Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp kể lại 2 - Hai em đọc bài nối tiếp nhau về câu đoạn câu chuyện “ Chiếc áo len " chuyện và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyệ[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010 Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: Tập đọc:
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
-Yêu cầu HS đọc liền mạch các từ, các cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là sẵn lòng cứu người, giúp người ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:
Làm việc thật là vui và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên
bảng
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.( Lưu ý HS các
đọc)
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
a, Đọc nối tiếp từng câu
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ khó
- 3 HS đọc bài, trả lời theo nội dung GV hỏi
- Gọi HS đọc lại đầu bài
- HS chú ý lắng nghe
- Gọi HS đọc nối tiếp theo câu
- HS đọc: Nai Nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần khác, lão Hổ, lao tới, lo lắng, chút nào nữa.
Trang 2- GV theo dõi sửa sai cho HS.
b, Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đoạn
- Huớng dẫn HS đọc câu dài
- GVđọc trước sau đó gọi HS đọc
- Gọi HS đọc nối tếp theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải cuối bài
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia nhóm HS luyện đọc
- GV theo dõi HS luyện đọc
d, Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- Gọi HS nhận xét
e, Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
4 Củng cố:
- Hôm nay chúng ta học tập đọc bài gì ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc lại bài và trả lời các
câu hỏi ở cuối bài, chuẩn bị cho tiết học
sau
- HS đọc: Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ / húc Sói ngã ngửa //
- HS đọc
- HS đọc chú giải
- Các nhóm luyện đọc
- Các nhóm đọc theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét bạn đọc
- HS đọc
- Bài: Bạn của Nai Nhỏ
- HS về luyện đọc và tập trả lời các câu hỏi ở cuối bài
Tiết 3 Tập đọc:
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
-Yêu cầu HS đọc liền mạch các từ, các cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là sẵn lòng cứu người, giúp người ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Trang 31.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài : Bạn của Nai
Nhỏ
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi HS trả lời
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình ?
+ Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói
lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào ?
- GV: Đặc điểm ‘ dám liều mình vì
người khác” được nhiều HS tán thưởng
nhất vì đó là đặc điểm của một người vừa
dũng cảm, vùa tốt bụng
+ Theo em, người bạn tốt là người như
thế nào ?
- GV giúp các em phân tích: Có sức khoẻ
là đáng quý – vì có sức khoẻ mới làm
được nhiều việc – Người sẵn lòng giúp
người, cứu người là người bạn tốt, đáng
tin cậy Chính vì vậy, cha Nai Nhỏ chỉ
yên tâm về bạn của con khi biết bạn con
dám lao tới, dùng gạc chắc khoẻ húc Sói,
cứu Dê Non
- Qua bài tập đọc này em hiểu gì về ý
nghĩa của câu chuyện ?
- 4 HS lên bảng đọc
- HS nhận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại đầu bài
+ Đi chơi xa cùng bạn
+ Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
+ Hành động 1: Lấy vai hích đỏ hòn đá to chặn ngang lối đi
Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ đang rình sau bụi cây Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non
+ HS trả lời theo suy nhĩ của các em
+ HS suy nghĩ trả lời
+ HS nghe
- Ý nghĩa của câu chuyện là: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người,
Trang 4* Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc bài theo nhóm ( 3 HS ) thi
đọ toàn chuyện kiểu phân vai ( người
dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai nhỏ.)
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố:
- Hôm nay chúng ta học tập đọc bài gì ?
- Đọc xong câu chuyện em biết được vì
sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé
bỏng của mình đi chơi xa ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà lại bài để chuẩn bị cho tiết kể
chuyện lần sau
giúp người
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Bạn của Nai Nhỏ
- Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình ssẽ đi cùng với một người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình giúp người, cứu người
- HS về đọc lại bài
Tiết 4: Thể dục:
QUAY PHẢI, QUAY TRÁI – TRÒ CHƠI “ NHANH LÊN BẠN ƠI “
I Mục tiêu:
- Ôn một số động tác đôi hình đội ngũ Yêu cầu thực hiện động tác đúng đẹp hơn giờ trước
- Học quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng kỹ thuật
- Ôn trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật
II Địa điểm phương tiện:
- Sân trường vệ sinh sạch sẽ Chuẩn bị còi, kẻ ssân cho trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi “
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Ôn chào báo cáo và chúc GV khi bắt đầu giờ học
- Chơi trò chơi: Diệt con vật có hại
- GV nhận xét HS lượt chơi và chuyển sang phần cơ bẩn
2 Phần cơ bản:
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
- Cho lớp giải tán sau đó xếp thành 3 hàng dọc.( Tập 2 lần )
Trang 5* Học quay trái, quay phải.
