1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tin học ứng dụng 9 - Năm học 2007-2008 - Vũ Thị Hồng Vân

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào tiêu chí các chương trình hoạt động trên Hệ điều hành người ta cũng phân loại hệ -HÖ ®iÒu hµnh ®a nhiÖm Multiprograming ®iÒu hµnh lµm 2 lo¹i Cïng mét lóc thÓ thùc hiÖn ®­îc nhiÒu[r]

Trang 1

Ngày soạn : 05/ 09/ 2007

Ngày dạy : 10/ 09/ 2007

- -Tiết 1:

Khái niệm cơ bản về thông tin - tin học

i mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học học sinh nắm được;

- Khái niệm về thông tin, đơn vị đo thông tin, cách xử lý thông tin trên

MTĐT

- Năm được khái niệm về tin học và ứng dụng của tin học trong đời sống

2 Kỹ năng:

Bài học giúp học sinh bước đầu làm quen và hình thành kỹ năng tìm hiểu

các thông tin về máy tính điện tử, tin học, những ứng dụng cụ thể của tin học

trong đời sống

3 Thái độ:

Qua bài học giúp HS có thái độ đúng đắn về thông tin(trên MTĐT), tin

học, tầm quan trọng của ngành tin học trong đời sống hiện đại ngày nay

Ii chuẩn bị

a.Chuẩn bị của GV:

- Bảng phụ (Sơ đồ xử lý thông tin)

- Phòng máy tính

Iii Tiến trình bài dạy

1.Đặt vấn đề:<5’>? Em hiểu tin học là ngành như thế nào?

Vai trò của tin học trong đời sống? Thông tin trên máy tính điện tử được máy tính xử lý như thế nào?

Để tìm hiểu và biết được điều đó một cách chính xác Cô trò ta sẽ cùng tìm

hiểu trong bài học đầu tiên này?

2- Dạy bài mới:

GV : Lấy một vật của hs (chiếc bút)

GV : ? Em hãy mô tả về vật này ?

HS1: Trả lời

HS2: Trả lời

GV : Những đặc điểm các bạn vừa

nêu có phải là thông tin về vật đó

hay không ?

HS : Là thông tin

GV : Em cho một số ví dụ về thông

tin

HS : Trả lời

GV : Thông tin là gì ?

I - Thông tin ( information) <25 '>

1- Khái niệm <8'>

- Theo nghĩa thông thường thông tin là sự loan báo, giải thích, cắt nghĩa về các sự vật hiện tượng trong đời sống

- Thông tin mạng lại cho con người sự hiểu biết, giúp nhận thức tốt hơn về các đối tượng

- Thông tin tồn tại một cách khách quan, có thể tạo ra, phát sinh, truyền đi, lưu trữ, sai lệch ,

Trang 2

hoạt động của cô và trò Nội dung

GV : Theo em thông tin có thể cân

đo được không ?

HS : Có thể đo được

GV: Vậy thông tin được đo như thế

nào?

2 - Đơn vị đo của thông tin <10 ' >

- Năm 1948 Shanon đưa ra công thức tính lượng tin

H = Pi log2(Pi) trong đó Pi là xác xuất của hiện tượng i của hệ , hệ có khả năng khác nhau

GV: -Bit có hai trạng thái 0

và1(Bật-tắt )

- 1 byte được tính là 1 ký tự

? Tính số Byte của các ký tự sau :

" Môn tin học "

HS : Trả lời

- Đơn vị đo thông tin trên máy tính bằng bít

1 Byte (B) = 8 bit

1 Kilobyte (KB ) = 1024 B

1 Mega byte (MB) = 1024 KB

1 Gi ga byte (GB) = 1024 MB

1 Tegabyte (TB)

?: Đối với máy tính điện tử thì quá

trình biến đổi thông tin như thế nào

?

