1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA MÔN TNXH KHỐI 1,2,3 ĐÃ TÍCH HỢP BVMT - KNS TỪ TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 12

68 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 127,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều cách nghỉ ngơi. Đi chơi hoặcv thay đổi hình thức hoạt động là nghỉ ngơi tích cực. Nếu nghỉ ngơi, thư giản đúng cách sẽ mau lợi sức và hoạt động sẽ tốt và có hiệu quả hơn. c/.Hoạ[r]

Trang 1

TUẦN IThực hiện dạy học từ ngày 22 tháng 08 đến ngày 26 tháng 08 năm 2011

Khối I

Tự nhiên xã hội Tiết 1: CƠ THỂ CHÚNG TA

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: Cho cả lớp hát.

2 Bài mới: Cơ thể chúng ta

* Giới thiệu bài: Nhìn từ bên ngoài các em có thể

biết cơ thể chúng ta có những bộ phận nào không?

Bài học TN và XH đầu tiên hôm nay sẽ giới thiệu

chúng ta thấy được điều đó

- Ghi tựa bài lên bảng

*Mục tiêu:

Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể

a /.H oạt động 1 : Quan sát tranh tìm các bộ phận bên

ngoài cơ thể

*Các bước tiến hành:

B

ước 1 : Cho Hs hoạt động theo cặp.

-GV đưa ra chỉ dẫn: Quan sát hình ở tr.4 SGK Hãy

chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể

- Gv theo dõi và giúp đỡ các em làm việc tích cực

B

ước 2 : Họat động cả lớp.

- GV treo hình 4 SGK đã phóng to lên bảng, gọi Hs

bất kỳ lên bảng chỉ vào tranh nêu tên các bộ phận

bên ngoài của cơ thể

Kết luận: Gv cho Hs nhắc lại tất cả các bộ phận bên

ngoài của cơ thể

Thư giãn:

b

/.H oạt động 2 : Quan sát tranh.

*Mục tiêu: Biết được cơ thể gồm 3 phần chính: đầu,

mình, chân tay và 1 số cử động của 3 bộ phận đó

Các em khác nghe, nhận xét bổ sung

- Hs thực hiện theo Gv

- Hs làm việc theo nhóm (4 em 1 nhóm)

Trang 2

+ Hướng dẫn Hs đánh số các hình ở trang 5, SGK từ

1-11 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới

+ “Hãy quan sát các hình vẽ trong SGK và nói xem

các bạn trong từng hình đang làm gì?”

“Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?”

(HS K,G biết phân biệt bên trái, bên phải cơ thể)

- Gv đi đến từng nhóm giúp các em hoàn thành hoạt

động này

B

ước 2 : Họat động cả lớp.

- Gv gọi mỗi nhóm 2 Hs lên trình bày

-Hỏi: “Cơ thể gồm mấy phần, là những phần nào?”

*Kết luận: Cơ thể chúng ta gồm 3 phần chính là

đầu, mình và tay chân Để cho cơ thể luôn khỏe

mạnh, hoạt động nhanh nhẹn hàng ngày các em nên

cần bảo vệ cơ thể, giữ gìn vệ sinh thân thể và tập thể

-Gv hướng dẫn Hs học bài hát:Cúi mãi mỏi lưng,

viết mãi mỏi tay, thể dục thế này, là hết mệt mỏi”

Bước2: Gv vừa hát vừa làm mẫu từng động tác.

Khi hát: “Cúi mãi mỏi lưng”: Gv làm động tác cúi

gập người rồi đứng thẳng lưng dậy

“Viết mãi mỏi tay”: Gv làm động tác tay,

hàn tay, ngón tay

“Thể dục thế này”: Làm động tác nghiêng

người sang trái, nghiêng người sang phải

“Là hết mệt mỏi”: Làm động tác đưa chân

trái, đưa chân phải

+ Gv làm trọng tài bấm thời gian

+ Gọi Hs lên nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ

thể

+ Gọi tiếp Hs khác lên làm tương tự như trên

- Bạn nào kể được nhiều tên các bộ phận bên ngoài

- Hs mỗi nhóm 2 em lên nói và làmtheo động tác của từng bức tranh

- Hs vừa trả lời vừa chỉ và giải thíchtrên cơ thể mình: “Cơ thể gồm ba phần

là đầu, mình, và tay chân”

- Chú ý lắng nghe

- Cả lớp học bài hát

- Hs làm theo

- Hs thực hiện theo vừa tập vừa hát

- 1 Hs vừa nói vừa chỉ vào hình vẽtrong thời gian 1 phút

- Hs khác đếm xem các bạn kể đượcbao nhiêu bộ phận và chỉ có đúng vị trí

đó không

Trang 3

của cơ thể và kể đỳng sẽ thắng cuộc.

Biết đợc xơng và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể; Hiểu đợc sự phối hợp hoạt động của cơ và xơng mà cơ thể ta cử động đợc; Hiểu tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt, cơ thể khoẻ mạnh Tạo hứng thú cho học sinh.

II- Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ-xơng).

III- Hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

Khởi động: Gv chi HS chơi

2- Bài mới:

Giới thiệu ghi bảng.

* Hoạt động 1: Hoạt động cặp đôi.

- Gv giới thiệu hoạt động cặp đôi.

- Gv cho mỗi nhóm thể hiện lại động tác

quay cổ, giơ tay, nghiêng ngời, cúi gập

- Đầu, cổ, tay, bụng, hông.

- HS tự sờ, nắn theo yêu cầu của gv.

Trang 4

- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào Nêu được tên của cơ quan

hô hấp

- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người

- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Tranh minh họa trang 4,5 SGK, phiếu HT cho ND1

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy – học:

Nội dung Cách thức tiến hành

A.Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

d Vai trò của cơ quan hô hấp

G: Giới thiệu môn họcH: Múa bài;( Con công hay múa.)

G: Đưa ra KL

G: Nêu vấn đềH: Phát biểu theo ý hiểu

- Quan sát hình minh họa cơ Q hô hấp

- Chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ quan hô hấpđược minh họa trong hình

H+G: Nhận xét, bổ sungG: Kết luận

G: Treo tranh minh họa đường đi của không khítrong HĐ thở( H3 trang 5 SGK)

H: Quan sát tranh chỉ được đường đi của khôngkhí…

H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận

G: Cho HS bịt mũi, nín thởH: Tự do phát biểu ý kiến

G +H: Rút ra KLvề vai trò của…

H: Nhắc lại ND chính của bài

Trang 5

KL: ( SGK)

3 Củng cố dặn dò:

G: Nhận xét tiết học Dặn HS đọc thuộc mục bạn cần biết

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 2: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I Mục tiêu:

- Hiểu được vai trò của mũi trong hô hấp và ý nghĩa của việc thở bằng mũi

- Biết được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí cónhiều khói, bụi,…

- Biết được phải thở bằng mũi không nên thở bằng miệng

III Các hoạt động dạy – học:

A.Kiểm tra bài cũ :

- Vai trò của cơ quan hô hấp

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Nội dung

a Vai trò của mũi trong hô hấp

- Nên thở bằng mũi không nên thở

G: Giới thiệu qua KTBC

H: Tự liên hệ thực tế và TLCH của GVG: Yêu cầu 2 HS ngồi gần nhau quan sát phía trongmũi xem thấy những gì?

H: Phát biểu( Nhiều em)G: HD các em nhớ lại KT hàng ngày để nhận ra nênthở như thế nào

G: Kết luận

G: Nêu câu hỏi, gợi ýH: Phát biểu tự do ( Nhiều ý kiến)H+G: Nhận xét, bổ sung

G: Chốt lại ý đúng

G: Phát phiếu KT, HD học sinh cách thực hiện

H: Làm bài cá nhânH+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận

H: Nhắc lại ND chính của bài

Trang 6

3 Củng cố dặn dò: G: Nhận xét tiết học

Dặn HS đọc thuộc mục bạn cần biết

-TUẦN IIThực hiện dạy học từ ngày 30 tháng 08 đến 02 tháng 09 năm 2011

Khối I

Tự nhiên xã hội Tiết 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN

I MỤC TIÊU:

- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bảnthân.( HS khá, giỏi nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng

và sự hiểu biết)

-GDKNS: +KN tự nhận thức: nhận thức được bản thân: cao/thấp, gầy/béo, mức độ hiểu

biết KN giao tiếp: tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo

II CHUẨN BỊ:

- Các hình trong bài 2 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Cơ thể gồm mấy phần, là những phần nào?

- Giáo viên nhận xét kiểm tra

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Chú́ng ta đang lớn.

- Gv gọi 4 Hs trong lớp có đặc điểm sau: Em

béo nhất, gầy nhất em cao nhất, em thấp nhất

lên bảng

- Gv hỏi: Các em có nhận xét gì về hình dáng

bên ngoài của các bạn?

-Gv: “Chúng ta cùng lứa tuổi cùng học một lớp

Song có em béo hơn, em gầy hơn, em cao hơn,

em thấp hơn Hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó?

- Gv ghi đầu bài lên bảng

H

oạt động 1 : Quan sát tranh

*Mục đích: GDKNS: Biết sự lớn lên của cơ

thể, thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu

Trang 7

biết (HS khá, giỏi nêu được ví dụ về sự thay

đổi bản thân về cân nặng….)

Cách tiến hành:

* B ước 1 : Gv yêu cầu Hs quan sát hoạt động

của em bé trong từng hình, hoạt động của hai

bạn nhỏ và hoạt động của hai anh em ở hình

dưới

* B ước 2 : Kiểm tra kết quả hoạt động

- Gv gọi Hs nĩi về hoạt động của từng em

trong từng hình

- Gv hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngửa đến lúc biết

đi thể hiện điều gì?”

- Gv chỉ 2 hình hỏi: “Hai bạn nhỏ trong hình

muốn biết điều gì” (nữa)?

- Gv chỉ hình và hỏi tiếp: “Các bạn đĩ cịn

muốn biết điều gì nữa?”

- Gv kết luận: Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn

lên hằng ngày, hằng tháng về cân nặng, chiều

cao về các hoạt động vận động (biết lẫy, bị,

ngồi, đi) Về sự hiểu biết (lạ, quen, nói , đọc,

biết học Các em mỗi năm cũng cao hơn, nặng

hơn, học được nhiều điều hơn, trí tuệ phát

và hướng dẫn cách đo: Lần lượt các cặp áp sát

lưng, đầu và gĩt chân chạm vào nhau Hai bạn

cịn lại trong nhĩm quan sát để biết bạn nào

cao hơn, tay bạn nào dài hơn, bạn nào béo hơn

B

ước 2 : Kiểm tra kết quả hoạt động.

-Gv mời một số nhĩm lên bảng, yêu cầu một

em trong nhĩm nĩi rõ bạn nào béo nhất, gầy

nhất,

-Gv hỏi: Qua thực hành các em thấy chúng

ta tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên như thế

nào? Điều đĩ cĩ gì đáng lo khơng?

GV kết luận: Sự lớn lên của các em khơng

- Hs hoạt động theo cặp cùng quan sát và traođổi với nhau những gì quan sát được

- Hs trả lời các em khác bổ sung sửa sai

Trang 8

giống nhau, cỏc em cần chỳ ý ăn uống và điều

độ, tập thể dục thường xuyờn, khụng ốm đau

sẽ chúng lớn, khỏe mạnh

H

oạt động 3 : Làm thế nào để khỏe mạnh.

Mục đích: hs biết làm một số việc để cơ thể

mau lớn và khỏe mạnh

Cỏc bước tiờ̀n hành:

Gv nờu vấn đề: “Để cú một cơ thể khỏe mạnh,

mau lớn hàng ngày cỏc em cần làm gỡ?”

- GV tuyờn dương những em cú ý kiến tốt

Hỏi tiếp để cỏc em nờu những việc khụng nờn

làm vỡ chỳng cú hại cho sức khỏe

4 Nhận xét - dặn dũ:

- GV tổng kết giờ học

- Tuyờn dương những em tớch cực hoạt động

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Traỷ lụứi caự nhaõn

-Khối II

Tự nhiờn xó hội Tiết 2 : Bộ xơng

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết vị trí và gọi một số xơng, khớp xơng của cơ thể

- Giúp HS biết đợc đặc điểm và vai trò của bộ xơng

- Giáo dục HS biết cách và có ý thức bảo vệ xơng

II- Đồ dùng dạy học:

Mô hình bộ xơng ngời, phiếu học tập, 2 bộ tranh bộ xơng cơ thể đã đợc cắt rời

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Bộ phận nào cử động để thực hiện động tác

quay cổ?

2- Bài mới:

Giới thiệu-ghi bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu vị trí các xơng

nào? nó bảo vệ cơ quan nào?

3- Nêu vai trò của xơng chân?

Trang 9

4- Nªu vai trß cña khíp b¶ vai, khíp khuûu

tay, khíp ®Çu gèi?

- Häc sinh ghi bµi

- HS chuÈn bÞ giê sau

-KHỐI III

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 3: VỆ SINH HÔ HẤP

I Mục tiêu:

- Học sinh biết và nêu được lợi ích của việc tập thở buổi sáng

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ sạch cơ quan ho hấp,

- Có ý thức giữ sạch mũi, họng

* GDMT: - Biết một số hoạt động của con ifddax gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với

cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh

- Học sinh biết một số việc làm có lợi có hại cho sức khỏe

* KNS: Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho cơ

III Các hoạt động dạy – học:

Nội dung Cách thức tiến hành

A.Kiểm tra bài cũ :

- Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở

bằng miệng?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Nội dung :

a Ích lợi của việc tập thở buổi sáng

* KL: ( SGK)

b Những việc nên làm để giữ vệ sinh

cơ quan hô hấp

- Vệ sinh mũi và họng ( làm cho mũi,

họnh luôn sạch sẽ, vệ sinh)

H: 2HS trả lời H+G: Nhận xét, đánh giá

G: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

H: Làm một số động tác hít – thở theo HD của giáoviên( 10 lần theo nhịp hô)

G: Nêu vấn đềH: Trao đổi ( cặp ) phát biểu ý kiến, nói rõ được íchlợi của việc tập thở sâu buổi sáng

H+G: Nhận xét, bổ sungH: 2HS nhắc lại kết luậnH: Quan sát hình minh họa số 2,3 SGK trang 8, phát

Trang 10

KL: ( SGK)

Tranh 4: Hai bạn nhỏ…chơi bi ở gần

đường ( không nên …)

Tranh 5: Các bạn …nhảy dây trong

sân trường ( nên làm 1 cách vận

động)

Tranh 6: Hai chú TN đang hút thuốc

trong phòng có em bé ( không nên…)

Tranh 7: Các bạn HS dọn…lớp học…

khẩu trang …( nên làm …)

Tranh 8: Các bạn HS đang đi chơi

công viên ( Nên làm …)

KL: ( SGK)

3 Củng cố dặn dò:

biểu về ND tranh 9 vài em)

- Tranh 2: bạn HS đang dùng khăn lau sạch mũi

- Tranh 3: bạn HS đang súc miệng bằng nước muối.G: Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang 9SGK, trao đổi thảo luận để trả lời các câu hỏi;

.H: Phát biểu theo ý hiểuH+G: Nhận xét, bổ sungH: Liên hệ, chỉ rõ được các việc nên làmG: Đưa ra KL; 2HS nhắc lại

H: Nhắc lại ND chính của bàiG: Nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 4: PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tình huống có nguy

cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp

-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường

III Các hoạt động dạy – học:

Nội dung Cách thức tiến hành

A.Kiểm tra bài cũ :

- Tập thở buổi sáng có lợi như thế

nào?

- Nêu những việc cần làm để bảo vệ cơ

quan hô hấp?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Nội dung:

a Các bệnh viêm đường hô hấp thường

H: 2 HS trả lờiH+G: Nhận xét, đánh giá

G: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

H: Nhắc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp

G: Phát phiếu ghi: “ Các bệnh đường hô hấp thường

Trang 11

- Nêu nguyên nhân, cách phòng bệnh đường hô hấp( 2 em )

G: Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

H: Chơi theo HD của GVH+G: Nhận xét, tổng kết trò chơiH: Liên hệ, chỉ rõ được các việc nên làm

H: 3 HS nhắc lại ND chính của bàiG: Nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau

-GDKNS: +KN tự nhận thức: tự nhận xét về các giác quan của mình.

+KN giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan

+Phát triển KN hợp tác thông qua thảo luận nhóm

II CHUẨN BỊ:

Trang 12

- Các hình trong bài 3 SGK.

- Một số đồ vật: khăn (bịt mắt), bông hoa, lọ nước hoa, quả bóng, chôm chôm,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

*Mục tiêu: GDKNS: KN giao tiếp.

- Gv cho HS chơi trò chơi

*Cách tiến hành: Dùng khăn sạch che mắt

bạn, lần lượt đặt vào tay bạn 1 số vật đã như

mô tả ở phần đồ dùng dạy học để bạn đó đoán

xem đó là vật gì Ai đoán đúng tất cả là thắng

cuộc

- Sau khi trò chơi kết thúc, GV nêu vấn đề: Qua

trò chơi, chúng ta biết ngoài việc sử dụng mắt

để nhận biết các vật xung quanh, còn có thể

dùng các bộ khác của cơ thể để nhận biết các

sự vật và hiện tượng ở xung quanh Bài học

hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về

điều đó

- Gv: giới thiệu tên bài học mới

- Gv ghi đầu bài lên bảng: Nhận biết các vật

* B ước 1 : Gv yêu cầu:

Quan sát và nói về màu sắc, hình dáng, kích cỡ:

to, nhỏ, nhẵn nhụi, sần sùi, tròn, dài, của 1 số

vật xung quanh của Hs như: cái bàn, ghế, cặp,

bút, và 1 số vật Hs mang theo

* B ước 2 : Gv thu kết quả quan sát:

- GV gọi 1 số HS xung phong lên chỉ vào vật và

- Hs làm việc cả lớp 1 số Hs phát biểu, Hskhác nghe, nhận xét, bổ sung

Trang 13

nĩi tên 1 số vật mà em quan sát được.

H

oạt động 2 : Thảo luận nhĩm.

Mục đích: Hs biết các giác quan và vai trị của

nĩ trong việc nhận biết được các vật xung

+ Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của vật ?

+ … hình dáng của vật

+ … mùi vị của vật

+ … vị của thức ăn

+…một vật là cứng, mềm, sần sùi, mịn màng?

+ ….nghe được tiếng chim hót, tiếng chó sủa

- Bạn nhận ra tiếng của các con vật như: tiếng

chim hĩt, tiếng chĩ sủa bằng bộ phận nào?

B

ước 2 : Gv thu kết quả hoạt động.

- Gv gọi đại diện nhĩm đứng lên nêu một trong

các câu hỏi mà nhĩm thảo luận và chỉ định một

Hs ở nhĩm khác trả lời và ngược lại

Bước 3: Gv nêu yêu cầu:

- Các em hãy cùng nhau thảo luận câu hỏi sau

đây:

+Điều gì xảy ra nếu mắt chúng ta bị hỏng?

+ Điều gì xãy ra nếu tay (da) của chúng ta

khơng cịn cảm giác gì?

(HS khá giỏi nêu ví dụ về những khĩ khăn của

người cĩ giác quan bị hỏng)

Bước 4: Gv thu kết quả thảo luận.

- Gọi 1 số Hs xung phong trả lời các câu hỏi đã

thảo luận

- Tùy trình độ của Hs, Gv cĩ thể kết luận hoặc

cho Hs tự rút ra kết luận của phần này

Kết luận:

Nhờ cĩ mắt, mũi, tai, lưỡi, da mà chúng ta nhận

biết ra các vật xung quanh Nếu 1 trong các bộ

phận đĩ bị hỏng thì chúng ta sẽ khơng nhận

biết đầy đủ về thế giới xung quanh Vì vậy,

chúng ta phải giữ gìn và bảo vệ các bộ phận

của cơ thể

4

Củng cố: Chơi trị chơi: Đốn vật.

Mục đích: Hs nhận biết được các vật xung

- Hs làm việc theo nhĩm nhỏ (4Hs), thaynhau đặt câu hỏi trong nhĩm

- Cùng nhau thảo luận và tìm ra câu trả lờichung

- Hs làm việc theo nhĩm nhỏ hỏi và trả lờicác câu hỏi của nhĩm khác

Trang 14

- Cỏc bước tiền hành:

- Bước 1: Gv dựng 3 khăn bịt mắt 3 Hs cựng 1

lỳc và lần lượt cho Hs sờ, ngửi, 1 số vật đó

chuẩn bị Ai đúan đỳng tờn sẽ thắng cuộc

- Bước 2: Gv nhận xột, tổng kết trũ chơi đồng

thời nhắc Hs khụng nờn sử dụng cỏc giỏc quan

một cỏch tựy tiện, dễ mất an tũan Chẳng hạn

khụng sờ vào vật núng, sắc khụng nờn ngửi,

nếm cỏc vật cay như ớt, tiờu,

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Học sinh biết nhận vị trí và gọi một số cơ của cơ thể

- Giúp HS biết cơ nào có thể co và duỗi đợc, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động đợc

- Giáo dục HS biết cách giúp cơ phát triển săn chắc

II- Đồ dùng dạy học:

Mô hình hệ cơ, 2 bộ tranh hệ cơ, 2 bộ thẻ ghi tên 1 số cơ

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phần ghi nhớ bài trớc

2- Bài mới:

* Hoạt động 1: Mở bài

- Gv hớng dẫn cho hs hoạt động

- Gv giới thiệu bài mới

* Hoạt động 2: Giới thiệu hệ cơ

- Gv chia nhóm, hớng dẫn quan sát tranh

Trang 15

3- Cñng cè dÆn dß.

- NhËn xÐt giê häc

- ChuÈn bÞ bµi sau

- Häc sinh ghi bµi

- HS chuÈn bÞ giê sau

-KHỐI III

TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 5: BỆNH LAO PHỔI

I Mục tiêu:

- Học sinh nêu được nguyên nhân, biểu hiện và tác hại của bệnh lao phổi

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo phòng bệnh lao phổi

- Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi

* KNS: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên

nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việcphòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Các hình minh họa trang 11, 13 SGK Phiếu học tập

- HS: VBT, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

Nội dung Cách thức tiến hành

A.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tên các bệnh đường hô hấp thường

gặp

- Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm đường hô

hấp

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Nội dung :

a Bệnh lao phổi:

- Nguyên nhân: Do vi khuẩn lao gây ra

- Biểu hiện: Người bệnh kém ăn, gầy đi, sốt

nhẹ về chiều

- Đường lây: …Đường hô hấp

- Tác hại: Làm suy giảm sức khỏe…

G: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

H: Quan sát các hình ở trang12 SGK đọc lờithoại của các nhân vật trong hình ( 2 lượt )H: Trao đổi ( cặp ) trao đổi, thảo luận, trả lờicâu hỏi trang 12 SGK

H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luậnH: 3 HS nhắc lại kết luận

H: Quan sát hình minh họa số 6,7,8,9,10,11SGK trang 13,trao đổi, thảo luận theo địnhhướng:

- Tranh minh họa điều gì?

- Đó là việc nên làm hay không nên làm

H: Nối tiếp nhau trả lời( 5 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận

Trang 16

KL: ( SGK)

* Liên hệ:

3 Củng cố dặn dò:

H: Nhắc lại KLG: Nêu câu hỏi, HD học sinh liên hệ

- Gia đình em đã tích cực phòng bệnh laophổi chưa? cho VD minh họa

- Theo em gia đình em còn cần làm nhữngviệc gì để phòng bệnh lao phổi?

H: Tự do phát biểuH+G: Nhận xét, bổ sung, tổng kết…

H: Đọc mục bạn cần biết trang 13 SGKG: Nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I Mục tiêu:

- Nêu được cấu tạo sơ lược của máu, nhiệm vụ của máu đối với cuộc sống con người

- Chỉ hình và nêu được tên các bộ phận trong cơ quan tuần hoàn

- Nêu được nhiệm vụ của cơ quan tuần hoàn

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Hình minh họa trang 14, 15 SGK Đồng hồ để bấm giờ

- HS: SGK, VBT,

III Các hoạt động dạy – học:

Nội dung Cách thức tiến hành

A.Kiểm tra bài cũ :

- Người mắc bệnh lao phổi thường có

những biểu hiện nào?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Nội dung :

a Máu – chức năng của máu

- Gồm huyết tương và huyết cầu

- Máu có ở khắp nơi trên cơ thể

* KL: ( SGK)

H: 2 HS trả lời H+G: Nhận xét, đánh giá

G: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

H: Hình thành nhóm nhỏ ( 2 em)G: Phát phiếu học tập, nêu yêu cầu thực hiệncho các nhóm

H: Trao đổi, thảo luận trong nhómH: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Khi bị đứt tay…thấy máu hoặc 1 ít nước vàngchảy ra từ vết thương

- Khi mới chảy ra khỏi ngoài cơ thể máu códạng lỏng, để lâu máu đặc khô đông cứng lại

- Huyết cầu đỏ có dạng tròn như cái đĩa

………

H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận

H: Nhắc lại kết luận( 1 em )H: Quan sát hình 4 trang 15 SGK và cho biết

Trang 17

b Cơ quan tuần hoàn

- Gồm tim và các mạch máu

- Tim nằm ở lồng ngực phía bên trái

- Mạch máu đi khắp nơi trong cơ thể

KL: ( SGK)

3 Củng cố dặn dò:

- Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?

- Tim nằm ở VT nào trong lồng ngực

- Mạch máu đi những đâu trong cơ thể

H: Phát biểu theo ý hiểu của mình( nhiều em )

H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luậnH: Nhắc lại kết luận

KHỐI I

Tự nhiên và xã hội Tiết 4: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI

I MỤC TIÊU:

- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.(HS khá, giỏi đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai Ví dụ: bị bụi bay vào mắt, kiến bò vào tai)

GDKNS:

- KN tự bảo vệ: chăm sóc mắt và tai;

- KN ra quyết định:nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai; phát triển

- KN giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

II CHUẨN BỊ:

- Các hình trong bài 4 SGK và các hình khác thể hiện được các hoạt động liên quan đến mắt và tai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Nhờ mắt, mũi, tai, lưỡi, da

- Cần phải bảo vệ và giữ gìn an toàn cho các giác quan

Trang 18

*Giới thiệu bài: Cho lớp hát bài Rửa mặt như mèo

để khởi động thay lời giới thiệu bài mới

H

oạt động 1 : Quan sát và xếp tranh theo ý “nên”

hay “không nên”.

Mục đích: Hs nhận ra những việc gì nên làm và

việc gì không nên làm để bảo vệ mắt và tai

GDKNS: KN ra quyết định.

Cách tiến hành:

* B ước 1 : Gv yêu cầu Hs:

- Quan sát từng hình ở tr 10 SGK và tập đặt câu

hỏi, trả lời câu hỏi cho từng hình

- Gv hướng dẫn đặt câu hỏi, giúp đỡ Hs câu khó

+Ví dụ: Chỉ bức tranh bên trái trong sách hỏi:

Bạn nhỏ đang làm gì?

Việc làm của bạn đó đúng hay sai?

.Chúng ta có nên học tập bạn nhỏ đó không?

* B ước 2 :

- Gv chỉ định 2 Hs xung phong lên gắn các bức

tranh phóng to ở tr 10 SGK vào phần các việc nên

làm và không nên làm

- Gv kết luận ý chính hoặc để Hs tự kết luận (tùy

theo trình độ của Hs)

*H oạt động 2 : QS tranh và tập đặt câu hỏi

Mục đích: Hs nhận ra những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ tai GDKNS: KN ra

quyết định

Cách tiến hành:

-Gv hướng dẫn Hs quan sát từng hình ở tr.11 SGK

và tập đặt câu hỏi, tập trả lời cho từng hình

Ví dụ: Đặt câu hỏi cho bức tranh thứ 1, bên trái

trong sách và hỏi:

+ Hai bạn đang làm gì?

+ Theo bạn việc đó đúng hay sai?

+ Nếu bạn nhìn thấy 2 bạn đó bạn sẽ nói gì với hai

bạn?

- Cho Hs nhìn tiếp chỉ vào hình phía trên, bên phải

của trang sách và hỏi:

+ Bạn gái trong hình đang làm gì? Làm như vậy

có tác dụng gì?

- Cho Hs chỉ vào hình phía dưới bên phải trang

sách hỏi:

+ Các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm nào

đúng, việc làm nào sai? Tại sao?

- CẢ lớp hát

- Hs làm việc theo cặp (2Hs), 1 Hs đặtcâu hỏi, Hs kia trả lời sau đó đổi ngượclại

- Hs làm việc theo lớp: 1 Hs gắn tranhvào phần “nên”, 1 HS gắn tranh vào phần

- Chú ý

Trang 19

+ Nếu bạn ngồi đõy bạn sẽ núi gỡ với những người

nghe nhạc quỏ to?

- Gv kết luận ý chớnh cỏc việc nờn làm và khụng

nờn làm để bảo vệ tai

Hoạt động 3: Đúng vai

Mục đích: Tập ứng xử để bảo vệ mắt và tai.

GDKNS: KN giao tiếp thụng qua đúng vai.

Cỏch tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm: Thảo luận

và phõn cụng cỏc bạn đúng vai theo tỡnh huống

sau:

- Nhúm 1: “Hựng đi học về thấy Tuấn (em trai

Hựng) và bạn của Tuấn đang chơi kiếm bằng 2

chiếc que Nếu là Hựng em sẽ làm gỡ khi đú?”

- Nhúm 2: “Lan đang học bài thỡ bạn của anh Lan

đến chơi và đem băng nhạc đến mở rất to Nếu là

- Gv yờu cầu Hs phỏt biểu xem đó học được điều

gỡ, khi đặt mỡnh vào vị trớ cỏc nhõn vật trong

những tỡnh huống trờn

- Gv nhận xột khen ngợi cỏc em xung phong đúng

vai

- (HS khỏ, giỏi đưa ra được một số cỏch xử lớ tỡnh

huống : bụi bay vào mắt, hay kiến bũ vào tai)

4

Củng cố - dặn dũ :

- Hóy kể những việc em đó làm để bảo vệ mắt và

tai

- Gv khen những em biết giữ gỡn vệ sinh tai và

mắt Nhắc nhở Hs chưa biết giữ gỡn và bảo vệ tai,

mắt Đồng thời nhắc nhở cỏc em cú tư thế ngồi

-Tập đúng vai trong nhúm trước khi lờntrỡnh bày

-Cỏc nhúm lần lượt lờn trỡnh diễn

- Học sinh biết những việc nên làm và những việc cần tránh để xơng và cơ phát triển tốt

- Giúp HS biết cách nhấc 1 vật nặng

- Giáo dục HS có ý thức thực hiện các biện pháp để giúp xơng và cơ phát triển tốt

* GDKNS:

-Kĩ năng ra quyết định: Nờn và khụng nờn làm gỡ để xương và cơ phỏt triển tốt

Trang 20

-Kĩ năng làm chủ bản thõn: Đảm nhận trỏch nhiệm thực hiện cỏc hoạt động để xương và cơ phỏttriển tốt.

II- Đồ dùng dạy học:

Bộ tranh SGK, phiếu thảo luận

III- Hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phần ghi nhớ bài trớc?

2- Bài mới:

Giới thiệu-ghi bài

- Gv cho HS chơi trò chơi vật tay

- Gv hớng dẫn, điều khiển

* Hoạt động 1: Làm thế nào để cơ và xơng

phát triển tốt?

- Nhóm 1: Muốn cơ và xơng phát triển tốt

chúng ta phải ăn uống nh thế nào?

- Nhóm 2: Bạn ngồi học đúng hay sai?

- HS nghe phổ biến luật chơi

- HS tham gia chơi

* HS làm việc theo nhóm 3 trên phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trả lời Nhóm khác nhậnxét bổ sung

- HS xếp thành 4 hàng dọc trớc vạch xuất phát

- HS lần lợt xách xô nớc chạy đến đích rồi chạy

về chuyền cho bạn tiếp theo…

- HS nêu phần ghi nhớ

-KHỐI III

Tự nhiờn xó hội Tiết 7 : HOAẽT ẹOÄNG TUAÀN HOAỉN

I-MUẽC TIEÂU :

Sau baứi hoùc, HS bieỏt :

-Thửùc haứnh nghe nhũp ủaọp cuỷa tim, ủeỏm nhũp ủaọp cuỷa maùch

-Chổ ủửụùc ủửụứng ủi cuỷa maựu trong sụ ủoà voứng tuaàn hoaứn lụựn, voứng tuaàn hoaứn nhoỷ

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/.Ởn định, tở chức lớp:

2/.Bài cũ : Máu và cơ quan tuần hoàn

-Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên gọi

là gì ?

-Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?

-Mạch máu đi đến những đâu trong cơ thể người?

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3/.Bài mới :

-Giới thiệu bài:

a/.Hoạt động 1: Thực hành

*Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp

đập của mạch

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc cả lớp

-Giáo viên hướng dẫn học sinh :

+Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm

số nhịp đập của tim trong một phút

+Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ

tay trái của mình hoặc tay trái của bạn (phía dưới

ngón cái ), đếm số nhịp mạch đập trong một phút

GV gọi 1 số HS lên làm mẫu cho cả lớp quan sát

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

GV cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành nghe

và đếm nhịp tim theo yêu cầu của Giáo viên

Bước 3 : Làm việc cả lớp

GV gọi học sinh thực hành và trả lời các câu hỏi :

Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của

bạn mình? Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay

mình hoặc tay bạn, em cảm thấy gì ?

-Giáo viên nhận xét

 Kết luận: tim luơn đập để bơm máu đi khắp cơ thể

Nếu tim ngừng đập, máu lưu thơng khơng được trong

các mạch máu, cơ thể sẽ chết

b/.Hoạt động 2: Làm việc với SGK

*Mục tiêu : Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ

vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

*Cách tiến hành :

-Cơ quan tuần hoàn

-Gờm tim và các mạch máu

-Đi khắp nơi trong cơ thể

-HS lắng nghe

-HS làm mẫu Cả lớp q.sát-HS thực hành nghe và đếm nhịp tim.-Cả lớp thực hành theo từng cá nhân

-Lắng nghe

-Chú ý lắng nghe, ghi nhớ

-HS quan sát

Trang 22

Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi

GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 17 SGK

Gọi HS đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính lúp

GV gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau

+ Tranh vẽ gì ?

+Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ

đồ Nêu chức năng của từng loại mạch máu

+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?

+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận nhóm mình

 Kết luận: tim luơn co bóp đẩy máu vào 2 vòng tuần

hoàn: Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều khí ơxi

và chất dinh dưỡng từ tim đi nuơi các cơ quan của cơ

thể, đờng thời nhận khí CO2 và chất thải của các cơ

quan rời trở về tim Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ

tim đến phởi lấy khí ơxi và thải khí CO2 rời trở về tim

c/.Hoạt động 3: chơi trò chơi ghép chữ vào hình

*Mục tiêu : củng cố kiến thức đã học về hai vòng

tuần hoàn

*Cách tiến hành :

Bước 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm

GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ

đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm

phiếu rời ghi tên các mạch máu của hai vòng tuần

hoàn Y/c các nhóm thi đua ghép chữ vào hình

Nhóm nào hoàn thành trước, ghép chữ vào sơ đồ

đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc

Bước 2 :

GV cho các nhóm thi đua ghép chữ vào hình

Nhận xét

4/.Nhận xét – Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

-Các nhóm thi đua

-Học sinh nhận xét

Trang 23

Tiết 8: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và khơng nên làm gì để bảo vệ tim mạch

II/ CHUẨN BỊ:

-Các hình trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/.Ổn định, tổ chức lớp

2/.Bài cũ : Hoạt động tuần hoàn GV hỏi:

+ Nêu chức năng của từng loại mạch máu

+ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?

+ Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3/.Bài mới :

*Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung tiết học

a/.Hoạt động 1 : Chơi trò chơi vận động

*Mục tiêu: So sánh mức độ làm việc của tim khi

chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc

với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giản

*Cách tiến hành :

Bước 1 :

-GV cho HS chơi trò chơi: “ Con Thỏ” đòi hỏi

vận động ít

-Sau khi HS chơi xong, GV hỏi: Các em có cảm

thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc

chúng ta ngồi yên không?

Bước 2 : Cho học sinh thảo luận các câu hỏi sau:

+So sánh nhịp đập của tim, mạch khi vận động

mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi ?

-Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên trình bày

-Ổn định, tổ chức lớp

- Học sinh trả lời

-Lắng nghe, ghi vào vở

- 1 học sinh điều khiển, cả lớp thực hiện theo

- HS trả lời

- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết

Trang 24

kết quả thảo luận của nhóm mình.

-Giáo viên hỏi :

+Trong hoạt động tuần hoàn, bộ phận nào làm

nhiệm vụ co bóp, đẩy máu đi cơ thể ?

+ Cơ thể sẽ chết nếu bộ phận nào ngừng làm

việc? Kết luận

b/.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

*Mục tiêu : Nêu được các việc nên và không nên

làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn

Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động

vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

*Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình

trang 19 trong SGK và thảo luận :

+Các bạn đang làm gì ?

+Các bạn làm như thế là nên hay không nên để

bảo vệ tim mạch? Vì sao?

+Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch ? Tại sao

không nên Luyện tập và lao động quá sức

+Theo bạn những trạng thái, cảm xúc nào dưới

đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn ( khi quá

vui,lúc hồi hộp, xúc động mạnh, lúc tức giận, thư

giản ) ?

+Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi

giày dép quá chật ?

+Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo vệ

tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống, … làm

tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch

Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày kết

quả thảo luận

-Giáo viên cho học sinh tự liên hệ bản thân: Em

đã làm gì để bảo vệ tim, mạch ?

* Giáo dục BVMT:

-Biết một số hoạt động của con người đã gây ô

nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô

hấp, tuần hoàn, thần kinh

- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho

quả TL Bạn nhận xét, bổ sung

- Học sinh lắng nghe

-HS tiếp thu

-Lắng nghe, thực hiện

Trang 25

sức khỏe.

4/.Nhận xét – Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Phòng bệnh tim mạch

-TUẦN VThực hiện dạy và học từ ngày 19 tháng 09 đến ngày 23 tháng 09 năm 2011

Khối I

Tự nhiên xã hội Tiết 5: Giữ gìn vệ sinh thân thể

- KN tự bảo vệ: chăm sĩc thân thể

- KN ra quyết định: nên và khơng nên làm gì để bảo vệ thân thể

- Phát triển KN giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tẬp

II CHUẨN BỊ:

- Các hình trong bài 5 SGK

- Xà phịng, khăn mặt , bấm mĩng tay

- Nước sạch, chậu sạch, gáo múc nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định:

- Cho Hs hát

2 Bài cũ: Bảo vệ mắt và tai.

- Hãy nĩi các việc nên làm và khơng nên làm

để bảo vệ mắt?

- Chúng ta nên làm gì khơng nên làm gì để

bảo vệ tai? -Nhận xét

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Cho cả lớp hát bài Đơi bàn tay bé xinh

-Gv: Cơ thể chúng ta cĩ rất nhiều bộ phận,

ngồi đơi bàn tay, bàn chân, chúng ta luơn giữ

gìn sạch sẽ Để hiểu và làm được điều đĩ,

hơm nay cơ cùng các em học bài “Giữ vệ sinh

Trang 26

- Ghi tựa.

H

oạt động 1 : Thảo luận nhĩm.

Mục đích: Giúp Hs nhớ các việc cần làm

hằng ngày để giữ vệ sinh cá nhân.GDKNS:

* Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động.

- Gv cho nhĩm trưởng nĩi trước lớp

- Gọi Hs khác bổ sung

- Gọi Hs nhắc lại việc làm hàng ngày để giữ

da sạch sẽ

H

oạt động 2 : Q.sát tranh và trả lời câu hỏi.

Mục đích: Hs nhận ra những việc nên làm và

khơng nên làm để giữ da sạch sẽ

- Thời gian thảo luận (3’)

- Bước 2: Kiểm tra kết quả của hoạt động.

-Gọi Hs nêu tĩm tắt các việc nên làm và

khơng nên làm

Nghỉ giữa tiết.

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

Mục đích: Hs biết trình tự làm các việc: Tắm,

rửa tay, rửa chân, làm mĩng tay vào lúc cần

làm việc đĩ KNS: KN tỰ bẢo vỆ: chăm sĩc

thân thể

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện.

- Hs làm việc theo nhĩm, từng Hs nĩi và bạn trong nhĩm bổ sung

-Tắm, gội đầu, thay quần áo, rửa tay chân trướckhi ăn cơm và sau khi đại tiện, rửa mặt hàngngày, luơn đi dép

- 2 Hs nhắc lại

- Hs quan sát các tình huống tr 12 và 13SGK Trả lời câu hỏi:

-Tắm, gội đầu, tập bơi, mắc áo

Trang 27

- Khi đi tắm chỳng ta cần làm gỡ?

- Gv ghi lờn bảng:

Lấy nước sạch, khăn sạch, xà phũng

Khi tắm: dội nước, xỏt xà phũng, kỡ cọ, dội

nước

Tắm xong: lau khụ người

Mặc qưần ỏo sạch

* Chỳ ý: tắm nơi kớn giú

- Chỳng ta nờn rửa tay, rửa chõn khi nào?

- Gv ghi lờn bảng cõu trả lời của Hs

Bước 2: Kiểm tra kết quả họat động.

- Để bảo vệ thõn thể chỳng ta nờn làm gỡ?

Hoạt động 4: Thực hành.

Mục đớch: KN tự bảo vỆ: Hs biết cỏch rửa

tay, chõn sạch sẽ, cắt múng tay

Cỏch tiến hành:

Bước 1: hướng dẫn Hs dựng bấm múng tay.

- Gv hướng dẫn Hs rửa tay, chõn đỳng cỏch

- Nhaọn xeựt lụựp hoùc

+ Rửa tay trước khi cầm thức ăn, sau khi đạitiện, tiểu tiện, sau khi đi chơi về

+ Rửa chõn trước khi đi ngủ, sau khi ở ngoàivào nhà

- Khụng đi chõn đất, thường xuyờn tắm rửa cắt múng tay

- Học sinh nhận biết đợc vị trí và gọi tên các bộ phận của cơ quan tiêu hoá

- Giúp HS chỉ đợc đờng đi của thức ăn trong hệ tiêu hoá

- Giáo dục HS nhận biết đợc vị trí và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá

II- Đồ dùng dạy học:

- Mô hình các cơ quan tiêu hoá; 4 bộ tranh vẽ cơ quan tiêu hoá đợc cắt rời thành các bộ phận.III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phần ghi nhớ bài trớc?

2- Bài mới:

Giới thiệu-ghi bài

- Gv cho HS chơi trò chơi chế biến thức

ăn

- HS trả lời

- HS nghe phổ biến luật chơi

- HS tham gia chơi

Trang 28

- Gv hớng dẫn, điều khiển.

* Hoạt động 1: Đờng đi của thức ăn

trong hệ tiêu hoá

- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng

nhóm

- Thức ăn sau khi vào miệng, đợc nhai,

nuốt rồi đi đâu?

- Gv cho hs quan sát mô hình, hớng dẫn

chỉ đờng đi của thức ăn

- Gv quan sát-sửa sai

- Gv kết luận

* Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hoá

- Gv chia lớp thành 4 nhóm, phát tranh

phóng to (hình 2-SGK)

- Gv yêu cầu HS quan sát nối tên các cơ

quan tiêu hoá vào hình vẽ cho phù hợp

- HS lên bảng trình bày đờng đi của thức ăn trong

hệ tiêu hoá theo mô hình trên bảng

- HS nhận xét bổ sung

- HS chia thành 4 nhóm

- HS thảo luận, điền tên vào tranh phóng to

- Đại diện nhóm lên dán tranh và trình bày trớc lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nêu phần ghi nhớ

- Học sinh ghi bài

- HS chuẩn bị giờ sau

-Tự nhiờn xó hội TIẾT 9: PHềNG BỆNH TIM MẠCH

I.Mục tiờu:

*Sau bài học học sinh biết:

- Kể tờn 1 số bệnh về tim mạch Nờu được sự nguy hiểm và nguyờn nhõn gõy ra bệnh thấp tim ởtrẻ em

III.Cỏc hoạt động dạy – học:

Nội dung Cỏch thức tiến hành

A.KTBC:

- Hoạt động nào cú lợi cho tim mạch? Tại

sao khụng nờn luyện tập và lao động quỏ

sức? Nờn làm gỡ và khụng nờn làm gỡ để

bảo vệ tim mạch?

B.Bài mới:

G: Nờu cõu hỏiH: Trả lời (2H)H+G: Nhận xột, đỏnh giỏ

Trang 29

1,Giới thiệu bài:

2,Nội dung:

a) Một số bệnh tim mạch

MT: Kể được tên một vài bệnh về tim

mạch

b) Nguyên nhân ngay bện thấp tim

MT: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên

nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

Kết luận: Thấp tim là một bậnh về tim

G: Giới thiệu trực tiếp

G: Yêu cầu học sinh kể tên một số bệnh về timmạch mà các em biết

H: Kể ví dụ: thấp tim, huyết áp caoH+G: Nhận xét (Giáo viên giải thích và nói thêmmột số bệnh về tim mạch)

H: Quan sát các hình 1, 2, 3 (Sgk – T20) và đọclời hỏi, lời đáp của từng nhân vật trong các hình

*Bước 2: Làm việc theo nhómH: Các nhóm thảo luận các câu hỏi trong phiếuH: Đại diện nhóm trả lời

H+G: Nhận xét, đánh giáH: Trong nhóm đóng vai học sinh và bác sĩ đểhỏi và trả lời về bệnh thấp tim

G: Quan sát, giúp đỡ học sinh các nhóm

*Bước 3: Làm việc cả lớpH: Các nhóm lần lượt đóng vai dựa theo cácnhân vật trong hình 1, 2, 3 (T20 SGK)

H+G: Theo dõi, nhận xétG: Kết luận

H: Quan sát hình 4, 5, 6 (Sgk – T21) chỉ vàotừng hình nói nội dung, ý nghĩa các việc làmtrong từng hình đối với cách đề phòng bệnh thấptim

Trang 30

- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.

- Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người cần uống đủ nước

* GDBVMT:

- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan

hô hấp, tuần hoàn, thần kinh

- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe

II.Đồ dùng dạy – học:

GV: Các hình Sgk – T22, 23 Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

HS: SGK

III.Các hoạt động dạy – học:

Nội dung Cách thức tiến hành

A.KTBC: (4 phút)

- Nhắc tên các cơ quan có chức năng treo

đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên

ngoài, cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ

MT: Kể được các bộ phận của cơ quan bài

tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng

Kết luận: cơ quan bài tiết nước tiểu gồm

hai quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng

đái và ống đái

b) Chức năng của từng bộ phận của cơ

quan bài tiết nước tiểu

G: Giới thiệu trực tiếp

H: Các cặp cùng quan sát hình 1 (Sgk) chỉ đâu làthân là ống nước tiểu…

*Bước 2: Làm việc cả lớpG: Treo tranh vẽ hình cơ quan bài tiết nước tiểulên bảng

H: Các cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơquan bài tiết nước tiểu

H: Lên chỉ sơ đồ nói lại tóm tắt hoạt động cơquan bài tiết nước tiểu

Trang 31

G: Củng cố nội dung bàiG: Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bàisau

TUẦN VIThực hiện dạy và học từ ngày 26 tháng 09 đến ngày 30 tháng 09 năm 2011

- KN tự bảo vệ: chăm sóc răng

- KN ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ răng

- Phát triển KN giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tẬp

II CHUẨN BỊ:

- Hs mang bàn chải, kem đánh răng

- Gv: +Sưu tầm 1 số tranh vẽ về răng miệng

+Bàn chải người lớn, trẻ em Kem đánh răng, mô hình, muối ăn,+Chuẩn bị 10 que sạch, nhỏ dài 20cm Hai đường kính 10cm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định:

2 Bài cũ.:

Vì sao chúng ta phải giữ gìn vệ sinh thân

thể?

