1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tin học 8 - Tiết 21-22: Từ bài toán đến chương trình - Đoàn Thị Ánh Nguyệt

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.. - Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn n[r]

Trang 1

Tuần 11

Tiết 21 - 22: từ bài toán đến chương trình

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết con người chỉ dẫn cho mỏy tớnh thực hiện cụng việc thụng qua lệnh

- Biết chương trỡnh là cỏch để con người chỉ dẫn cho mỏy tớnh thực hiện nhiều cụng việc liờn tiếp một cỏch tự động

- Biết rằng viết chương trỡnh là viết cỏc lệnh để chỉ dẫn mỏy tớnh thực hiện cỏc cụng việc hay giải một bài toỏn cụ thể

- Biết ngụn ngữ dựng để viết chương trỡnh mỏy tớnh gọi là ngụn ngữ lập trỡnh

- Biết vai trũ của chương trỡnh dịch

- HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II/ Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV: Một số chương trình mẫu

HS: Nghiên cứu trước bài

III/ Tiến trình dạy học:

1 Bài mới:

Hoạt động của GV + HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Thuật toán và mô tả thuật toán

Đưa ra ví dụ: Việc pha trà mời khách có

thể được nêu thành các bước như sau:

Bước 1: Tráng ấm chén bằng nước sôi

Bước 2: Cho trà vào ấm

Bước 3: Rót nước sôi vào ấm và đợi

khoảng 3-4 phút

Bước 4: Rót trà ra chén để mời khách

Cách liệt kê các bước như trên là một

phương pháp thường dùng để mô tả

thuật toán

? Vậy Thuật toán là gì?

- Đưa ra ví dụ 1trên bảng

Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước

Trang 2

VD1: Bài toán giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c = 0:

Bước 1 Nếu b = 0 chuyển tới bước 3.

Bước 2 Tính nghiệm của phương trình x

= – rồi chuyển tới bước 4.c

b

Bước 3 Nếu c  0, thông báo phương

trình đã cho vô nghiệm Ngược lại (c = 0), thông báo phương trình có vô số nghiệm

Bước 4 Kết thúc thuật toán

Hoạt động 2: Một số ví dụ về thuật toán

GV đưa ra VD cách tính diện tích hình

A

? Làm thế nào để tính đựoc diện tích

hình A

? Trình bày các bước để tính diện tích

hình A

Ví dụ 1. Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình 5 dưới đây:

Thuật toán đơn giản để tính diện tích hình A có

thể gồm các bước sau:

INPUT: a là 1/2 chiều rộng và b là chiều dài của hình chữ nhật, a là bán kính của hình bán

nguyệt

OUTPUT: Diện tích của A.

Bước 1 Tính S1 = 2a  b {Tính diện tích hình chữ nhật}

Bước 2 Tính S2 = π a2/2 {Tính diện tích hình bán nguyệt}

Bước 3 Tính kết quả S = S1+ S2

* Trong biểu diễn thuật toán, người ta thường

sử dụng kí hiệu a  A để chỉ phép gán giá trị của số hoặc biểu thức A cho biến a Ví dụ:

Trang 3

GV đưa ra VD2

? Input?

? OutPut?

? Hãy nêu cách tính tổng 100 số tự

nhiên đầu tiên

- GV nêu cách tính

Hướng dẫn hs xem sgk

Đưa ví dụ lên bảng phụ

Nhận xét và đưa ra input, output trên

màn hình

Đưa thuật toán lên màn hình và phân

tích

Đưa ví dụ

Nêu ý tưởng để sắp xếp x, y, z tăng dần

?

Đưa thuật toán và phân tích.Yêu cầu Hs

viết INPUT, OUTPUT của bài toán?

Đưa màn hình :

+ Mô phỏng thuật toán tìm số lớn nhất

trong dãy số cho trước (SGV)

x   c/b (biến x nhận giá trị bằng  c/b);

i  i + 5 (biến i được gán bằng giá trị hiện tại của i cộng thêm 5 đơn vị)

Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên

INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên (từ 1 đến

100)

OUTPUT: Giá trị SUM = 1+ 2+ + 100

Bước 1: Gán SUM  1; i  1.

Bước 2: Gán i  i + 1.

Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì SUM  SUM + i và

chuyển lên bước 2 Trong trường hợp ngược lại

(i > 100), kết thúc thuật toán.

c Ví dụ 3 : Cho hai số thực a và b Hãy ghi kết quả so sánh hai số đó, chẳng hạn “a > b”, “a <

b ”, hoặc “a = b”.

(SGK)

d Ví dụ 4 :

Đổi giá trị của hai biến x và y cho nhau.

(SGK)

e Ví dụ 5 :

Cho hai biến x và y có giá trị tương ứng là a, b với a < b và biến z có giá trị c Hãy sắp xếp ba biến x, y và z để chúng có giá trị tăng dần.

(SGK)

f Ví dụ 6 :

Tìm số lớn nhất trong dãy A các số a1, a2, , an

cho trước

* Xác định bài toán :

Trang 4

4 Củng cố:

Bài tập 2 Sgk Giả sử x và y là các biến số Hãy cho biết kết quả của việc thực hiện thuật

toán sau:

Bước 1 x  x + y

Bước 2 y  x - y

Bước 3 x  x - y

BT: Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:

a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Trần

b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trước.

c) Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho.

HDVN: Học bài theo Sgk và làm các bài tập

Tổ chuyên môn ký duyệt ngày / / 2009

TTCM

Nguyễn Thị An

H : Nghiên cứu để đưa ra từng bước

thuật toán

INPUT: Dãy A các số a1, a2, , an (n  1)

OUTPUT: Giá trị SMAX = max {a1, a2, , an }

* Mô tả thuật toán :

Bước 1: Nhập số n và dãy A; gán SMAX  a1;

i  0

Bước 2: i  i + 1

Bước 3: Nếu i > n, kết thúc thuật toán (khi đó SMAX là giá trị phần tử lớn nhất của dãy A) Trong trường hợp ngược lại (i ≠ n), thực hiện

bước 4

Bước 4: Nếu ai > SMAX, thay đổi giá trị SMAX: SMAX  ai rồi chuyển về bước 2 Trong trường hợp ngược lại (SMAX  ai), giữ nguyên SMAX và chuyển về bước 2

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm