Bài mới: a, Giới thiệu bài: b, Dạy bài mới: * Hoạt động 1 : Xử lí tình huống - Yêu cầu cả lớp xử lí tình huống dưới đây : - Lần lượt nêu ra từng tình huống: Gặp bài toán khó, Đại đang lo[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: Tập đọc:
CHIẾC BÚT MỰC ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.( HS khá, giỏi trả lời được các câu hỏi)
- Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn ( Trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5.)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài Trên
chiếc bè và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Chuyển sang tuần 5 và
tuần 6, các em sẽ học các bài gắn với chủ
điểm có tên gọi trường học Bài đọc chiếc
bút mực mở đầu chủ điểm
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.( Hướng dẫn HS
cách đọc)
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
+) Đọc từng câu
+) GV quan sát, uốn nắn HS đọc đúng
các từ dễ sai
+) Luyện đọc từ khó: Hồi hộp, nức nở, lo
sợ, loay hoay
+) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS chú ý lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc theo câu
- HS đọc các từ khó
Trang 2+) GV hướng dẫn đọc câu dài.
+) Gọi HS giải nghĩa một số từ : hồi hộp,
loay hoay, ngạc nhiên
- Luyện đọc theo nhóm
+) Thi đọc giữa các nhóm
+)Gọi HS nhận xét
+) GV nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
4 Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị tiết
học sau
- Thế là trong lớp / chỉ còn mình em /
viết bút chì.//
- Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em
viết bút mực / vì em viết khá rồi.//
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS nêu
+) HS đọc bài theo nhóm
+) HS đọc bài
+) HS nhận xét
- Cả lớp đọc bài
- Học tiết 1 bài tập đọc: Chiếc bút mực
- HS về nhà đọc lại bài và suy nghĩ trả lời các câu hỏi ở cuối bài, để chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 3: Tập đọc:
CHIẾC BÚT MỰC ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.( HS khá, giỏi trả lời được các câu hỏi)
- Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn ( Trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5.)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài:
Chiếc bút mực
- GV nhận xét, cho điểm
- 4 HS đọc bài
Trang 33 Bài mới:
a, Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn 1 và 2
- Những từ ngữ nào cho biết Mai, mong
được viết bút mực ?
- Gọi HS đọc tiếp đoạn 3
- Chuyện gì xảy ra với Lan ?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào ?
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em
cũng tiếc khi đưa bút cho bạn mượn, tiếc
khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút
mực ( mà mình đã cho bạn mượn bút mất
rồi) nhưng em luôn hành động đúng vì
em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu được
nội dung gì ?
b, Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố:
-Câu chuyện này nói về điều gì ?
- Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc đoạn 1 vầ 2
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực,
Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì
trong lớp mỗi mình em viết bút chì
- HS đọc đoạn 3
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- HS đọc đoạn 4
- Mai thấy tiếc nhưng em vẫn nói: “ Cứ
để bạn Lan viết trước”
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
- Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc theo phân vai ( Người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai.)
- Đọc cả bài
Nói về chuyện bạn bè thương yêu giúp đỡ nhau
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Trang 45 Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài chuẩn bị cho tiết kể
chuyện sau và đọc trước bài “ Cuộc họp
của chữ viết”
- HS về nhà đọc lại bài và xem trước bài
“ Cuộc họp của chữ viết”
Tiết 4: Thể dục:
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI
ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu:
- Ôn 4 động tác của bài phát triển chung: Vươn thở, tay, chân, lườn Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại Yêu cầu thực hiện động tác tuơng đối chính xác, nhanh và trật tự
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Trò chơi: “ Diệt các con vật có hại”
- Kiểm tra 2 – 4 HS thực hiện 4 động tác thể dục đã học
- GV nhận xét, đánh giá
2 Phần cơ bản:
* Chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược
lại
- GV giải thích động tác, sau đó hô khẩu lệnh và dùng
lời chỉ dẫn cho HS bằng cách nắm tay nhau di chuyển
thành vòng tròn theo ngược chiều kim đồng hồ từ tổ 1
đến hết Sau khi chuyển thành vòng tròn, GV cho đứng
lại ( bằng khẩu lệnh) rồi quay mặt vào tâm cũng (bằng
khẩu lệnh)
- GV giải thích, nhận xét
GV
GV
Trang 5- Tiếp theo, tập chuyển về đội hình ban đầu Tập 2 -3
lần
+) TTCB: Đứng nghiêm
+) Khẩu lệnh : “ Thành vòng tròn di thường ( chạy
thường” bước ( chạy) !”
