Gấp một số lên nhiều lần Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái -So sánh Hoạt động thần kinh VTM:Vẽ cái chai Bài: Gà gáy Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị Luyện tập Nghe viết: Bận Ôn ch[r]
Trang 1TUẦN 7:
Từ ngày 12/10/2009 đến 17/10/2009
3 Tập đọc Trận bóng dưới lòng đường
4 TĐ-KC Trận bóng dưới lòng đường
Thứ hai
12/10
5
1 Thể dục Ôn đi hướng phải trái
3 Chính tả TC: Trận bóng dưới lòng đường
Thứ ba
13/10
5
1 Toán Gấp một số lên nhiều lần
2 LT & Câu Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái -So sánh
4 Mỹ thuật VTM:Vẽ cái chai
Thứ tư
14/10
1 Đạo đức Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị
3 Chính tả Nghe viết: Bận
4 Tập viết Ôn chữ hoa E Ê
Thứ năm
15/10
2 Tập làm văn Nghe kể: Không nở nhìn – Tập tổ chức cuộc họp
3 TNXH Hoạt động thần kinh (tt )
4 Thủ công Gấp, cắt, dán bông hoa
Thứ sáu
16/10
Trang 2
TUẦN 7
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ , ANH CHỊ EM (tiết 1)
I.Mục tiêu
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Đạo đức;Các bài thơ, bài hát các câu chuyện về chủ đề gia đình
- Các tấm bìa mà đỏ, xanh , trắng
III Các hoạt động đạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc
của mình ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi bảng
* Hoạt động 1:
Cho cả lớp hát bài”Cả nhà thương nhau”.Gọi
1 em lên bảng trả lời
+ Bài hát nói lên điều gì?
- HS kể về sự quan tâm, chăm sóc của ông
bà, cha mẹ, anh chị dành cho mình
- Yêu cầu HS nhớ và kể lại cho nhóm nghe
về việc mình đã được ông bà, bố mẹ yêu
thương, quan tâm, chăm sóc như thế nào?
- Mời một số HS lên kể trước lớp
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về sự quan tâm của mọi
người trong nhà dành cho em?
+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi
- HS trả lời: Tự làm lấy việc của mình giúp em mau tiến bộ
- Gọi 1 HS nhắc lại đầu bài
- Cả lớp hát
- 1 HS trả lời + Nói lên tình cảm giữa cha mẹ và con cái
- HS trao đổi với nhau trong nhóm
- HS xung phong kể trước lớp
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
Trang 3phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của
cha mẹ?
* Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có một
gia đình và được ông bà, cha mẹ, anh chị em
thương yêu, quan tâm, chăm sóc Đó là
quyền mà mọi trẻ em được hưởng Song
cũng có những bạn nhỏ thiệt thòi, sống thiếu
tình yêu thương và chăm sóc của gia đình
Vì vậy, chúng ta cần thông cẩm, chia sẻ với
các bạn Các bạn đó có quyền được xã hội
và mọi người xung quanh cảm thông, hỗ trợ
và giúp đỡ
*Hoạt động2: - Kể chuyện Bó hoa đẹp
nhất
- GV kể chuyện (có sử dụng tranh minh
họa)
- Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật
mẹ?
+ Vì sao mẹ Ly nói rằng bó hoa mà chị em
Ly tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất?
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Liên hệ thực tế
- GV kết luận: - Con cháu có bổn phận quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và những
người thân trong gia đình
- Sự quan tâm, chăm sóc của các em sẽ
mang lại niềm vui hạnh phúc cho ông bà,
cha mẹ và mọi người trong gia đình
* Hoạt động 3: - Đánh giá hành vi
- Chia lớp thành các nhóm – GV lần lượt
phát phiếu giao việc bằng các câu hỏi (BT2
ở VBT)
- Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận
- Mời lần lượt từng đại diện của nhóm trình
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Lớp lắng nghe GV kể chuyện
- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi
ý
+ Hái hoa tặng mẹ
+ Vì từ khi sinh em Ly mẹ đã quên tổ chức sinh nhật cho mẹ
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.( Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung)
- HS tự liên hệ bản thân
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của
GV
- Lần lượt đại diện của từng nhóm trình
Trang 4bày trước lớp (mỗi nhóm trình bày 1 trường
hợp)
*Kết luận: Việc làm của các bạn trong tình
huống a; c ; đ là thể hiện tình thương yêu và
sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Việc làm của các bạn trong tình huốn b; d
là chưa quan tâm đến bà và em nhỏ
+ Các em có làm được những việc như bạn
Hương, Phong, Hồng đã làm không? Ngoài
những việc đó, em còn có thể làm được
những việc nào khác?