3-Sơ đồ quá trình biến đổi của thông tin<7'>

GV : Treo bảng phụ vẽ sơ đồ sự

biến đổi của thông tin

HS : Vẽ sơ đồ 1

- Sơ đồ : quy trình xử lý thông tin

GV : Treo bảng phụ vẽ sơ đồ quá

trình đưa thông tin vào máy tính

điện tử

HS : Vẽ sơ đồ 2

- Quá trình đưa thông tin vào máy tính điện tử

GV : Theo em đối tượng tin học là

gì ?

HS : là thông tin

- GV : Em hãy tự lấy ví dụ về ứng

dụng của tin học trong đời sống ?

HS : Lấy ví dụ

II - Tin học <informatic > (15' )

1 - Khái niệm <8 ' >

- Là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu về

xử lý thông tin trên máy tính điện tử

- Yêu cầu tin học xử lý thông tin đạt các mục

đích sau : + Khoa học nhất + Chính xác nhất + Tự động hóa + Mang lại hiệu quả kinh tế cao

2 - ứng dụng của tin học <7' >

- Tin học được ứng dụng trong tất cả các ngành , nghề như : khoa học , kinh tế , quản lý , y tế , kỹ thuật , xã hội

đều có mặt của tin học

- Tin học không thể tách rời với đời sống hiện

đại ngày nay

Trang 3

3 Củng cố - Hướng dẫn học bài ở nhà

- Hãy cho ví dụ về thông tin

- Tin học và thông tin có liên quan với nhau không ?

- Thông tin được xử lý trên máy tính như thế nào ?

- Cho ví dụ cụ thể về những ứng dụng của tin học trong đời sống mà em có thể biết qua các thiết bị truyền thông hay sách, vở

Bài tậpVN : Đổi các đơn vị thông tin sau:

1GB = ? Byte

1 GB = ? Bit

1 GB =? KB 1KB = ? Bit

Vũ Thị Hồng Vân

Trang 4

Ngày soạn : 06 / 09 / 2007

Ngày dạy : 10/ 09 / 2007

- -Tiết 2 : Cấu trúc máy tính - Các thành phần cơ bản của

máy tính

i mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học học sinh cần nắm được;

- Tổng quan về 1 hệ thống MTĐT bao gồm mấy phần

- Sơ đồ khối cơ bản của máy tính

- Các thành phần thiết bị cơ bản của máy tính

2 Kỹ năng:

Bài học giúp học sinh hình thành kỹ năng quan sát, tìm hiểu về một hệ thống máy tính cũng như các thành phần thiết bị cơ bản của máy tính điện tử

3 Thái độ:

Qua bài học giúp HS có thái độ tìm hiểu, và có cái nhìn tổng quát về một

hệ thống máy tính

Ii chuẩn bị

a.Chuẩn bị của GV:

- Bảng phụ: Sơ đồ khối cơ bản của máy tính điện tử

- Đĩa từ: (các loại gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD)

- Phòng máy tính

b Chuẩn bị của học sinh:

- Các loại đĩa CD, VCD (hỏng)

III Tiến trình bài dạy

1- Kiểm tra bài cũ < 5 phút >

HS1: Nêu khái niệm về thông tin, thông tin có quan hệ như thế nào với tin học?

HS2: làm bài tập trên bản phụ

Đổi các đơn vị thông tin sau: 1GB = ? Byte 1 MB =? Byte

1 GB =? KB

2 Đặt vấn đề: Em có biết 1 hệ thống máy tính gồm máy phần và cần phải

có những thành phần cơ bản nào?

-> Bài học mới

3 - Dạy bài mới

GV: Hãy quan sát một hệ thống máy tính

trong phòng máy và cho biết:1 hệ thống máy

tính bao gồm mấy phần? là những phần nào?