- GV làm mẫu và giải thích động tác, sau đó cho HS tập
- Lần 1 và 2 tập chậm về tư thế của bàn chân ( có thể cho HS đếm 1 quay; 2 đưa chân sau về chân trước) Lần 3 và 4 nhịp hô nhanh hơn xen kẽ nhậnh xét và chỉ dẫn từng động tác cho HS uốn nắn
- Chia tổ luyện tập – GV theo dõi uốn nắn HS
- Thi đua giữa các tổ
- GV nhận xét, đánh giá xem tổ nào thực hiện nhanh, đều, trật tự và đẹp
* Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay trái, quay phải
- GV chia tổ luyện tập tiếp
- GV quan sát, uốn nắn HS
- Thi đua giữa các tổ về nội dung vừa ôn
* Chơi trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi “
- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho HS chơi thử 1 – 2 lần
- Yêu cầu chia về các tổ chơi – GV theo dõi
- Thi đua giữa các tổ, xem đội nào thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- GV và HS hệ thống nội dung giờ học
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại các động tác vừa học và chuẩn bị bài sau
CHIỀU: Đạo đức
GIỮ LỜI HỨA (T1)
I Mục tiêu :
- Học sinh biết : - Thế nào là giữ lời hứa? Vì sao phải giữ lời hứa Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với người hay thất hứa Hiểu được ý nghĩa của việc giữa lời hứa
II Đồ dùng dạy học:
- Truyện tranh chiếc vòng bạc, phiếu minh họa dành cho hoạt động 1 và 2 (2 tiết) các tấm bìa xanh đỏ trắng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Gọi HS trả lời câu hỏi: Vì sao thiếu niên
chúng ta phải kính yêu Bác Hồ ?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Chiếc
vòng bạc"
- Kể chuyện kèm theo tranh minh họa
- Mời từ 1 – 2 HS đọc lại
Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận
- Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau
hai năm đi xa?
- Em bé và mọi người trong truyện cảm
thấy thế nào trước việc làm của Bác? Việc
làm của Bác thể hiện điều gì?
- Qua câu chuyện em có thể rút ra điều gì?
- Thế nào là giữ lời hứa? Người biết giữ lời
hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế
nào?
* Kết luận: Tuy bận nhiều công việc nhưng
Bác Hồ không quên lời hứa với một em bé,
dù đã qua một thời gian dài Việc làm của
Bác khiến mọi người rất cảm động và kính
phục
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu các
nhóm xử lí một trong hai tình huống dưới
đây:
- Lần lượt nêu ra từng tình huống như SGV
yêu cầu HS giải quyết
- Đại diện từng nhóm lên báo cáo
- Yêu cầu cả lớp thảo luận
- Em có đồng tình với ý kiến của nhóm bạn
không ? Vì sao ?
- Gọi HS trả lời
-HS theo dõi và kết hợp quan sát tranh
- Lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Cả lớp thảo luận theo yêu cầu GV Bác Hồ đã không quên lời hứa với một em bé … "Một chiếc vòng bạc mới"
- Mọi người rất cảm động và kính phục trước việc làm của Bác
- Chúng ta cần phải giữ đúng lời hứa
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng lời của mình đã nói Đã hứa hẹn với người khác
- Sẽ được mọi người tin cậy và noi theo
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Tình huống1: Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học với bạn khỏi chờ
- Tình huống 2: Thanh cần dán và trả lại chuyện cho Hằng và xin lỗi bạn Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là
tự trọng và tôn trọng người khác
- Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp
Trang 7* Kết luận: SGV
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Yêu cầu HS tự liên hệ:
+ Thời gian qua em có hứa với ai điều gì
không? Em có thực hiện được điều đã hứa
không? Vì sao?
+ Em thấy thế nào khi thực hiện được
(không được) điều đã hứa?