4 Củng cố:
- Vì sao chúng ta phải quan tâm giúp đỡ ông
bà, cha mẹ
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài thơ, bài hát, ca
dao, tục ngữ, các câu chuyện về tình cảm gia
đình, về sự quan tâm chăm sóc giữa những
người thân trong gia đình
- Mỗi HS vẽ ra giấy một món quà mà em
muốn tặng cho ông bà, cha mẹ nhân ngày
sinh nhật
bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ HS tự liên hệ với bản thân
- HS trả lời
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh , câu chuyên về các tấm gương biết quan tâm giúp đỡ ông bà , cha mẹ , anh chị và những người thân trong gia đình
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Tin:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Mĩ thuật:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
CHIỀU Ôn toán:
ÔN BẢNG NHÂN 7
I Mục tiêu:
- Ôn, củng cố bảng nhân 7 Biết vận dụng bảng nhân 7 vào giải toán
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn học
Trang 5II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán, vở ghi buổi chiều
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép chia sau
35 4 42 5 58 6 30 5
32 8 40 8 54 9 30 6
3 2 4 0
35 : 4 = 8(dư 3) 42 : 5 = 8( dư 2) 58 : 6 = 9(dư 4) 30 : 5 = 6
- HS nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập:
- Gọi 1 số HS đọc bảng nhân 7
- HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: ( Tính nhẩm)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
7 x 9 = 63 7 x 2 = 14 7 x 5 = 35 7 x 0 = 0
7 x 8 = 56 7 x 3 = 21 7 x 6 = 42 7 x 1 = 7
7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 10 = 70 1 x 7 = 7
- HS nhận xét – GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.( Viết số thích hợp vào chỗ trống).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
7 x 2 = 2 x 7 6 x 7 = 7 x 6 3 x 7 = 7 x 3
7 x 5 = 5 x 7 4 x 7 = 7 x 4 7 x 0 = 0 x 7
- HS nhận xét – GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài ( Tính)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
7 x 6 + 18 = 42 + 18 7 x 3 + 29 = 21 + 29
= 60 = 50
7 x 10 + 40 = 60 x 40 7 x 8 + 38 = 56 + 38
= 100 = 94
- HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 4:
Trang 6- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ? ( Bài toán cho biết 1 túi có 7 kg ngô.)
- Bài toán hỏi gì ? ( Bài toán hỏi 10 túi như thế có bao nhiêu kg ngô.)
- Muốn biết 10 túi có bao nhiêu kg ngô ta làm như thế nào ?
( Ta lấy số kg ngô của 1 túi nhân với 10 túi.)
- GV tóm tắt bài toán, yêu cầu HS giải vào vở
Tóm tắt: Bài giải.
1 túi: 7 kg Mười túi có số kg ngô là:
10 túi: kg ? 7 x 10 = 70 (kg)
Đáp số: 70 kg.
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
- HS suy nghĩ làm bài
- Gọi HS chữa bài
a, 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 ; 70.
b, 63 ; 56 ; 49 ; 42 ; 35 ; 28 ; 21.
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại bảng nhân 7
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bảng nhân 7 và chuẩn bị bài sau “ Gấp một số lên nhiều lần”
Tin:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
An toàn giao thông:
Bài 4: KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN
I Mục tiêu:
- Dạy cho HS kĩ năng đi bộ qua đường an toàn
- HS biết đi bộ an toàn qua đường
- HS có ý thức khi tham gia giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh trng sách giáo khoa trang 13, 14, 15
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nêu đặc điểm của biển báo
nguy hiểm ?
-Nêu đặc điểm của biển chỉ dẫn ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.
* Nội dung bài học:
a, Đi bộ an toàn:
- Cho HS quan sát các hình trong SGK
trang 13, 14 Và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo các em đi bộ như thế nào là an
toàn?
- GV chốt lại: Đi bộ an toàn:
+ Đi trên vỉa hè, không đùa nghịch chạy
nhảy
+ Nơi không có vỉa hè hoặc vỉa hè có vật
cản phải đi sát lề đường và chú ý tránh xe
cộ đi lại trên đường
b, Qua đường an toàn:
- Cho HS quan sát tiếp các hình còn lại
trang 14, 15 và trả lời câu hỏi
+ Theo các em qua đường như thế nào là
an toàn ?