+) Động tác: Sau khẩu lệnh, HS lần lượt (bắt đầu từ tổ
trưởng tổ 1) đi ( chạy) thường ngược chiều kim đồng hồ
tạo thành vòng tròn theo sự chỉ dẫn của GV đến khi có
khẩu lệnh dừng lại mới dừng và khi nào có khẩu lệnh
quay mặt vào tâm mới quay vào
- Cho HS ôn lại 4 động tác của bài thể dục phát triển
chung: 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp
+) Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu
+) Lần 2: GV hô nhịp không làm mẫu
- Chia tổ luyện tập
- Thi đua giữa các tổ
- GV nhận xét, chọn ra tổ tập đẹp và đúng nhất
* Trò chơi: “ Kéo cưa lừa xẻ”
- GV nêu tên trò chơi, HS chơi thử, chơi thật
3 Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- HS và GV hệ thống lại nội dung giờ học
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò: Về nhà ôn lại 4 động tác của bài thể dục phát
triển chung
GV
CHIỀU Đạo đức :
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Kể được một số việc mà các em lớp 3 tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
- Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học :
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Tranh minh họa tình huống (Hoạt động 1 tiết 1).
- Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1).
III Các hoạt động dạy học :
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là người giữ lời hứa ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
- Yêu cầu cả lớp xử lí tình huống dưới
đây :
- Lần lượt nêu ra từng tình huống: Gặp
bài toán khó, Đại đang loay hoay mãi
mà vẫn chưa giải được Thấy vậy, An
đưa bài giải sẵn cho Đại chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu
hỏi gợi ý :
- Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao
?
- Gọi 2 HS nêu cách giải quyết
- Em có đồng tình với cách ứng xử của
bạn vừa trình bày không ? Vì sao?
-Theo em có còn cách giải quyết nào khác
tốt hơn không ?
* KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy việc
của mình
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận nội dung của BT2 - VBT
- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình
bày ý kiến trước lớp
* Kết luận: Cần điền các từ:
a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm
b/ tiến bộ - làm phiền
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở BT3
- HS trả lời
- HS theo dõi GV và tiến hành trao đổi để giải đáp tình huống do GV đặt ra
- Hai em nêu cách giải quyết của mình
- HS theo dõi nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu
có
- 2 HS đọc lại nội dung câu a và b sau khi
Trang 7(VBT) và yêu cầu HS suy nghĩ cách giải
quyết
- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của
mình, lớp nhận xét bổ sung
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai
Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
4 Củng cồ:
- Vì sao chúng ta cần làm lấy công việc
của mình
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Chúng ta nên tự làm lấy những công
việc của mình ở nhà, ở lớp
- Sưu tầm những mẫu chuyện tấm gương
về tự làm lấy việc của mình
đã điền đủ
- Lắng nghe GV nêu tình huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến
về cách giải quyết của bản thân
- Các em khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến của bạn, giải thích về ý kiến của mình
- Tự làm lấy công việc của mình giúp mình sẽ mau tiến bộ
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyên về các tấm gương tự làm lấy việc của mình
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Tin:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Mĩ thuật:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Thể dục:
ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
I Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải quay trái đúng cách Yêu cầu biết và thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chủ động
- Giáo dục các em rèn luyện thể lực
Trang 8- Chơi trò chơi: “ Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II Địa điểm phương tiện :
- Địa điểm: Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn rộng 100 - 120m
- Trở về chơi trò chơi : (Có chúng em )
2/Phần cơ bản :
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay trái, quay
phải
- GV hô cho HS tập và sửa sai uốn nắn cho các em
- Lớp trưởng hô cho lớp thực hiện, GV theo dõi
* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
GV nêu tên động tác
- Làm mẫu và nêu tên động tác và học sinh tập bắt chước theo
- GV hô : “ Vào chỗ ! … Bắt đầu !“
- Lớp tổ chức tập theo dòng nước chảy Em nọ cách em kia 3 - 4
m
- GV theo dõi uốn nắn HS
* Chơi trò chơi : “ Thi xếp hàng”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho HS chơi thử
1-2 lần
- HS thực hiện chơi trò chơi :”Thi xếp hàng”
- Chia HS ra thành hai đội hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho
chơi chính thức, tính thi đua
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu HS làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò về nhà ôn lại các động tác đội hình đội ngũ đã học, ôn
lại “Đi vượt chướng ngại vật thấp”
GV
GV
GV
Trang 9Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP I Mục tiêu : - Biết nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (có nhớ) - Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút II Đồ dùng dạy học: - Đồng hồ để bàn III Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tậpsau - Nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con - Gọi HS nêu kết quả và cách tính - GV nhận xét đánh giá Bài 2 : - GV yêu cầu nêu yêu cầu bài - Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện trên bảng con - Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính - 2HS lên bảng làm bài 47 25 16 18
x x x x
2 3 6 4
94 75 96 72
*Lớp theo dõi giới thiệu bài - Một em nêu đề bài - Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- HS nêu kết quả và cách tính - Cả lớp nhận xét bổ sung 49 27 57 18 64
x x x x x
2 4 6 5 3
98 108 342 90 192
- HS thực hiện trên bảng - Cả lớp làm bài trên bảng con 38 27 53 45
x x x x
2 6 4 5
76 162 212 225
Trang 10- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
Tóm tắt:
1 ngày: 24 giờ
6 ngày: giờ ?
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét đánh giá
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu cả lớp quay kim đồng hồ với số
giờ tương ứng
- Yêu cầu HS lên thực hiện trước lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
–Dặn về nhà học và làm bài tập, chuẩn bị
bài sau “ Bảng chia 6”
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện
Giải :
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 =144 ( giờ )
Đáp số: 144 giờ
- Cả lớp nhận xét chữa bài trên bảng lớp
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện quay kim đồng hồ
- Một em lên thực hiện cho cả lớp quan sát
a, 3 giờ 10 phút b, 8 giờ 20 phút
c, 6 giờ 45 phút d, 11 giờ 35 phút
- Vài HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tiết 3: Chính tả: (nghe viết )
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng viết chính tả, nghe viết chính xác một đoạn của bài “Người lính
dũng cảm” Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần đễ lẫn en / eng
- Ôn bảng chữ : Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng và học thuộc 9 chữ đó
Trang 11II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 HS lên bảng
-Yêu cầu viết các từ ngữ HS thường hay viết
sai
-Yêu cầu đọc thuộc lòng 19 chữ cái đã học
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 4 bài "Người lính
dũng cảm"
+ Đoạn văn này kể chuyện gì ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì?
- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết các tiếng
khó
- GV nhận xét
* Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
ngoài lề
* Thu vở HS chấm điểm và nhận xét
Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2a :
- Nêu yêu cầu của bài tập 2a
- 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ : loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu.
- 2 HS đọc thuộc lòng 19 chữ và tên chữ đã học
- Lớp lắng nghe GV giới thiệu bài
- 3 em đọc đoạn chính tả, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn kể lại lớp học tan chú lính nhỏ và viên tướng ra vườn trường sửa hàng rào …rồi bước nhanh theo chú + Đoạn văn có 6 câu
+ Những chữ trong bài được viết hoa
là những chữ đầu câu và tên riêng + Lời các nhân vật viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con: sững lại, vườn trường
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- HS nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để GVchấm điểm
- Làm vào vở bài tập