Tình huống 2: Châu nặng hơn những người
bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10 kg Những
ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa Châu
sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Nga có dấu hiệu béo phì nhưng
rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học cũng mang
theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
+ Tình huống 4: Nam rất béo nhưng những giờ
tập thể dục ở lớp em mệt nên không tham gia
cùng các bạn được
* GV nhận xét KL: Chúng ta cần luôn có ý
thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi
người cùng tham gia tíc cực tránh bệnh béo phì.
Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim,
mạch, tiểu đường, tăng huyết áp,
4 Củng cố dặn dò: (4’)
-H: Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì ?
-H: Bệnh béo phì có tác hại gì ?
-H: Muốn phòng bệnh béo pjì ta phải làm gì
- Gọi HS đọc bài học sgk
- Về nhà học bài chuânt bị bài: “Phòng một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá”
- Nhận xét tiết học
mức độ hợp lí, điều độ và cùng đi bộ, tập thểdục
- Em sẽ xin với cô giáo đổi khẩu phần ăn chomình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡvà ngày càng tăng cân
- Em sẽ không mang đồ ăn đến lớp, ra chơitham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớpđể quên đi ý nghĩ ăn quà vặt
- Em sẽ xin cô giáo cho tập ND khác phù hợphơn, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảmbéo và tham gia với các bạn trên lớp
- Lắng nghe
- HS trả lời các câu hỏi
- 2 em đọc bài học
-Thư tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
TOÁN Tiết 33 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk.
III Các hoạt động dạy – học :
1 Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng tính giá trị biểu thức: a b,
a : b ,b + a Với a =16; b = 4
- GV nhận xétghi điểm
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b G/thiệu tính chất giaohoán của phép cộng:
-Hát
- 3 em lên bảng làm, lớp làm vào nháp
Trang 17- GV treo bạng soâ
- YC HS thöïc hieôn tính giaù trò soâ cụa bieơu thöùc:
a+b vaø b+a trong bạng sau:
-H: Haõy so saùnh giaù trò bieơu thöùc a+b vaø b+a,
-H: Vaôy giaù trò cụa bieơu thöùc a+b luođn ntn so
vôùi giaù trò cụa bieơu thöùc b+a?
*GV: Ta coù cođng thöùc: a + b =b + a
-H: Em coù nhaôn xeùt gì veă caùc soẫ háng trong hai
toơng a+b vaø b+a?
-H: Khi ta ñoơi choê caùc soâ háng trong moôt toơng
thì toơng nhö theâ naøo ?
* Quy taĩc: Khi ñoơi choê caùc soâ háng trong moôt
toơng thì toơng khođng thay ñoơi.
c Luyeôn taôp - Thöïc haønh: (13’)
Baøi 1: - Gói HS neđu YC.
- YC HS noâi tieâp nhau neđu keât quạ cụa caùc
pheùp tính coông trong baøi:
- Vì sao em bieât 379+468 = 847 ?
Baøi 2: - BT YC chuùng ta laøm gì ?
-YC HS töï laøm baøi
- GV nhaôn xeùt neđu caùch thöïc hieôn
Baøi 3: - Yc HS töï laøm baøi
-Nhaôn xeùt – cụng coâ caùch so saùnh hai soâ
-H: Vì sao khođng caăn thöïc hieôn pheùp coông coù
theơ ñieăn daâu baỉng “=” vaøo choê troâng cụa caùc
pheùp tính tređn
4 Cụng coâ - Daịn doø: (4’)
- YC HS nhaĩc lái cođng thöùc vaø quy taĩc cụa tính
- Ñóc bạng soâ noâi tieâp
- 3 HS leđn bạng thöïc hieôn:
- 2 HS ñóc lái cođng thöùc vaø qui taĩc
- 1 em ñóc, lôùp ñóc thaăm theo
- Laăn löôït neđu keât quạ
a)468+379 = 847 b)6509+2876 = 9385 379+468 = 847 2876+6509 = 9385
- vì khi ta ñoơi choê caùc soâ háng trong moôt toơngthì toơng khođng thay ñoơi
- Vieât soâ hoaịc chöõ soâ t/ hôïp vaøo ođ troâng:
- 2em leđn bạng laøm, lôùp laøm vaøo vôû
a) 48+12 = 12+48 b) m+n = n+m 65+297 = 297+65 84+0 = 0+84 177+89 = 89 + 177 a+0 = 0+a =a
- 2 em leđn bạng laøm, lôùp laøm vaøo vôû
a) 2975 + 4017 = 4017 + 2975
2975 + 4017 < 4017 + 3000b) 8264 + 927 < 927 + 8300
8264 + 927 > 900 +8264
- Vì khi ta ñoơi vò trí caùc soâ háng trong moôttoơng thì toơng khođng thay ñoơi
- 2 HS nhaĩc lái