Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng Ngânhàng là trung gian về tài chính cho các hoạt động đời sống của người dân, hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thông qua việc huy động nguồn tiền nhànrỗi của các tổ chức kinh tế và của dân cư, sau đó dùng nguồn tiền huy động được đóđem cho vay đối với những doanh nghiệp đang cần vốn để kinh doanh Mặt khác, ngânhàng giúp cho đồng tiền của người dân được sinh sôi nảy nở, giúp cho luồng tiền chuchuyển nhiều hơn tạo nên một nền kinh tế đa dạng và phát triển
Huy động vốn là vấn đề then chốt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Ngân hàng nào huy động vốn được càng nhiều thì hoạt động kinh doanh của họ đạthiệu quả càng cao Chính vì vậy mà các ngân hàng luôn chú trọng nâng cao khả nănghuy động vốn của mình Khi mà sự cạnh tranh giành giật thị phần ngày càng diễn raquyết liệt giữa các ngân hàng thì các ngân hàng luôn có những biện pháp khác nhaunhằm chiếm ưu thế trong cuộc cạnh tranh gay gắt này
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội, mặc
dù thành lập chưa được lâu, nhưng hiện nay Chi nhánh đã trở thành một trong các ngânhàng có khả năng huy động vốn cao trên địa bàn hoạt động Có được điều này là sự chỉđạo sát sao của Ban lãnh đạo, sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ CBCNV trong toànChi nhánh
Sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội, em có cơhội được tìm hiểu quá trình hoạt động của công tác Huy động vốn, chính vì vậy emmạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm giúp cho hoạt động Huy động vốn của Chi
nhánh đạt hiệu quả cao hơn Do đó em lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam
Hà Nội”
Trang 2Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo ThS Nguyễn ĐìnhTrung đã hướng dẫn chỉ bảo em tận tình, và các cô chú anh chị tại Phòng Tín dụng vàphòng nguồn vốn của Chi nhánh, đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện bài viết.
Bài viết là sự nỗ lực tìm tòi của bản thân cá nhân, song do năng lực còn nhiềuhạn chế, nên không tránh khỏ những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo, của mọi người để bài viết được hoàn chỉnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà
Nội.
Những năm đầu thế kỷ XXI, mặc dù nền kinh tế thế giới, đặc biệt là nền kinh tếkhu vực vẫn đang trong tình trạng khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính,nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục ổn định, có tốc độ tăng trưởng nhanh Hệthống Ngân hàng Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò của mình trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của đất nước Hoà chung với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, hệthống ngân hàng Việt Nam đã đẩy nhanh quá trình đổi mới hoạt động ngân hàng.Cơchế chính sách đã và đang được chỉnh sửa theo hướng giành nhiều quyền tự do dân chủcho các ngân hàng thương mại, quá trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng được triểnkhai nhanh chóng Đó chính là cơ hội thuận lợi cho sự ra đời của các chi nhánh của cáctrong hệ thống các ngân hàng
Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội là một DNNN được thành lập theo quyếtđịnh Số 48/QĐ-HĐQT ngày 13/03/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNTViệt Nam Chi nhánh là chi nhánh cấp 1 trong hệ thống các chi nhánh củaNHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh có trụ sở tại Toà nhà C3- phường Phương Liệt-quận Thanh Xuân- Hà Nội Tên giao dịch là: ”Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội”;tên giao dịch quốc tế là: “VietNam Bank for Agriculture and Rural Development Nam
Ha Noi Brand” Số điện thoại: (84-4) 8687100; Fax: (84-4) 8687062 Nhiệm vụ trọngtâm của Chi nhánh trong giai đoạn thành lập này là khẩn trương tổ chức bộ máy, tổchức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để khai trương chinhánh
Ngày 08/05/2001, Chi nhánh chính thức khai trương đi vào hoạt động Nhiệm
vụ chính trong giai đoạn này là nhanh chóng ổn định hoạt động của Chi nhánh về con
Trang 4người cũng như trang thiết bị cơ sở vật chất; triển khai các hoạt động kinh doanh với
phương châm hoạt động là: “Vì sự thành đạt của Khách hàng và Ngân hàng”; tăng
cường công tác Marketing thu hút khách hàng thông qua việc tổ chức các nhóm côngtác tìm hiểu, tiếp cận khách hàng; tổ chức các dịch vụ tăng tính tiện ích cho khách hàngnhất là các dịch vụ thu chi tiền mặt tại chỗ; xây dựng nội quy, quy chế điều hành, cơchế khoán, tổ chức thảo luận trong toàn thể cán bộ công nhân viên…
Đến nay, Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội trở thành một chi nhánh trong
hệ thống NHNo trên địa bàn thủ đô Hà Nội cả về quy mô và phạm vi hoạt động Tronggiai đoạn này, Chi nhánh tiếp tục có sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động kinhdoanh; nhận khoán tài chính trước hạn một năm; triển khai thành công chương trình hệthống ngân hàng bán lẻ và mô hình giao dịch một cửa; triển khai mở rộng màng lướicác chi nhánh cấp 2 và các phòng giao dịch…
Trong những năm vừa qua, Chi nhánh đã có những hoạt động tích cực trongviệc cơ cấu lại bộ máy quản lý cũng như các phòng ban Với một mô hình tổ chức hợp
lý, Chi nhánh đã tập trung vào việc phát huy vai trò và năng lực của từng bộ phận cũngnhư của từng cá nhân trong việc thúc đẩy hoạt động của Chi nhánh ngày càng pháttriển Đội ngũ cán bộ được trẻ hoá và có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vữngvàng
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về Công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước, Chi nhánh luôn lấy hoạt động tín dụng là chiến lược kinh doanh hàng đầu củamình Vượt qua những khó khăn thách thức, đóng góp của Chi nhánh NHNo&PTNTtrong thời gian qua rất đáng trân trọng Trong thời gian tới, Chi nhánh tiếp tục quá trìnhđổi mới và phục vụ ngày càng tốt hơn mục tiêu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế
1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
Trang 5Ban lãnh đạo của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội gồm có một Giám đốc
và Phó giám đốc phụ trách ba mảng công việc khác nhau Hiện nay bộ máy tổ chức củaChi nhánh gồm 8 phòng ban khác nhau, bao gồm: Phòng Tín dụng; Phòng Nguồn vốn
và Kế hoạch tổng hợp; Phòng Kế toán – Ngân quỹ; Phòng Hành chính – Nhân sự;Phòng Thanh toán quốc tế; Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ; Phòng Marketing; vàPhòng Điện toán
BAN GIÁM ĐỐC
Hình 1: Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
- Phòng Tín dụng có nhiệm vụ tiếp nhận và thực hiện các chương trình,
dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài; Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồnvốn thuộc Chính phủ, bộ ngành khác và các tổ chức kinh tế các nhân trong và ngoàinước; Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và
đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướngđầu tư tín dụng khép kín; Phân tích tình hình và sự phát triển của các ngành nghề kinh
tế kỹ thuật, của các khách hàng từ đó lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệuquả cao; Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định vàphòng ngừa rủi ro tín dụng; Thẩm định và đề xuất cho vay đối với các dự án tín dụng,
Phòng
Tín
dụng
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng
NV và KH tổng hợp
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Kiểm tra kiểm toán
Phòng MKT
Phòng điện toán
Trang 6hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp thẩm quyền; đồng thời thẩmđịnh các khoản vay do giám đốc Chi nhánh cấp I quy định, chỉ định theo uỷ quyền củatổng giám đóc và thẩm định những món vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc chinhánh cấp đưới; xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệmtrong địa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết; Tổ chức kiểm tra công tác thẩm địnhcủa Chi nhánh.
- Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp là phòng được thành lập
năm 2004, nhiệm vụ chính của phòng là huy động vốn và lập báo cáo thống kê kếhoạch định kỳ theo quy định của Chi nhánh Qua đó phòng có những nhiệm vụ chủ yếunhư sau: Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh trên địabàn, tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo từng quý, năm, dựthảo các bản báo cáo sơ kết, tổng kết; Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoàvốn kinh doanh đối với các chi nhánh cấp II trên địa bàn; Đầu mối trình Giám đốc chỉđạo hoạt động tiếp thị, thông tin và trực tiếp triển khai các phương án tiếp thị, thôngtin, tuyên truyền, làm đầu mối với các cơ quan báo chí; Đề xuất định mức lao động,giao khoán quỹ tiền lương đến các Chi nhánh trực thuộc theo quy chế khoán tài chínhcủa NHNo&PTNT Việt Nam; bình xét khoán lương hàng tháng của Chi nhánh và trựctiếp làm thư ký Hội đồng thi đua khen thưởng; trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giámđốc
- Phòng Kế toán Ngân quỹ: Có chức năng trực tiếp hạch toán kế toán
thống kê và thanh toán theo quy định của Chi nhánh; Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạchtài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính; Quản lý và sử dụng các quỹ chuyêndùng theo quy định của các NHNo&PTNT trên địa bàn; Thực hiện các khoản nộp ngânsách Nhà nước theo quy định của Pháp luật
- Phòng Hành chính Nhân sự: Xây dựng chương trình công tác hàng
tháng, hàng quý của Chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiệnchương trình đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt; Lưu trữ các văn bản Pháp luật có
Trang 7liên quan đến Ngân hàng và văn bản định chế của NHNo&PTNT Việt Nam; Có tráchnhiệm làm đầu mối giao tiếp với khách hàng làm việc công tác tại Chi nhánh; Trực tiếpquản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính , văn thư, lễ tân, phươngtiện giao thông, bảo vệ, y tế của Chi nhánh; Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theoquy định của Nhà nước, Đảng, NHNN trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng ,
kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam; Trục tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc Chi nhánh quản lý vàhoàn tất hồ sơ, chế dộ đối với cácn bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhànước và của ngành Ngân hàng
- Phòng Thanh toán quốc tế: Khai thác ngoại tệ hợp lý về giá cả, đảm
bảo nhu cầu thanh toán của khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảolãnh quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm: Các nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ thanh toán quốc tế theo quy định; Thực hiện công tác thanhtoán quốc tế qua mạng SWIFT NHNo&PTNT Việt Nam; Thự hiện các nghiệp vụ tíndụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế; Thực hiện các dịch vụkiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài; thực hiện chế độ thôngtin, báo cáo và kiểm tra theo quy định
- Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ: Chức năng của phòng là kiểm tra
giám sát việc chấp hành quy định nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Pháp luật vàcủa NHNN, giám sát việc chấp hành các quy định của NHNo&PTNT về đảm bảo antoàn trong hoạt động tiền tệ và tín dụng Ngân hàng; Xây dựng chương trình công tácnăm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo&PTNTViệt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị; Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo kếhoạch quý, 6 tháng, năm.; tổ chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chinhánh ngân hàng cấp II; Tổng hợp báo cáo kịp thời các chế độ kiểm tra, kiểm toán,việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình theo định kỳ gửi tổ kiểmtra, kiểm toán văn phòng đại diện và Ban kiểm tra kiểm toán nội bộ; Tổ chức xác minh,
Trang 8kiểm tra và tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nhiệm
vụ thường trực ban chống tham nhũng
- Phòng Điện toán: Là phòng mới thành lập trong năm 2007 Phòng có
nhiệm vụ Quản lý giám sát sử dụng cá thiết bị thông tin, điện toán, các thiết bị của hệthống máy ATM theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam; Tổng hợp thống kê, lưutrữ số liệu hồ sơ, báo cáo và các thông tin hoạt động vào hệ thống máy vi tính theo quyđịnh; Trực tiếp tổ chức triển khai nghiêp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam; Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanhtoán thẻ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam; Tham mưu cho Giám đốc chinhánh về phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ; Giải đáp những thắc mắc của kháchhàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ
- Phòng Marketing: Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến
lược huy động vốn tại địa phương; Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung vàdài hạn theo định hướng phát triển kinh doanh của Chi nhánh và của NHNo&PTNTViệt Nam; Đầu mối trình Giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị, thông tin và trực tiếptriển khai các phương án tiếp thị, thông tin và tuyên truyền, làm đầu mối với các cơquan báo chí, tiếp thị, truyền thông; Xây dựng kế hoạch tiếp thị các chương trình phốihợp với các cơ quan truyền thông báo chí
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội 1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh.
Cũng như các NHTM khác, Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội cũng đảmnhiệm các chức năng sau:
- Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiền tiếtkiệm thành đầu tư
- Tạo phương tiện thanh toán: Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiềngửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịchvụ
Trang 9- Trung gian thanh toán: Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng thanh toángiá trị hàng hoá và dịch vụ Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ giữa các ngânhàng với nhau thông qua NHNN.
- Nhiệm vụ của Ngân hàng là khai thác thị trường khu vực phía nam Hà Nội vàthực hiện những chương trình của NHNo&PTNT Việt Nam
- NHNo&PTNT Nam Hà Nội với hoạt động là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng, và dịch vụ ngân hàng Với chức năng của mình, Chi nhánh Nam Hà Nội luôntăng cường tích luỹ vốn để mở rộng đầu tư đồng thời cùng các đơn vị kinh tế thuộcthành phần phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá, tạo công ăn việc làm góp phần ổnđịnh lưu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
1.3.2 Các sản phẩm dịch vụ Chi nhánh cung cấp.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong Ngân hàng hiện đại
và tăng cường khả năng cạnh tranh lành mạnh, NHNo&PTNT Nam Hà Nội đã cónhiều cố gắng trong việc thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ hiện có, đồng thời tích cựcphát triển một số sản phẩm dịch vụ mới nhằm đáp ứng và phục vụ khách hàng một cáctốt nhất
Về sản phẩm: bao gồm huy động vốn và cho vay.
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của mọi cá nhân
tổ chức trong và ngoài nước, với lãi suất linh hoạt, hình thức đa dạng phong phú, đápứng mọi nhu cầu củat khách hàng; Phát hành các loại giấy tờ có giá như Chứng chỉ, tríaphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu…
- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức kinh tế, cánhân,hộ gia đình; Cho vay đời sống CBCNV, cho vay sinh viên, cho vay xuất khẩu laođộng, du học sinh…; Cho vay tài trợ dự án, đồng tài trợ, cho vay theo chương trình chỉđịnh của Chính phủ…; Nhận vốn uỷ thác, cho vay uỷ thác vốn đầu tư trong nước
Trang 10Về dịch vụ: Hiện nay Chi nhánh đang áp dụng các dịch vụ như sau
- Các dịch vụ thanh toán: Thanh toán xuất nhập khẩu qua SWIFT;
Chuyển tiền điện tử trong nước; Thanh toán biên giới
- Đại lý chi trả kiều hối
- Dịch vụ thu chi tiền mặt tại chỗ
Các dịch vụ đặc biệt:
- Ngân hàng đầu mối tiếp nhận và quản lý dự án nước ngoài
giao dịch trên toàn quốc
- Giao dịch online với các khách hàng lớn trên thế giới
Trang 111.3.3 Tình hình tổ chức cán bộ trong Chi nhánh.
Tính đến ngày 31/12/2007, tổng số CBCNV trong Chi nhánh là 150 cán bộ,trong đó cán bộ làm công tác Tín dụng là 53 cán bộ; Thanh toán quốc tế là 08 cán bộ;Kiểm tra kiểm toán nộ bộ là 05 cán bộ; Kế toán là 43 cán bộ; Kiểm ngân là 21 cán bộ;còn lại là 25 cán bộ làm việc tại các phòng ban khác Tổng số cán bộ trên được bố trísắp xếp theo cơ cấu các phòng như sau:
+ Chi nhánh cấp II Nam Đô: 21cán bộ
+ Chi nhánh cấp II Tây Đô: 18 cánbộ
+ Phòng Giao dịch số 4: 04 cánbộ
+ Phòng giao dịch số 5: 05 cán bộ.+ Phòng giao dịch số 6: 05 cán bộ.+ Phòng giao dịch số 9: 05 cán bộ
(Nguồn : Báo cáo tổng kết công tác tổ chức cán bộ năm 2007)
Về trình độ cán bộ: Chi nhánh có 02 tiến sỹ; 09 thạc sỹ; 114 Đại học; 02 Cao
đẳng; 03 cao cấp ngân hàng và 09 trung cấp, 11 cán bộ trung sơ cấp học nghiệp vụkhác
Là một chi nhánh mới được thành lập, nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ
đã đề ra, ngay từ đầu năm Cấp uỷ Đảng, Ban Giám đốc, Ban chấp hành Công đoàn đãxác định được nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của Chi nhánh, qua đó đã phát độngphong trào kết hợp giao nhiệm vụ đến từng phòng, từng bộ phận, từng cán bộ; đồng
Trang 12thời bố trí công việc phù hợp với năng lực của từng cá nhân, tạo điều kiện cho mọingười trong Chi nhánh phát huy sở trường của mình.
250 tỷ đồng; Dự án xây dựng Nhiệt điện Hải Phòng 250 tỷ đồng; Dự án Nhà máy dệtENZO Việt 3,8 triệu EURO
Năm 2007, nguồn vốn của Chi nhánh phát triển nhanh nhưng chủ yếu là nguồntiền gửi từ dân cư và tiền gửi dài hạn, việc phát triển thi phần khách hàng của chi nhsnhtheo hướng mở rộng khách hàng, không tập trung quá nhiều vào một vài khách hàng đểtăng them tính ổn định Nguồn tiền của các Tổ chức tài chính tuy ngắn hạn nhưng nếuđiều phối tốt thì vẫn có thể chủ động được và quan trọng là nó có khả năng đáp ứngngay một khối lượng lớn phục vụ nhu cầu thanh toán ngắn hạn Nguồn vốn của các Tổchức tín dụng thường có lãi suất cao và nhu cầu vồn trùng thời gian với nhau nên tìmcách hạn chế đưa qua thị trường lien ngân hàng Nguồn vốn của các dự án đầu tư nướcngoài là rất hiệu quả, cần tìm các biện pháp để thu hút