- Nhận xét khen những HS biết giữ lời
hứa
4 Củng cố:
- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài
học
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
trao đổi nhận xét
- Lần lượt từng HS đứng lên nêu sự liên hệ của bản thân đối với việc giữ đúng lời hứa
- Các em khác nhận xét đánh giá và
bổ sung ý kiến
- HS đọc câu tục ngữ trong SGK
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
- Về nhà học bài
Tin:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Mĩ thuật:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Thể dục
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG ĐIỂM SỐ
I Mục tiêu :
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số quay phải, quay trái đúng cách Đi vượt chướng ngại vật thấp
- Biết cách chơi và tham gia chơi các trò chơi một cách chủ động
II Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ sân, tập đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi …
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8Tiết 2: Mĩ thuật:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Dưới sự điều khiển và hướng dẫn của lớp trưởng lớp tập
hợp theo GV yêu cầu
- Hướng dẫn cho HS tập hợp, nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ
sinh nơi tập
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động Giậm chân tại chỗ
và đếm theo nhịp
- Yêu cầu lớp chạy nhẹ nhàng một vòng sân từ 80 m đến
100m
- HS giậm chân tại chỗ và đếm
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng sân Về đội hình ban đầu
- Trở về chơi trò chơi "Chạy tiếp sức"
2/Phần cơ bản :
- Yêu cầu lớp tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, dàn
hàng, điểm số, quay trái, quay phải, …
- Theo dõi uốn nắn và sửa sai cho một số em thực hiện chưa
tốt
* Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- Giới thiệu và làm mẫu một lần sau đó HS làm theo
- Cho HS thi đua giữa các tổ với nhau
- Chơi trò chơi : “Tìm người chỉ huy"
- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho HS chơi thử
1-2 lần
- Đổi vị trí người chơi
- Yêu cầu HS chơi ý thức tích cực
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu HS làm các thả lỏng
- Đi thường theo nhịp vỗ tay và hát
- GV hệ thống lại bài học
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò GV về nhà thực hiện lại các động tác vừa học
GV
GV
GV
Trang 9Tiết 3: Toán :
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu :
- Giúp HS ôn biết giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn "
- Biết giải bài toán về “Hơn kém nhau một số đơn vị"
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ đã vẽ sẵn các hình như sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 H lên bảng làm bài tập số 1
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta cùng ôn tập về giải
toán
b) Khai thác:
-Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp
- Gọi 1 HS giải trên bảng
- GV nhận xét đánh giá tuyên dương
- Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- 2HS lên bảng chữa bài
- HS: Lên bảng làm BT1
* Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- HS: nêu bài toán
- HS: Trả lời
- Cả lớp làm vào vở nháp
- 1 HS lên bảng giải
- Lớp nhận xét chữa bài
Giải :
Số cây đội 2 trồng được là :
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây
- Dạng toán “ nhiều hơn “
- HS nêu bài toán
- HS: Trả lời
- Cả lớp làm vào vở nháp
- Một HS lên bảng giải
Trang 10
- GB nhận xét đánh giá tuyên dương.
- Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 3 a:
- Cho quan sát hình vẽ
+ Hàng trên có mấy quả ?
+ Hàng dưới có mấy quả ?
+ Hàng trên hơn hàng dưới mấy quả ?
+ Làm thế nào để có kết quả là 2?
- Hướng dẫn HS Làm theo mẫu
- Yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và nhận
xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại nôi dung vừa học.
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
– Dặn về nhà học và làm bài tập
Giải:
Số lít xăng buổi chiều cửa hàng bán được là: 635 – 128 = 507(lít)
Đáp số: 507 lít xăng
- Lớp nhận xét chữa bài
- Dạng toán “ ít hơn “
- HS: Quan sát hình vẽ SGK
- HS quan sát và TLCH
- Hàng trên có 7 quả
- Hàng dưới có 5 quả
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới 2 quả
- Lấy 7 quả trừ đi 5 quả bằng 2 quả
- HS nêu yêu cầu bài toán
- Trả lời
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng làm bài
Giải :
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số:3 bạn
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- HS nêu cách tính về dạng toán “nhiều hơn” “ít hơn”
- Về nhà học bài
Tiết 4: Chính tả : (nghe viết)
CHIẾC ÁO LEN
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 11- HS làm đúng BT 2 a hoặc b Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT:3)
II Đồ dùng dạy học :
- Ba hoặc bốn băng giấy viết 2 đến 3 lần nội dung bài tập 2
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 HS lên bảng
- Viết các từ ngữ HS thường hay viết sai
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn
4 của bài “ Chiếc áo len “
b/ Hướng dẫn nghe viết :
*/ Hướng dẫn chuẩn bị :
- Yêu cầu ba em đọc đoạn 4 bài chiếc áo len
- Yêu cầu tìm hiểu nội dung đoạn văn cần
viết
- Vì sao Lan ân hận ?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu gì?
- Hướng dẫn viết tên riêng và các tiếng dễ
lẫn, chăn bông, cuộn ,…
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó
- GV nhận xét đánh giá
- GV đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
ngoài lề
- Chấm vở 1 số em, nhận xét
- 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ : Gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít,xào rau, xinh xắn, sà xuống,
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại đầu bài
- 3HS đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Vì Lan đã làm cho mẹ khó xử và không vui
- Những chữ trong bài cần viết hoa (Đầu câu và danh từ riêng)
- Lời của Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu ngoặc kép
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- HS nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để GV chấm điểm