Hs: gồm 3 phần: Màn hình, Hộp CPU, Bàn

phím và chuột

Trang 5

hoạt động của CÔ và trò Nội dung

GV: Một hệ thống máy tính gồm 2

phần : phần cứng và phần mềm

I - Hệ thống máy tính < 6 '>

1- Phần cứng <Hard ware>

- Tất cả các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính gọi là phần cứng

- Chức năng xử lý thông tin ở mức thấp nhất

đó là các tín hiệu 0 và 1

GV : Thế nào gọi là phần mềm

HS : Là các chương trình, dữ liệu

2 - Phần mềm < Software >

- Là các chương trình hoạt động được trên máy tính (chương trình ứng dụng)

- Giúp máy tính hiểu và thực hiện các tác vụ phức tạp theo yêu cầu của người sử dụng

- Chỉ có phần mềm mới tạo ra giá trị sử dụng của máy tính và làm cho máy tính gần gũi với con người hơn

Gv : Để biết được các bộ phận cơ bản

của máy tính gồm những phần nào ta

đi tìm hiểu sơ đồ khối cơ bản của máy

tính

II - Các bộ phận cơ bản của máy tính <20'>

Gv : Treo bảng phụ vẽ sơ đồ khối 1- Sơ đồ khối cơ bản của MTĐT

Hs: Quan sát – vẽ sơ đồ Bảng phụ

GV : Quan sát vào sơ đồ em thấy hệ

thống thiết bị của máy tính được chia

làm mấy phần?

GV: Em có nhận xét gì ?

GV:? Dựa vào sơ đồ khối cơ bản của

máy tính hãy cho biết các thành phần

cơ bản của máy tính?

HS: Thiết vị vào, CPU, Bộ nhớ, thiết

bị ra

Gv? Thiết bị vào dùng để làm gì?

Em biết được những loại thiết bị

vào nào hãy kể tên?

GV? Khi ta sử dụng thiết bị vào để

đưa thông tin vào máy tính thì sẽ được

thành phần nào xử lý các thông tin

đó?

HS: CPU

GV: Khối CPU gồm những phần nào?

Có tác dụng gì?

2 – Các thành phần cơ bản

a Thiết bị vào (Input Device)

Là những thiết bị nằm ngoài máy tính dùng

để đưa thông tin vào trong máy tính Gồm: Bàn phím, chuột, máy quýet, ổ đĩa

b- Khối xử lý trung tâm (Central Processing Unit):

Là bộ phận chỉ huy mọi hoạt động của máy tính Thực hiện các phép tính số học và logic , đồng thời điều khiển các quá trình thực hiện lệnh

Trang 6

GV : Bộ nhớ có tác dụng gì ?

HS : Dùng lưu trữ thông tin Bộ nhớ <Memory >- Dùng để lưu trữ thông tin (Chương trình,

dữ liệu ) Gv: Bộ nhớ chính có đặc điểm gì?

GV: Bộ nhớ chính được xây dựng từ 2

vi mạch nhớ cơ bản sau: Rom và Ram

a- Bộ nhớ chính <Main Memory >

- Dùng để lưu trữ dữ liệu gắn liền với CPU

đề CPU có thể làm việc được ngay khi khởi

động

- Dung lượng của bộ nhớ nhỏ nhưng tốc độ trao đổi thông tin với CPU là rất lớn

+ ROM : Read Only Memory

- Là bộ nhớ chỉ đọc các thông tin ra , thông tin trong bộ nhớ là do các chuyên gia kỹ thuật của nhà sản xuất đưa vào

- Thông tin luôn tồn tại thường xuyên ( nguồn Pin Cmos )

- Có tác dụng để nhận biết, kiểm tra cấu hình của máy

GV: Bên cạnh loại bộ nhớ Rom ta còn

có bộ nhớ Ram

GV: Ram là loại bộ nhớ như thế nào?

GV : Em hãy so sánh bộ nhớ ROM và

RAM ?