1.3.5 Màng lưới các Chi nhánh và Phòng giao dịch.
Năm 2007, Chi nhánh thành lập thêm 2 Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánhcấp II, chuyển trụ sở mới cho 2 chi nhánh cấp II Đến nay, NHNo&PTNT Nam Hà Nộigồm có 1 Hội sở, 8 phòng nghiệp vụ, 3 Chi nhánh cấp II, 4 Phòng giao dịch trực thuộcChi nhánh cấp I và 8 Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh cấp II
Trang 13- Hội sở: Toà nhà C3 – 198 Đường Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 04 8687092; Fax: 04 8687062
- Chi nhánh Cấp II Giảng Võ: Số 17 - Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 04 7162303; Fax: 04 7261242
- PGD số 1 – CN Giảng Võ: Số 84 – Quán Thánh – Ba Đình
Điện thoại: 04 7150847; Fax: 04 7150846
- Chi nhánh cấp II Tây Đô: Đường Phạm Hùng - Mỹ Đình - Từ Liêm
Điện thoại: 04 7686436; Fax; 04 7684983
- PGD số 1 CN Tây Đô: Khu Mỹ Đình II - Từ Liêm – Hà Nội
Điện thoại: 04 7870721; Fax: 04 7870721
- Chi nhánh Cấp II Nam Đô: Số 201 Khâm Thiên - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 04 5117679; Fax: 04 5117679
- PGD số 2 CN Nam Đô: Học viện Ngân hàng - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 04 573 5152; Fax: 04 5735152
- PGD số 3 CN Nam Đô: Số 113 Chùa Bộc - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 04 5639602; Fax: 04 5639602
- PGD số 4 Nam Hà Nội: Số 4 Triệu Quốc Đạt – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: 04 9361017; Fax: 04 9361017
- PGD số 5 Nam Hà Nội: Số 270 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
CN Nam HNHội sở
CN cấp
II Nam Đô
CN Cấp II Tây Đô
Phòng Giao Dịch
số 4
Phòng Giao Dịch
số 5
Phòng Giao Dịch
số 6
Phòng Giao Dịch
Trang 14Điện thoại: 04 5587175; Fax 04 5587174.
- PGD số 6 Nam Hà Nội: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Số 207 GiảiPhóng Điện thoại: 04 6283502; Fax: 04 6283503
- PGD số 9 Nam Hà Nội: 124 Phố Vĩnh Tuy – Hoàng Mai (Trường Đại họcQuản lý Kinh doanh) Điện thoại: 04 6336689; Fax: 04 6336690
Ngay từ khi mới đi vào hoạt động, Ban lãnh đạo NHNo&PTNT Nam Hà Nội đãxác định công tác huy động vốn được đưa lên hàng đầu Do vậy Chi nhánh đã tăngcường hoạt động tiếp thị, tuyên truyền, quảng cáo trên báo chí, trên các phương tiệnthông tin đại chúng của các phường lân cận nơi Chi nhánh đóng trụ sở Tập trung chỉđạo bằng các biện pháp tích cực để thu hút các nguồn vốn lớn, nhỏ ở các đơn vị tổchức kinh tế trong và ngoài địa bàn, góp phần tăng trưởng nguồn vốn đểNHNo&PTNT Việt Nam điều hoà cho các Chi nhánh khác đầu tư thực hiện chỉ tiêu kếhoạch chung toàn ngành và các chương trình đầu tư của Chính Phủ Bên cạnh việc tậptrung thu hút các nguồn vốn lớn trong các doanh nghiệp Chi nhánh đã chú trọng cảviệc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư bằng cách tổ chức khuyến mãi tặng quà chokhách hàng có số tiền gửi tiết kiệm lớn
1.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Chi
nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
1.4.1 Nhân tố bên trong.
1.4.1.1 Trình độ quản trị.
Kể từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đề quản trị doanhnghiệp đã được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết và quan trọng trong sự phát triểnchung của nền kinh tế Quản trị doanh nghiệp tốt sẽ đồng nghĩa với khả năng tiếp cậntài chính đầu tư, nâng cao giá trị tăng trưởng… Với các ngân hàng, với đặc thù hoạtđộng đầu tư tài chính, vấn đề quản trị lại càng có ý nghĩa đặc biệt hơn Công tác tổchức và quản trị tại ngân hàng tác động đến giá trị của ngân hàng, thậm chí tới cả giávốn của họ trên thị trường Xét ở tầm vĩ mô, công tác quản trị doanh nghiệp tác động
Trang 15đến khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng, là thước đo cho khả năng thích ứng củangân hàng trước sức ép của nền kinh tế Theo đánh giá chung, tại các nước đang pháttriển như Việt Nam, ngân hàng chính là nguồn tài chính bên ngoài cực kỳ quan trọngdành cho giới doanh nghiệp Các ngân hàng có hệ thống quản trị tốt, họ càng có đủcông cụ để phục vụ thị trường, đồng thời tự xây dựng được sự bảo vệ hạn chế rủi ro ởmức tối đa đối với các dịch vụ Trong thời gian tới, khi hàng loạt các ngân hàng nướcngoài đổ bộ vào thị trường tài chính của nước ta, đòi hỏi trình độ và công tác quản trịcủa các ngân hàng Việt Nam nói chung và ở Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nộinói riêng ngày càng cao Đó không chỉ là sức đề kháng để cạnh tranh cho Chi nhánh
mà còn là sức mạnh cho tính liên kết bền vững của cả thị trường liên ngân hàng NếuChi nhánh yếu kém trong quản trị sẽ không chỉ gây tổn thất cho chính Chi nhánh màcòn tạo nên những rủi ro nhất định mang tính dây chuyền cho các đơn vị khác Từ đótạo nên những khó khăn nhất định trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt độnghuy động vốn nói riêng của Chi nhánh Măt khác, khi mà môi trường huy động vốnngày càng có những thay đổi phức tạp, đòi hỏi Ban lãnh đạo của Chi nhánh cần cónhững điều chỉnh kịp thời chính xác, từ đó đảm bảo cho quá trình Huy động vốn củaChi nhánh hoàn thành kế hoạch đã đề ra
1.4.1.2 Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu đóng của một NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc duy trìcác hoạt động thường ngày của ngân hàng và đảm bảo cho ngân hàng có khả năng pháttriển lâu dài Vốn đóng vai trò như tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản vì vốn giúptrang trải những khoản thu lỗ về tài chính và nghiệp vụ cho đến khi ban quản lý có thểtìm ra cách giải quyết và đưa ngân hàng trở lại trạng thái hoạt động bình thường Mặtkhác vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hìnhthức dịch vụ mới, của những chương trình và trang thiết bị mới Vốn được xem nhưmột phương tiện điều tiết sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì ổnđịnh lâu dài Để có thể tồn tại và phát triển, đòi hỏi mỗi ngân hàng có một nguồn vốn
Trang 16phát triển tương ứng với sự phát triển của danh mục các khoản mục cho vay và củanhững tài sản rủi ro khác Chính vì vậy, nguồn vốn của ngân hàng phải luôn được củng
cố, bổ sung tương ứng Sự lớn mạnh về nguồn vốn của ngân hàng sẽ tạo niềm tin chokhách hàng vay vốn và sự đảm bảo đối với những người gửi tiền vào ngân hàng Quy
mô vốn tự có giữ vai trò quyết định đến quy mô vốn cho vay, đầu tư vốn cho các doanhnghiệp và tốc độ hiện đại hoá, phát triển công nghệ ngân hàng, mở rộng thị trường hoạtđộng do đó ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn
1.4.1.3 Hình thức huy động.
Khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau như vì mụcđích an toàn, gửi nhằm lấy lãi để tiêu dùng, gửi để đồng vốn càng sinh sôi nảy nở haycũng doanh nghiệp chưa đến kỳ trả tiền hàng nên đồng vốn đang còn nhàn rỗi… Chính
vì vậy, hình thức huy động vốn cần đa dạng nhằm tận dụng mọi nguồn tiền nhãn rỗitrong dân cư và tại các doanh nghiệp Càng có nhiều hình thức huy động càng tạonhiều cơ hội cho người gửi lựa chọn, đáp ứng tốt nhất nhu cầu và mong muốn của họ.Tuy nhiên việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn sẽ làm cho công việc quản lýcũng như chi phí quản lý huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng lên, đòi hỏi ngân hàngphải tìm cho mình hình thức huy động phù hợp với điều kiện của mình Chi nhánhNHNo&PTNT Nam Hà Nội với đặc điểm và điều kiện của mình, đồng thời là một Chinhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, hiện đang thực hiện các hình thức huy động đượcxem là khá đa dạng với kỳ hạn linh hoạt như gửi tiền trong một thời gian rất ngắn như
1 tháng, 2 tháng hay 3 tháng bên cạnh các kỳ hạn ngắn, trung dài hạn khác Lãi suất
áp dụng đối với dân cư và các tổ chức kinh tế có sự khác nhau cũng tạo điều kiện chocác đối tượng khách hàng quan tâm chú ý đến Chi nhánh
1.4.1.4 Trang thiết bị công nghệ.
Sự phát triển của công nghệ thông tin có những tác động mạnh mẽ tới nền kinh
tế và xã hội Nó làm thay đổi phương thức trao đổi cả xã hội nói chung cũng như kháchhàng nói riêng Phương thức trao đổi giữa khách hàng và ngân hàng trên thị trường rất
Trang 17nhạy cảm với các tiến bộ về công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Ngân hàng làmột trong những ngành rất quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ trong hoạt độngkinh doanh của mình Ngày nay hoạt động của các ngân hàng nói chung và Chi nhánhNHNo&PTNT Nam Hà Nội nói riêng không thể tách dời khỏ sự phát triển mạnh mẽcủa công nghệ thông tin Trên thực tế công nghệ mới cho phép Chi nhánh đổi mới nhưmáy rút tiền tự động ATM, vấn tin tài khoản tự động IPCAS, đại lý Western Union,thanh toán điện tử… Sự phát triển của mạng lưới máy tính cho phép ngân hàng cungcấp dịch vụ 24/24h đổi mới cách thức huy động vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng khi tiến hành giao dịch với Chi nhánh cũng như với các đối tác đặc biệt đối vớinhững khách hàng là tổ chức kinh tế Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế có ýnghĩa rất quan trọng, bởi vì nguồn vốn này Chi nhánh không phải trả lãi hoặc trả lãithấp Do vậy có thể nói công nghệ là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khả nănghuy động vốn của Chi nhánh.
1.4.1.5 Tính chuyên nghiệp trình độ của Cán bộ công nhân viên.
Ngày nay ngân hàng trở thành một ngành dịch vụ quan trọng trong nền kinh tế.Các ngân hàng để cạnh tranh với nhau không chỉ dừng lại ở mức lãi suất, mà ngày càngquan tâm đến chất lượng phục vụ đối với khách hàng Để tạo ấn tượng tốt với kháchhàng, đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng Nhân viênngân hàng ngoài việc có kiến thức, cần phải có cách xử lý các tình huống linh hoạt,sáng tạo, phải nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, thấu hiểu điều mà khách hàngmong muốn Không những thế, nhân viên ngân hàng cần có sự chuyên nghiệp trongquá trình làm việc của mình Sự chuyên nghiệp đó sẽ tạo cho khách hàng niềm tin, từ
đó gửi gắm nhu cầu của mình tới ngân hàng Quá trình tiếp cận khách hàng tốt sẽ manglại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài đối với Chi nhánh Nắm bắt được vấn đề này mà
phương châm kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội là: “Vì sự thành đạt của khách hàng và ngân hàng”, qua đó đặt lợi ích của khách hàng cùng với lợi ích
của ngân hàng
Trang 18Mặt khác các nhân viên trong quá trình tiếp xúc với khách hàng sẽ cung cấp choChi nhánh thông tin phản hồi từ phía khách hàng, từ đó hiểu rõ hơn sự mong muốn củakhách hàng đối với Chi nhánh, trên cơ sở đó Chi nhánh có thể phục vụ khách hàng tốthơn.
1.4.1.6 Uy tín của chi nhánh.
Uy tín của một doanh nghiệp đó chính là hình ảnh của doanh nghiệp đó tronglòng khách hàng Uy tín không phải được tạo ra trong ngày một ngày hai mà nó đượchình thành trong một quá trình lâu dài Đối với các ngân hàng, tạo được uy tín đối vớikhách hàng là điều rất quan trọng Người Á Đông nói chung và người Việt Nam nóiriêng thường quan hệ kinh doanh đối với những bạn hàng lâu năm Chính vì vậy,những ngân hàng có uy tín cao sẽ tạo được sự chú ý rất lớn từ phía khách hàng khi họlựa chọn ngân hàng trong quá trình gửi tiền tiết kiệm Không phải ngẫu nhiên mànhững NHTM Nhà nước có uy tín lớn lại có lãi suất tiền gửi nhỏ hơn so với cácNHTM Cổ phần, bởi vì các NHTM Cổ phần có rủi ro cao hơn các NHTM Nhà nướctrong các hoạt động kinh doanh tiền tệ
Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội là Chi nhánh cấp I của NHNo&PTNTViệt Nam, chính vì vậy được hưởng rất nhiều lợi thế từ ngân hàng cấp trên Là mộtNHTM Nhà nước có tuổi đời trong lĩnh vực ngân hàng tài chính tròn 20 năm, hiện nayNHNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng có quy mô về vốn, tài sản, đội ngũ nhân viên,màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng lớn nhất Việt Nam, chiếm thị phần 20%trong thị trường tài chính ngân hàng ở Việt Nam Hiểu rõ được lợi thế đó, Ban lãnh đạocủa Chi nhánh luôn cố gắng nâng cao hơn nữa uy tín của Chi nhánh thông qua việc đầu
tư vào các dự án lớn trên toàn quốc, chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và chấtlượng đội ngũ CBCNV của mình
Trang 191.4.2 Nhân tố bên ngoài.
1.4.2.1 Môi trường kinh tế chính trị xã hội.
Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội nằm ở khu vực phía nam thủ đô Hà Nội,
là cửa ngõ giao lưu giữa Hà Nội và các tỉnh phía nam Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh
tế chính trị của cả nước, nên là địa điểm tập trung sự hoạt động kinh doanh và giaodịch của các doanh nghiệp, công ty lớn trong nước và nước ngoài Nền kinh tế ViệtNam hội nhập với nền kinh tế thế giới, đó là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt độngkinh doanh trên địa bàn Hà Nội phát triển Cùng với đà tăng trưởng của đất nước, năm
2007 kinh tế Hà Nội tiếp tục phát triển ổn định Tốc độ tăng trưởng kinh tế Hà Nội đạt12,1%, cao nhất trong 10 năm trở lại đây Khu vực đầu tư nước ngoài và kinh tế ngoàinhà nước ở lĩnh vực công nghiệp tăng trưởng cao, đạt xấp xỉ 30%, thu hút vốn đầu tưnước ngoài (FDI) với 290 dự án và tổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD Thành phố thu hútngân sách khoảng 45 709 tỷ đồng, tương đương với 102% dự toán đầu năm Giá trịtăng thêm của dịch vụ tài chính ngân hàng cũng đạt mức kỷ lục với hơn 20% Năm
2008, Hà Nội phấn đấu đạt mức tăng trưởng GDP từ 12,5% - 13%, phương hướngchung của toàn thành phố là chuyển từ mô hình Công nghiệp-Dịch vụ-Nông nghiệpsang Dịch vụ-Công nghiệp-Nông nghiệp
Dân cư sống trên địa bàn là những người có trình độ và thu nhập cao, ổn định,
họ có hiểu biết khá rõ và mạnh dạn trong việc sử dụng các dịch của vụ ngân hàng Đây
là điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư cũngnhư việc sử dụng các dịch vụ thanh toán ngân hàng của Chi nhánh từ người dân
Trang 20người cho vay Hay nói cách khác, lãi suất cao hay thấp có ảnh hưởng tới cung cầu đầu
tư và tiết kiệm Nếu lãi suất cao, tiết kiệm có xu hướng tăng trong khi đầu tư lại giảmdẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong ngân hàng Ngược lại, khi lãi suất giảm, tiết kiệmgiảm và đầu tư tăng gây nên tình trạng thiếu vốn Chính vì vậy, lãi suất là nhân tố quantrọng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.4.2.3 Sự đa dạng của các dịch vụ cung cấp.
Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản rằng Ngân hàng là một tổ chức hoạtđộng kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận Ngày nay khi
mà khách hàng có nhu cầu rất lớn từ các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Chính vì vậy
để có thể cạnh tranh với nhau, các ngân hàng cần có những dịch vụ ngân hàng tiện íchnhất nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Các dịch vụ mà ngân hàng đang cungcấp có thể kể đến như thực hiện trao đổi ngoại tệ, chiết khấu thương phiếu và cho vaythương mại, nhận tiền gửi, bảo quản vật có giá trị, cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính,dịch vụ thuê mua thiết bị… Dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam hiện nay là một trong bốnngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao (cùng với dịch vụ viễn thông, vận tải và dulịch) Vấn đề quan trọng trong ngành dịch vụ ngân hàng là sự phong phú của các sảnphẩm mà dịch vụ cung cấp Ở Việt Nam hiện nay, tuy rằng tốc độ phát triển nhanh tuynhiên so với trên thế giới thì còn rất hạn chế, dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam cònthiếu, nghèo nàn và sơ khai
Nắm bắt được tình hình hiện tại về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, để cạnhtranh chiếm lĩnh khách hàng, các NHTM nhà nước cũng như các NHTM Cổ phần ởViệt Nam một mặt nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, mặt khác tích cực tung ranhững dịch vụ mới như đa dạng các loại thẻ, phát hành thẻ tín dụng thông minh, liênkết với nhau để tung ra thị trường thẻ đa năng…Trước sự phát triển nhanh của các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng đã tạo nên những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh buộc Chi nhánh phải có bước đi đứng đắn nhằm giữ chân nhữngkhách hàng hiện tại đồng thời tìm kiếm những khách hàng mới
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
NAM HÀ NÔI 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong những năm qua.
2.1.1 Về lợi nhuận
Bảng 1: Tình hình thu nhập của Chi nhánh trong những năm vừa qua
( đơn vị: tỷ n v : t ị: tỷ ỷ ng)
đồng)
2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007 Quỹ thu nhập 35 608 45 875 61 080 98 177 103 684
Lợi nhuận 31 999 41 047 54 798 80 071 92 161
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ năm 2003 – 2007)
Mặc dù là một Chi nhánh thành lập chưa được lâu, gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển thị phần, tìm kiếm khách hàng Tuy nhiên, với những thuận lợi nhất định cùng với sự chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo, cùng với sự nỗ lực của đội ngũ CBCNV trong Chi nhánh, lợi nhuận của Chi nhánh liên tục tăng nhanh trong những năm vừa qua Tốc đọ tăng trưởng lợi nhuận luôn tăng nhanh hơn so với sự tăng trưởng
về sản lượng lao động
Trang 222.1.2 Về tình hình kế toán tài chính.
Bảng 2: Tình hình thu chi của Chi nhánh năm 2007 (ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So với cùng kỳ
Quỹ thu nhập 946A 94 559 103 684 9 125 110%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007)
Tổng thu năm 2007 của Chi nhánh đạt 738.093 triệu đồng, tăng so với cùng kỳnăm trước là 181.904 triệu đồng, tốc độ tăng là 33% Trong đó thu lãi cho vay là691.702 triệu đồng, chiếm 94% tổng thu; thu dịch vụ là 18.899 triệu đồng, chiếm 2,6%tổng thu, bằng 12,2% thu nhập ròng
Tổng chi năm 2007 là 634.409 triệu đồng, tăng 172.779 triệu đồng, tăng so vớinăm trước là 37% Trong đó chi trả lãi huy động vốn là 550.659 triệu đồng, chiếm 87%tổng chi
Chênh lệch thu chi thực tế là 103.684 triệu đồng, tăng 9.125 triệu đồng so vớinăm trước, vượt 63% kế hoạch giao Trong năm Chi nhánh đã trích đủ dự phòng rủi rotheo kế hoạch của Trụ sở chính là 57.806 triệu đồng
Hệ số lương là 2,26
2.1.3 Công tác kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế.
Chi nhánh Nam Hà Nội luôn chú trọng công tác phát triển kinh doanh ngoại hối,thu hút khách hàng nhỏ và vừa làm công tác xuất nhập khẩu, luôn đáp ứng mọi nhu cầungoại tệ hợp lý cho khách hàng hoạt động, giải quyết kịp thời các vướng mắc trongquan hệ thanh toán quốc tế, không xảy ra trường hợp sơ xuất đáng tiếc nào Doanh số
Trang 23hoạt động tiếp tục tăng trưởng, thu phí dịch vụ tăng trưởng, thu phí dịch vụ tăng 44%
so với cùng kỳ năm trước
Bảng 3: Hoạt động thanh toán quốc tế trong năm 2005 - 2007 (ĐVT: 1000 USD)
STT Chỉ tiêu SM Năm 2005 Số tiền SM Năm 2006 Số tiền SM Năm 2007 Số tiền
- Công tác phát triển sản phẩm mới: Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm
dịch vụ trong ngân hàng hiện đại và tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh, Chi nhánh Nam Hà Nội đã có nhiều cố gắng thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có như: Bảo
lãnh; thanh toán quốc tế; Đại lý Western Union; thanh toán điện tử; thẻ ATM; Ngân
hàng đầu mối; ngân hàng phục vụ dự án… Bên cạnh đó còn phát triển một số sản phẩmdịch vụ mới như:
+ Hỗ trợ nghiệp vụ quản lý tài chính tập trung của Trung tâm chuyển tiền Bưu
điện Với dịch vụ này đã thu hút toàn bộ nguồn vốn không kỳ hạn phục vụ nhu cầu
chuyển tiền của ngành Bưu điện về hệ thống NHNo với số dư thường xuyên 300-500
tỷ đồng và hàng chục ngàn cuộc thanh toán chuyển tiền hàng tháng
+ Dịch vụ thu hộ học phí của một số trường đại học: Dịch vụ này hiện nay đang miễn phí hoàn toàn, có tác dụng thu hút một phần tiền nhàn rỗi của các trường đại học
+ Dịch vụ trả tiền lương qua thẻ ATM: đây là dịch vụ mang tính quảng bá
thương hiệu nhiều hơn
- Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ luôn được duy trì và ngày càng đi sâu vào chất lượng Trong năm 2007, đã thực hiện được 93 cuộc kiểm tra, trong đó có 02 cuộc
Trang 24kiểm tra về công tác chỉ đạo điều hành và 91 cuộc kiểm tra hoạ động kinh doanh Kết quả kiểm tra theo chuyên đề của Chi nhánh năm 2007 là 164.649 chứng từ kế toán với
số tiền 38.018.047 triệu đồng; 2525 hồ sơ tín dụng với số tiền là 4.577.089 triệu đồng
và 1.179 hồ sơ thanh toán quốc tế với số tiền 55.943 nghìn USD Ngoài các đợt kiểm tra theo chuyên đề Chi nhánh còn tổ chức thành lập các đoàn kiểm tra theo đề cương kiểm tra của NHNo&PTNT Việt Nam Năm 2007, Chi nhánh chưa phát sinh đơn thư phản ánh nào
- Công tác tổ chức: Thực hiện đúng các quy định vè bổ nhiệm, nâng lương, khenthưởng kỷ luật, tuyển dụng Năm 2007 biên chế thêm 20 cán bộ , đưa tổng số CBCNV Chi nhánh lên 150 người,, không có ai bị kỷ luật, không có đơn thư khiếu nạo Ngoài rathực hiện theo quy định của Trụ sở chính, Phòng Thẩm định của Chi nhánh đã chấm dứt hoạt động từ ngày 15/07/2007
- Công tác phát triển màng lưới: Năm 2007, Chi nhánh thành lập thêm 2 PGD trực thuộc Chi nhánh cấp II, chuyển trụ sở cho 2 Chi nhánh cấp II Đến nay Chi nhánh
có 1 Hội sở, 8 phòng nghiệp vụ, 3 Chi nhánh cấp II và 4 Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh cấp I
-Công tác đào tạo: Ngoài các buổi tập huấn đột xuất, trong năm 2007 Chi nhánh còn tổ chức nhiều buổi tập huấn do Trụ sở chính tổ chức, tham gia liên kết đào tạo với các đơn vị trong cơ sở đào tạo khu vực tổ chức Về hiện đại hoá ngân hàng, từ ngày 10/12/2007 Chi nhánh đã tiến hành chuyển đổi chương trình giao dịch từ Ngân hàng bán lẻ sang chương trình IPCAS từ Hội sở đến các Phòng giao dịch
- Công tác thi đua: Đã triển khai các phong trào thi đua do TW và Chi nhánh tự phát động Tổ chức đăng ký thi đua ngay từ đầu năm để tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn Chi nhánh Chi nhánh đã đạt được Cờ thi đua xuất sắc của UBND TP Hà Nội trao tặng; là một trong số ít đơn vị vinh dự nhận CUP Thăng Long 2007; Huân chương lao động hạng ba do Chủ tịch nước trao tặng; … Ngoài ra, Giám đốc Chi
Trang 25nhánh còn được công nhận là Giám đóc doanh nghiệp giỏ trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
