1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án giảng dạy Tuần 1 Khối 3

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 165,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu: Biết các bước giải bài toán trên máy tính; Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản; Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể.. Biết[r]

Trang 1

Tuần 12

Tiết 23 : bài tập

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh nắn vững thuật toán biến đổi để di được từ bài toán đến chương trình Biết khái niệm bài toán, thuật toán

- Bước đầu: Biết các bước giải bài toán trên máy tính; Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản; Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước Hiểu thuật toán tính tổng của N số

tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số Và viết được chương trình của một bài toán

- Yêu thích môn tin học

II/ Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV: Một số chương trình mẫu

HS: Nghiên cứu trước bài

III/ Tiến trình dạy học:

1 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập

Giáo viên nêu bài toán 1 SGK:

Bài 1: Hóy chỉ ra INPUT và OUTPUT

của cỏc bài toỏn sau:

a) Xỏc định số học sinh

trong lớp cựng mang

họ Trần

b) Tớnh tổng của cỏc

phần tử lớn hơn 0

trong dóy n số cho

trước

c) Tỡm số cỏc số cú giỏ

trị nhỏ nhất trong n số

đó cho

* Học sinh trả lời từng câu hỏi một và

viết lại ở bảng

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài cho

Bài 1:

Học sinh trả lời hoặc cho học sinh lên bảng ghi và nhận xét

Đáp án:

INPUT: Danh sách họ của các học sinh trong lớp

OUTPUT: Số học sinh có họ Trần

INPUT: Dãy n số

OUTPUT: Tổng của các phần tử lớn hơn 0

INPUT: Dãy n số

OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất (có thể một hay nhiều số)

Trang 2

học sinh

Giáo viên nêu bài toán 2 SGK:

Bài 2: Giả sử x và y là cỏc biến số Hóy cho biết kết quả của việc thực hiện thuật

toỏn sau:

Bước 1 x  x + y

Bước 2 y  x - y

Bước 3 x  x - y

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng viết

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài cho học sinh

Giáo viên nêu bài toán 3 SGK:

Bài 3:

Cho trước ba số dương a, b và

c Hóy mụ tả thuật toỏn giải ghi kết

quả ba số đú cú thể là ba cạnh của

một tam giỏc hay khụng

* Cho học sinh làm theo nhón rồi

gọi học sinh lên trình bài

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng

viết

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài

cho học sinh

Bài 3:

Học sinh làm theo nhón rồi cử một bạn lên trình bài

Giải:

Mô tả thuật toán:

INPUT: Ba số dương a > 0, b > 0 và c > 0

OUTPUT: Thông báo "a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác" hoặc thông báo "a, b và

c không thể là ba cạnh của một tam giác"

Bước 1 Tính a + b Nếu a + b  c, chuyển tới bước 5

Bước 2 Tính b + c Nếu b + c  c, chuyển tới bước 5

Bước 3 Tính a + c Nếu a + c  b, chuyển tới bước 5

Bước 4 Thông báo "a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác" và kết thúc thuật toán

Bước 5 Thông báo "a, b và c không thể là ba cạnh của một tam giác" và kết thúc thuật toán Giáo viên nêu bài toán 4 SGK:

Bài 4:

Cho hai biến x và y Hóy mụ tả

thuật toỏn đổi giỏ trị của cỏc biến núi

trờn để x và y cú giỏ trị tăng dần

* Cho học sinh làm theo nhón rồi

gọi học sinh lên trình bài

Bài 4:

Học sinh làm theo nhón rồi cử một bạn lên trình bài

Có thể giải bài toán này bằng cách sử dụng một biến phụ hoặc không dùng biến phụ Thuật toán 1 Sử dụng biến phụ z

INPUT: Hai biến x và y

Trang 3

2 Củng cố:

Giáo viên nhắc lại cách làm của 4 bài toán trên lần nữa cho học sinh nắm vững hơn

Tiết 24 : bài tập

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh nắn vững thuật toán biến đổi để di được từ bài toán đến chương trình Biết khái niệm bài toán, thuật toán

- Bước đầu: Biết các bước giải bài toán trên máy tính; Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản; Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước Hiểu thuật toán tính tổng của N số

tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số Và viết được chương trình của một bài toán

- Yêu thích môn tin học

II/ Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng

viết

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài

cho học sinh

OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị tăng dần

Bước 1 Nếu x  y, chuyển tới bước 5

Bước 2 z  x

Bước 3 x  y

Bước 4 y  z

Bước 5 Kết thúc thuật toán

Thuật toán 2 Không sử dụng biến phụ (xem bài tập 2 ở trên)

INPUT: Hai biến x và y

OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị tăng dần

Bước 1 Nếu x  y, chuyển tới bước 5

Bước 2 x  x + y

Bước 3 y  x  y

Bước 4 x  x  y

Bước 5 Kết thúc thuật toán

- Cho học sinh nhắc lại các bước giải của 4 bài toán trên

Trang 4

GV: Một số chương trình mẫu

HS: Nghiên cứu trước bài

III/ Tiến trình dạy học:

1 Bài mới:

Giáo viên nêu bài toán 5 :

Bài 5:

Cho ba biến x, y và z Hóy mụ tả

thuật toỏn đổi giỏ trị của cỏc biến núi

trờn để x, y và z cú giỏ trị tăng dần

Hóy xem lại Vớ dụ 5 để tham khảo

* Cho học sinh làm theo nhón rồi

gọi học sinh lên trình bài

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng

viết

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài

cho học sinh

Bài 5: (Không ở SGK)

Học sinh làm và trả lời dựa vào bài 4 Giải:

Trước hết, nếu cần, ta hoán đổi giá trị hai

biến x và y để chúng có giá trị tăng dần Sau đó

lần lượt so sánh z với x và z với y, sau đó thực

hiện các bước hoán đổi giá trị cần thiết (xem

lại ví dụ 5 trong bài 5, SGK)

INPUT: Ba biến x, y và z.

OUTPUT: Ba biến x, y và z có giá trị tăng

dần

Bước 1 Nếu x  y, chuyển tới bước 3 Bước 2 t  x, x  y, y  t (t là biến

trung gian Sau bước này x và y có giá trị

tăng dần.)

Bước 3 Nếu y  z, chuyển tới bước 6 Bước 4 Nếu z < x, t  x, x  z và z  t,

(với t là biến trung gian) và chuyển

đến bước 6

Bước 5 t  y, y  z và z  t.

Bước 6 Kết thúc thuật toán.

Giáo viên nêu bài toán 6 SGK (GV cho

thên câu b) :

Bài 6: (Là bài 5 ở SGK)

Hóy mụ tả thuật toỏn giải cỏc bài

toỏn sau:

a) Tớnh tổng cỏc phần tử

Bài 6: (SGK và gv cho thêm phần b)

Học sinh làm theo 2 nhóm rồi cử một bạn lên trả lời ở bảng

Giải:

a) Tính tổng các phần tử của dãy số A = {a1,

a2, , a n} cho trước.

Hoạt động 1: Bài tập

Trang 5

của dóy số A = {a1, a2, ,

an} cho trước.

b) Nhập n số a1, a2, , an từ

bàn phớm và ghi ra màn hỡnh số nhỏ nhất cỏc số

đú Số n cũng được nhập

từ bàn phớm

* Cho học sinh làm theo nhón rồi

gọi học sinh lên trình bài

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng

viết

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài

cho học sinh

INPUT: n và dãy n số a1, a2, , a n.

OUTPUT: Tổng S = a1 + a2 + + a n

Bước 1 S  0; i  0.

Bước 2 i  i + 1.

Bước 3 Nếu i  n, S  S + a i và quay lại bước

2

Bước 4 Thông báo S và kết thúc thuật toán b) Tìm số nhỏ nhất trong dãy n số a1, a2, , a n

cho trước Thuật toán này tương tự như thuật toán tìm giá trị lớn nhất trong dãy n số đã cho

(xem ví dụ 6, bài 5) Điều khác biệt là thêm các bước nhập số n và dãy n số a1, a2, , a n

INPUT: n và dãy n số a1, a2, , a n.