+ RAM : Random Access Memory

- Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, khi máy

hoạt động thì ta có thể đọc, ghi,xóa được

thông tin một cách dễ dàng

- Thông tin bị mất khi tắt máy hay mất điện

GV : Ngoài ra để lưu trữ lượng thông

tin lớn người ta cần dùng đến bộ nhớ

phụ

b - Bộ nhớ phụ <Auxiliay Storage >

- Lưu trữ các chương trình ứng dụng và dữ

liệu chính

GV: Em hãy kể tên những loại bộ nhớ

phụ nào mà em biết?

GV : Giới thiệu trực quan các loại bộ

nhớ ngoài của máy tính

- Có thể đọc, ghi, xóa thông tin dễ dàng

- Việc tổ chức thông tin do người sử dụng, thông tin không bị mất đi khi tắt máy

Ví dụ: Các loại đĩa từ, USB, băng từ

GV? Sau khi xử lý thông tin máy tính

trả lại thông tin kết quả cho người sử

dụng bằng những thiết bị nào?

Hs: Thiết bị ra

GV? Các thiết bị ra nào của máy tính

mà em biết

HS : Quan sát hệ thống máy tính và

trả lời

3 - Thiết bị ra < Output Device>

Là những thiết bị bên ngoài máy tính dùng

để đưa thông tin ra ngoài

+gồm: Màn hình, máy in, máy vẽ, ổ đĩa

Trang 7

4 Củng cố - Hướng dẫn chuẩn bị bài < 5 phút >

- Hệ thống máy tính gồm những phần nào ? Nêu các bộ phận cơ bản của máy tính

- Bảng phụ trắc nghiệm

Khi mất điện bộ nhớ nào bị mất thông tin ?

a - Bộ nhớ Rom

b- Bộ nhớ Ram c- Bộ nhớ phụ BTVN:

Tìm hiểu về mạng máy tính.( Các loại mạng, tầm quan trọng của mạng)

Nhận xét Người soạn

Vũ Thị Hồng Vân

Trang 8

Ngày soạn : 06/09/2007

Ngày dạy : 10/ 09/ 2007

i mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học học sinh nắm được;

- Mạng máy tính là gì?

- Lợi ích của việc nối mạng máy tính?

- Đặc điểm của các loại mạng máy tính

2 Kỹ năng:

Bài học giúp học sinh hình thành kỹ năng quan sát, tìm hiểu về một hệ

thống mạng máy tính cũng như các loại mạng máy tính

3 Thái độ:

Qua bài học giúp HS có thái độ tìm hiểu về các loại mạng máy tính đã

được học trong thực tế?

Ii chuẩn bị

a.Chuẩn bị của GV:

- Bảng phụ: Sơ đồ một số loại mạng máy tính

- Tài liệu tham khảo mở rộng nói về mạng máy tính

- Phòng máy tính

b Chuẩn bị của học sinh:

Tìm hiểu các mô hình và tầm quan trọng của mạng máy tính

III Tiến trình bài dạy

1- Kiểm tra bài cũ < 5 phút >

Câu1: Một hệ thống máy tính gồm mấy phần? Nêu khái niệm từng phần? Phần nào quan trọng hơn? vì sao?

Câu2: Nêu các bộ phận cơ bản của máy tính

Câu 3: So sánh bộ nhớ Rom và Ram?

2 Đặt vấn đề: Khi các em muốn tra cứu điểm thi, gửi thư cho bạn bè ở xa

mà không cần phải dùng tem hay chát với nhau trên máy tính thì ta phải dùng

đến đối tượng gì?