2.2 Các hình thức đẩy cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Nam Hà Nội.
2.2.1 Lãi suất tiền gửi.
Lãi suất được xem chính là giá cả của tiền tệ Khi một cá nhân hay một tổ chứcgửi tiền vào một ngân hàng, họ sẽ lựa chọn ngân hàng nào có lãi suất hấp dẫn nhất đểgửi, hay nói chính xác hơn là họ sẽ thu được nhiều nhất từ ngân hàng với khoản tiền họgửi Điều này là hoàn toàn hợp lý vì trong nền kinh tế thị trường, những lĩnh vực có lợinhuận cao sẽ thu hút sự tham gia của nhiều nhà đầu tư Tuy nhiên lãi suất huy độngcàng cao sẽ làm cho lãi suất cho vay sẽ cao Chính vì vậy, các ngân hàng cần phải tínhtoán để đưa ra mức lãi suất huy động và cho vay hợp lý, một mặt có thể cạnh tranh vớicác ngân hàng khác, mặt khác giúp cho hoạt động kinh doanh trong ngân hàng ngàycàng hiệu quả
Trong thời gian qua, do chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng cao, thị trường bấtđộng sản chỉ trong vài tháng đã tăng chóng mặt, trong khi thị trường chứng khoán diễnbiến trồi sụt thất thường và đang đứng trước nguy cơ đổ vỡ… Tất cả những điều đóbuộc các nhà quản lý phải đưa ra những chính sách tiền tệ hợp lý Thị trường tiền tệ ởViệt Nam nóng lên chưa từng thấy trong lịch sử, vốn đồng VNĐ khan hiếm, trên cácngân hàng hầu như chỉ có người đi vay mà không có người gủi tiền Điều đó làm chocác NHTM liên tục điều chỉnh lãi suất nhằm có thể thu hút khách hàng gửi tiền Tháng
2 năm 2008, SEA BANK công bố lãi suất mới được coi như quả bom dội vào cuộccạnh tranh tăng lãi suất trên thị trường với mứuc kỷ lục là 12%/năm; ngay sau đó SHBđua ra chương trình siêu lãi suất với mức lãi suất cao nhất lên đến 12,5%/năm cho kỳhạn 1 tháng, rồi NHTM CP Sài Gòn đưa ra mức lãi suất cao hơn với mức lãi suất13,5%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng…
Trang 26Trước tình hình đó, Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội một mặt tăng cườnggiám sát quản lý chặt chẽ các hoạt động trong Chi nhánh, mặt khác thực hiện nghiêmtúc chủ trương của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam Theo đó tỉ lệ dự trữ trong Chinhánh tăng từ 10% lên 11%, lãi suất tiền gửi cũng thay đổi theo tình hình chung thịtrường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh.
Lãi suất tiền gửi VNĐ:( %/tháng)
B ng 4: Lãi su t ti n g i VN c a m t s ngân h ng ảng 4: Lãi suất tiền gửi VNĐ của một số ngân hàng ất tiền gửi VNĐ của một số ngân hàng ền gửi VNĐ của một số ngân hàng ửi VNĐ của một số ngân hàng Đ của một số ngân hàng ủa một số ngân hàng ột số ngân hàng ố ngân hàng àng
(Nguồn: Website của Agribank; vietcombank; SeABank và VPBank).
Lãi suất tiền gửi bằng USD: (%/năm)
Bảng 5: Lãi su t ti n g i USD c a m t s ngân h ng ất tiền gửi VNĐ của một số ngân hàng ền gửi VNĐ của một số ngân hàng ửi VNĐ của một số ngân hàng ủa một số ngân hàng ột số ngân hàng ố ngân hàng àng
vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 27Là một Chi nhánh lớn trong hệ thống và trên địa bàn, Chi nhánh NHNo&PTNTNam Hà Nội luôn chú trọng đến việc giữ mối quan hệ tốt đối với khách hàng truyềnthống, mặt khác tích cực phát triển khách mới Chi nhánh luôn quan tâm đúng mức đếncác hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, xây dựng và thực hiện tốt thoechính sách khách hàng của ngân hàng Chi nhánh đã phân tích kỹ lưỡng, thu thập đầy
đủ thông tin về đặc điểm của từng loại khách hàng trong quá trình họ sử dụng các sảnphảm dịch vụ ngân hàng, sự hiểu biết của họ về các sản phẩm này Từ những thông tinthu thập được, Chi nhánh tiến hành phân chia khách hàng theo từng nhóm, qua đó cungcấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhóm khách hàng
2.2.3 Sự đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ.
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được chia làm 2 loại là Dịch vụ cơ bản và dịch
vụ ngoại vi:
- Dịch vụ cơ bản: Là dịch vụ chính đối với mỗi ngân hàng, bao gồm 3 nghiệp vụ
cơ bản: Nghiệp vụ huy động vốn, Nghiệp vụ sử dụng vốn và Nghiệp vụ thanh toán
- Dịch vụ ngoại vi: Là những dịch vụ mang tính bổ trợ, bổ sung làm tăng thêmgiá trị dịch vụ cơ bản và tạo ra sự khác biệt giũa các ngân hàng Dịch vụ ngoại vi baogồm các dịch vụ như tư vấn khách hàng, dịch vụ thông tin theo yêu cầu, dịch vụ két…Ngày nay bên cạnh sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ở các dịch vụ cơ bản, thì dịch vụngoại vi cũng được các ngân hàng quan tâm chú ý trong việc tạo ra lợi thế kinh doanh
so với đối thủ của mình
Đối với nghiệp vụ huy động vốn, Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội luôn
cố gắng đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng có thể tự do lựa chọn gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình như: Tiết kiệmkhông kỳ hạn; Tiết kiệm ngắn, trung và dài hạn; Phát hành các laoi giấy tờ có giá nhưChứng chỉ, trái phiếu, kỳ phiếu; Mở tài khoản cung cấp các loại thẻ; Đại lý WesternUnion; Các dịch vụ bảo lãnh; Đặc biệt là dịch vụ Ngân hàng đầu mối tiếp nhận và