OUTPUT: Min = Min{ a1, a2, , a n}

Bước 1 Nhập n và dãy n số a1, a2, , a n

Bước 2 Gán Min  a1; i  1.

Bước 3 i  i + 1.

Bước 4 Nếu i > n, chuyển đến bước 6.

Bước 5 Nếu a i ≥ Min, quay lại bước 3 Trong

trường hợp ngược lại, gán Min  a i rồi quay lại bước 3

Bước 6 Ghi giá trị Min ra màn hình và kết thúc

thuật toán

Giáo viên nêu bài toán 7: SGK (GV cho

thên câu b) :

Bài 7: (Là bài 6 ở SGK)

Hóy mụ tả thuật toỏn

tớnh tổng cỏc số dương trong dóy số

A = {a1, a2, , an} cho trước

* Cho học sinh làm theo nhón rồi

gọi học sinh lên trình bài

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng

viết

Bài 7: (Bài 6 SGK)

Học sinh làm Học sinh lên bảng làm còn lại giáo viên thu nháp để chấm

Giải:

Tính tổng các số dương trong dãy số A = {a1,

a2, , a n} cho trước

INPUT: n và dãy n số a1, a2, , a n OUTPUT: S = Tổng các số a i > 0 trong dãy a1,

a2, , a n

Trang 6

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài

cho học sinh

Bước 1 S  0; i  0.

Bước 2 i  i + 1.

Bước 3 Nếu a i > 0, S  S + a i; ngược lại, giữ nguyên S

Bước 4 Nếu i  n, và quay lại bước 2.

Bước 5 Thông báo S và kết thúc thuật toán.

Giái viên nêu bài 8:

Hóy mụ tả thuật toỏn giải cỏc bài

toỏn sau:

a) Đếm số cỏc số dương

trong dóy số A = {a1, a2, ,

an} cho trước

Tỡm vị trớ của số dương đầu tiờn

trong dóy số A = {a1, a2, , an} cho

trước, tớnh từ phải sang trỏi

* Cho học sinh làm theo nhón rồi gọi

học sinh lên trình bài

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng

viết

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài

cho học sinh

Bài 8:

Học sinh làm ra vở

Một học sinh lên bảng làm

Giải:

a) Đếm số các số dương trong dãy số A = {a1,

a2, , a n} cho trước.

INPUT: n và dãy n số a1, a2, , a n OUTPUT: Soduong = Số các số a i > 0.

Bước 1 Gán Soduong  0, i  0.

Bước 2 i  i + 1.

Bước 3 Nếu i > n, chuyển đến bước 5 Bước 4 Nếu a i > 0, gán Soduong 

Soduong +1 rồi quay lại bước 2

Trong trường hợp ngược lại, cũng quay lại bước 2

Bước 5 Thông báo giá trị Soduong và kết

thúc thuật toán

b) Tìm vị trí của số dương đầu tiên trong

dãy số A = {a1, a2, , a n} cho trước, tính từ phải sang trái.

INPUT: n và dãy n số a1, a2, , a n OUTPUT: Vitri = Vị trí của số dương đầu

tiên trong dãy số a1, a2, , a n, tính từ phải sang trái.

Bước 1 Gán i  n

Bước 2 Nếu a i > 0, chuyển tới bước 5.

Trang 7

Bước 3 Gán i  i  1

Bước 4 Nếu i < 1, chuyển tới bước 5;

ngược lại, quay lại bước 2

Bước 5 Thông báo giá trị Vitri = i và kết

thúc thuật toán

2 Củng cố:

Cho học sinh nhắc lại các bước giải của 4 bài toán trên

Giáo viên nhắc lại cách làm của 4 bài toán trên lần nữa cho học sinh nắm vững hơn

Tổ chuyên môn ký duyệt ngày / / 2009

TTCM

Nguyễn Thị An

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w