Hs: Mạng máy tính

-> Bài học mới

3 - Dạy bài mới :

1- Sự cần thiết phải nối mạng máy tính <7' >

Ví dụ : 1 văn phòng có 20 máy tính , mỗi người mỗi ngày cần in 10 bản chỉ có 2 máy in

GV : các em đưa ra các phương án

giải quyết

HS : Suy nghĩ - trả lời

- Phương án : sao chép dữ liệu thì xảy ra hiện tượng

+ Phải ngừng công việc của người khác + Phải chờ đợi , xếp hàng tới lượt in

Trang 9

-> Giải pháp tối ưu là nối các máy tính lại với nhau

GV : Em cho biết lợi ích của mạng

máy tính

2 - Lợi ích của việc nối mạng máy tính <7' >

- Tiết kiệm thời gian

HS : Suy nghĩ trả lời - Tiết kiệm tài nguyên phần cứng và phần mềm

- Giao tiếp nhanh , sống động bằng cả hình

ảnh

- Lợi ích kinh tế lớn

GV : Phân tích lấy vài ví dụ cụ thể

mà mạng máy tính đem lại

GV : Em cho biết những loại mạng

máy tính nào mà em biết ? 3 - Phân loại mạng máy tính a - Mạng LAN <Local Area Network >< 20' >

HS : Internet

GV : Mạng LAN nào mà em biết

HS : ở các quán Game

- Là mạng cục bộ <các máy ngang hàng >

- Mô hình mạng cỡ nhỏ , có thể kết nối các máy tính trong phạm vi một văn phòng hay cơ quan nhỏ

- Số lượng tối đa máy kết nối < 300 máy

- Khoảng cách tối đa <500 m

- Thiết bị lắp đặt rẻ tiền

b - Mạng MAN<Metropolitan Area Network >

- Là mạng thành phố

- Được lắp đặt trong phạm vi một đô thị hay trung tâm kinh tế , bán kính vài chục KM

GV : Lấy ví dụ về loại mạng này :

Mạng ngân hàng , quản lý HCSN - Kỹ thuật lắp đặt cao , khó hơn nhiều so với mạng LAN

c- Mạng WAN <Wide Area Network >

- Mạng máy tính diện rộng

- Có phạm vi ở một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc cả một châu lục

d- Mạng GAN <Global Area Network>

- Mạng máy tính toàn cầu , thậm chí ngoại địa cầu

- Có phạm vi trải rộng khắp địa cầu

- Mô hình đặc trưng : mạng Internet

- Mạng có sự kết hợp mạng LAN và MAN

- Mạng dùng cho Bộ , ngành, tổ hợp : Mạng chuyên môn hóa cao mang đặc thù của từng công việc

GV : Em nêu mô hình loại mạng

này ?

HS : Suy nghĩ - trả lời

- Mạng công cộng : Phục vụ toàn thể cộng

đồng xã hội

Trang 10

4 - Củng cố - Dặn dò <5 '>

- Vì sao phải nối mạng máy tính ?

- Có mấy loại mạng máy tính ?

- Hãy kể tên một số tác dụng của mạng mà em biết

+ Chuẩn bị bài ở nhà :

Ôn tập lại toàn bộ từ bài 1 cho đến bài 3 để buổi sau thực hành

Nhận xét của Ban giám hiệu Người soạn

Vũ Thị Hồng Vân

Trang 11

Ngày soạn : 14/09/2007

Ngày dạy : 17/ 09/ 2007

- -Tiết 4-5: thực hành - xem cấu trúc máy tính

Giới thiệu về chuột và bàn phím

i mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học học sinh cần:

- Nhận biết được các thành phần thiết bị cơ bản của máy tính

- Hiểu được sâu hơn về đặc điểm, chức năng chính của các thiết bị

- Nắm được đặc điểm và cách sử dụng chuột, bàn phím

2 Kỹ năng:

Bài học giúp học sinh hình thành kỹ năng quan sát, tư duy tìm hiểu về các

bộ phận của máy tính 1 cách cụ thể

3 Thái độ:

Qua bài học giúp HS có được sự hiểu biết đúng đắn và chính xác hơn về các thiết bị của máy tính mà mình đã được học

Ii chuẩn bị

a.Chuẩn bị của GV:

- 1 bộ Tuornơvit

- 1 bộ máy vi tính

- Phòng máy tính

b.Chuẩn bị của học sinh:

Tìm và mang các loại đĩa từ

III hoạt động thực hành

1- Kiểm tra bài cũ <5 phút >

Câu1: Nêu các thành phần thiết bị cơ bản của máy tính và chức năng của các bộ phận đó?

2 Đặt vấn đề: <2 phút > Bài học trước Cô đã giới thiệu với các em về các

thành phần thiết bị cơ bản của máy tính? Để tìm hiểu một cách trực quan và sâu hơn về các thành phần thiết bị ấy, trong buổi thực hành ngày hôm nay Cô trò ta

sẽ thực hành quan sát và tìm hiểu chúng?

3 Hoạt động thực hành :

xem các thiết bị máy tính – Giới thiệu về chuột và bàn phím

hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Tháo CPU Giới thiệu các thiết bị cơ bản của máy tính <30phút >

Chỉ và giới thiệu về bộ máy vi tính Quan sát

Các thành phần thiết bị của máy tính

Trang 12

hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

? Thiết bị vào gồm các thiết bị nào ?

Chỉ vào giới thiệu về các thành phần

thiết bị vào

- Bàn phím, chuột, máy quýet, đĩa từ… Quan sát – lắng nghe

? Khối CPU gồm các thiết bị nào ?

Tháo CPU và chỉ vào giới thiệu về các

thành phần thiết bị bên trong CPU

Khối CU, ALU, Thanh ghi, Bộ nhớ

Quan sát – lắng nghe

Bộ nhớ ROM có tác dụng gì ? Đọc thông tin về cấu hình của máy

Chỉ vào giới thiệu thanh RAM

? Khi mất điện bộ nhớ ram còn thông

tin có đúng không ?

Nếu bị hỏng có thay thế được không ?

Bị mất thông tin

Có thể thay thế được

? Bảng mạch chính có tác dụng gì?

? Thiết bị ra gồm các thiết bị nào ?

Chỉ vào giới thiệu về các thành phần

thiết bị ra

- Màn hình, máy in,…

Quan sát – lắng nghe

Hoạt động 2 :Gọi HS lên chỉ và giới thiệu về các thành phần thiết bị cơ bản <8’>

GV : Quan sát học sinh

Yêu cầu các HS khác lắng nghe HS : Chỉ vào các thành phần thiết bị và nêu tên 3 bộ phận chính

GV : Lắng nghe – Quan sát HS : Chỉ vào từng bộ phận và nêu đặc điểm và chức năng của chúng

GV : yêu cầu HS nhận xét HS : nhận xét bạn

GV : Đánh giá cho điểm

Hoạt động 3 : Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím (25’)

GV : Đưa bàn phím lên cao vào giới

thiệu các đặc điểm và chức năng của

GV : Yêu cầu từng nhóm lần lượt nêu

chức năng của từng phím chính HS : Chỉ vào bàn phím và nêu chức năng của các phím

GV : yêu cầu HS nhận xét HS : nhận xét bạn

GV : Đánh giá cho điểm

GV : Phát bàn phím quy định cách gõ

của các ngón cho HS HS : nhận bàn phím và quan sát bàn phím

GV : Hướng dẫn cách sử dụng bàn

phím : Các ngón tay phải luôn rờ trên

mặt các phím

HS : Lắng nghe và tập thao tác trên bàn phím quy ước

GV : đọc chậm cho HS tập gõ từng

Hoạt động 3 : Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng chuột (15’)

GV : Đưa bàn phím lên cao vào giới

thiệu các đặc điểm và chức năng của

bàn phím

HS : Quan sát , chú ý lắng nghe

GV : Yêu cầu từng nhóm lần lượt nêu

chức năng của từng phím chính HS : Chỉ vào bàn phím và nêu chức năng của các phím

GV : yêu cầu HS nhận xét HS : nhận xét bạn

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w