Kể những việc nên làm và không nên làm để

giữa vệ sinh thân thể?

- Nhận xét – đánh giá

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Cho Hs chơi “Ai nhanh, ai

khéo” SGV, tr.34

- Ghi tựa bài lên bảng

a /.H oạt động 1 : Làm việc theo cặp.

Mục đích: Biết thế nào là răng khỏe đẹp, răng

bị sâu, sị sún hay thiếu vệ sinh

Cách tiến hành:

- Trả lời

- Trả lời

Trang 32

* B ước 1 : Thực hiện hoạt động.

- Gv hướng dẫn:

+ Hai bạn ngồi cùng bàn quay mặt vào nhỏ,

lần lượt từng người quan sát và nhận xét xem

răng của bạn như thế nào?(trắng đẹp hay bị

sâu, bị sún)?

- Gv quan sát Hs thảo luận

* B ước 2 : Kiểm tra kết quả.

- Nhóm nào xung phong nói cho cả lớp biết về

kết quả làm việc của nhóm mình: Răng của

bạn em có bị sún, bị sâu không?

- Gv khen những em có răng khỏe, đẹp, nhắc

nhở những Hs có răng bị sâu, bị sún phải

chăm sóc thường xuyên

- Cho Hs quan sát mô hình hàm răng và nêu:

Răng trẻ em có đầy đủ 20 chiếc gọi là răng sữa sẽ

bị lung lay và rụng Khi đó răng mới mọc lên chắc

chắn gọi là răng vĩnh viễn khi các con thấy răng

mình bị lung lay phải nhờ bố mẹ, anh chị, bác sĩ,

nhổ ngay để răng mới mọc đẹp hơn Vì vậy, việc

giữ gìn vệ sinh và bảo vệ răng là rất cần thiết và

quan trọng

b

/.H oạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục đích: GDKNS: ra quyết đỊnh: HS biết

những việc nên làm và không nên làm để bảo

Mục đích: GDKNS: KN tự bảo vệ: Hs biết

cách chăm sóc và bảo vệ răng đúng cách

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động.

-Gv cho Hs quan sát 1 số tranh về răng (cả đẹp

và xấu) và trả lời các câu hỏi Gv ghi bảng:

- Nên đánh răng, súc miệng vào lúc nào là tốt

- Hs làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫncủa Gv

- Một số nhóm trình bày về kết quả quan sátcủa mình

- Quan sát, lắng nghe

- Quan sát mô hình hàm răng

- Hs làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫncủa Gv

- Đại diện nhóm trả lời

-Vào buổi sáng khi ngủ dậy và vào buổi

Trang 33

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động.

- Gọi 1 số Hs trả lời cõu hỏi của Gv

4

Củng cố - dặn dũ :

- Chỳng ta nờn làm gỡ và khụng nờn làm gỡ để

bảo vệ răng?

- Nhắc Hs về nhà phải thường xuyờn xỳc

miệng, đỏnh răng, tiết sau mang theo bàn chải,

- Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ cú hại cho sự tiờu húa

- Cú ý thức ăn chậm, nhai kỹ; khụng nụ đựa khi ăn no;

- Khụng nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đỳng nơi quy định, bú giấy lau vào đỳng chổ để giữ

vệ sinh mụi trường

- Biết tại sao phải ăn uống sạch sexvaf cỏch thực hiện ăn sạch

* GDKNS:

- Kĩ năng ra quyết định: Nờn và khụng nờn làm gỡ để giỳp thức ăn tiờu húa được dễ dàng

- Kĩ năng tư duy phờ phỏn: Phờ phỏn những hành vi sai như: Nụ đựa, chạy nhảy sau khi

ăn và nhịn đi đại tiện

- Kĩ năng làm chủ bản thõn: Cú trỏch nhiệm với bản thõn trong việc thực hiện ăn uống.II- Đồ dùng dạy học: Mô hình cơ quan tiêu hóa

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phần ghi nhớ bài trớc?

2- Bài mới:

Giới thiệu-ghi bài

- Gv cho HS quan sát mô hình cơ quan tiêu

hoá

- Gv hớng dẫn chỉ trên mô hình đờng đi của

- HS trả lời

- HS quan sát mô hình tiêu hoá

- 1 số HS lên bảng chỉ đờng đi của thức ăntrong cơ quan tiêu hoá

Trang 34

thức ăn trong ống tiêu hoá.

* Hoạt động 1: Sự tiêu hoá thức ăn ở miệng

và dạ dày

- Gv cho HS nhai kỹ kẹo rồi nuốt Hỏi:

+ Khi ăn răng, lỡi và nớc bọt làm nhiệm vụ

gì?

+ Đến dạ dày thức ăn đợc tiêu hoá nh thế

nào?

- Gv kết luận

* Hoạt động 2: Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột

non và ruột già

- HS trả lời câu hỏi

- 4 hs nối tiếp nhau nói về sự biến đổi thức ăn ở

4 bộ phận

- HS nhận xét, bổ sung

- HS liên hệ thực tế

- HS nêu phần ghi nhớ

- Học sinh ghi bài

- HS chuẩn bị giờ sau

-Khối III

Tự nhiờn xó hội TIẾT 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I.Mục tiờu:

*Sau bài học, học sinh biết:

- Nờu ớch lợi của việc giữ gỡn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nờu được cỏch đề phũng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Qua bài học sinh cú ý thức phũng và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

* GDKNS:

- Kĩ năng làm chủ bản thõn: Đảm nhận trỏch nhiệm với bản thõn trong việc bảo vệ và giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II.Đồ dựng dạy – học:

GV: Cỏc hỡnh SGK T24, 25 Hỡnh cỏc cơ quan bài tiết nước tiểu phúng to

HS: SGK

III.Cỏc hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HSA.KTBC:

- Bài: “Hoạt động bài tiết nước tiểu”

B.Bài mới:

1,Giới thiệu bài:

2,Nội dung:

a) Ích lợi của việc giữ gỡn vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu

G: Nờu cõu hỏi 1 (SGK T22)H: Trả lời và chỉ núi tờn cỏc bộ phận của cơ quanbài tiết nước tiểu trờn sơ đồ (1H)

H+G: Nhận xột, đỏnh giỏG: Giới thiệu trực tiếpG? Tại sao chỳng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w