- GV chốt lại:
+ Khi tín hiệu đèn giao thông dành cho
người đi bộ thì mới được phép sang
đường ở nơi có vạch dành cho người đi
bộ qua đường
- Đặc điểm biển báo nguy hiểm: hình tam giác Viền đỏ, nền màu vàng Ở giữa có hình vẽ màu đen biểu thị nội dung sự nguy hiểm
- Đặc điêm của biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật hoặc hình vuông Nền màu xanh lam Ở giữa có hình vẽ hoặc chữ chỉ dẫn màu trắng
- HS nhắc lại đầu bài
+ Đi trên vỉa hè, đi về bên tay phải sát lề đường nơi không có vỉa hè
- HS nhắc lại
- Đi theo vạch sơn trắng dành cho người
đi bộ
Trang 8+ Ở nơi không có vạch dành cho người đi
bộ qua đường: Đừng lại bên đường quan
sát hai phía đường, lắng nghe tiếng động
cơ ô tô, xe máy suy nghĩ và chọn thời
điểm thích hợp ( Có ít xe qua lại) nhìn
nhìn bê trái tránh xe đạp, xe máy, đi
thẳng đến giữa đường nhìn bên phải tránh
xe đạp, xe máy từ chiều tay phải đi tới
- GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
trang 16
- GV : Chúng ta cần chú ý: Không nắm
tay nhau chạy qua đường Không qua
đườn ở những nơi bị che khuất
4 Củng cố:
- Ta phải đi bộ qua đường như thế nào
cho an toàn ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà sau khi học xong bài đi bộ qua
đường an toàn, chúng ta cần thực hiện
đúng theo nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau: “Con đường an toàn
đến trường”
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS đọc: + Đi bộ phải đi trên vỉa hè hoặc sát mép đường nơi không có vỉa hè.
+ Khi đi đường phải đi vào vạch đi bộ qua đường Nếu không có vạch đi bộ qua đường phải chọn nơi an toàn, quan sát kĩ xe trên đường rồi mới đi được.
- HS trả lời
- HS về nhà thực hiện đúng các điều mình đã học Xem trước bài sau “ con đường an toàn đến trưòng”
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Âm nhạc:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Tập đọc:
BẬN
I Mục tiêu :
- Rèn đọc đúng các từ địa phương dễ lẫn: lịch, làm lửa, cấy lúa
Trang 9- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi.
- Hiểu Nội dung: Mọi người, mọi vật cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏgops vào cuộc đời ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, thuộc được một số câu thơ trong bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên đọc truyện “Trận bóng
dưới lòng đường”, trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ :
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
thơ mõi em đọc 2 dòng thơ, GV sửa sai
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: sông Hồng,
vào mùa, đánh thù (SGK) và hướng dẫn
các em cách nghỉ hơi giữa các dòng thơ,
khổ thơ
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm
+ Cho 3 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 3
khổ thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm khổ thơ 1 và 2 trả
lời câu hỏi:
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận
những việc gì ? Bé bận việc gì?
- 3 em lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ, luyện đọc các từ: lịch, làm lửa, cấy lúa
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm + Các nhóm tiếp nối đọc 3 khổ trong bài thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm khổ thơ 1 và 2
+ Trời thu bận xanh, sông Hồng bận chảy xe bận chạy, mẹ bận hát ru , bà bận thổi sáo
Trang 10- 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 3
+Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
+ Em có bận rộn không?Em thường bận
rộn với những công việc gì?
d) HTL bài thơ :
- GV đọc lại bài thơ, 1HS đọc lại
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ
đúng cũng như đọc diễn cảm bài thơ
- Cho cả lớp HTL từng khổ thơ, cả bài
thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc từng khổ
thơ, cả bài thơ
- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc
hay
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài thơ và đọc trước
bài sau “Các cụ già và em nhỏ”
- 1 HS đọc khổ thơ 3
+ Vì những việc có ích luôn mang lại niềm vui
- Trả lời theo ý kiến riêng của mỗi người
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- 1 HS khá đọc lại bài
- Cả lớp HTL bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Về nhà học bài và xem trước bài mới “ Các em nhỏ và cụ già”
GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN
I Mục tiêu
HS biết : - Thực hiện gấp một số lên nhiều lần
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần
II Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn một số sơ đồ như sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau - 2 HS lên bảng làm bài
7 x 5 + 15 = 35 + 15 = 50
Trang 11- Kiểm tra 1 số em về bảng nhân 7
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
- GV nêu bài toán (SGK) và hướng dẫn HS
cách tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
A 2cm B
C D
? cm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết đoạn thẳng CD dài bao nhiêu
cm, ta làm thế nào?
- Cho HS trao đổi ý kiến theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm như thế
nào?
-Vậy muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
như thế nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu tự vẽ sơ đồ rồi tính vào vở
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, cả lớp theo
dõi nhận xét bổ sung
7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 60
- HS đọc bảng nhân 7
*Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- HS theo dõi GV hướng dẫn
+ Đoạn thẳng AB dài 2cm, CD dài gấp 3 lần AB
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm
- Lớp thảo luận theo nhóm
- Các nhóm trả lời
Giải:
Độ dài doạn thẳng CD là:
2 x 3 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm
+ Muốn gấp 2 cm lên 3 lần ta lấy 2 cm nhân với 3 lần
+ Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta lấy số
đó nhân với số lần.
- HS nhắc lại kết luận trên
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở nháp
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung