- GV nêu luật chơi: Cả lớp sẽ cùng hát một bài, cho đến khi có tín hiệu dừng lại của cô thì bạn đang cầm thư phải nêu một phép nhân có thừa số thứ 2 là 9.. Vậy khi chúng ta đổi vị trí[r]
Trang 1Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2017
BẢNG NHÂN 9
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS tự thành lập được bảng nhân 9 và học thuộc
2 Kĩ năng
- HS có khả năng vận dụng bảng nhân 9 vào giải các bài toán
- HS có khả năng rèn trí nhớ
3 Thái độ
- Yêu thích môn học Toán
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án điện tử.
2 Học sinh: SGK, vở, bảng con.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức ( 2 - 3’)
- GV cho HS chơi trò chơi: Chuyền thư
- GV nêu luật chơi: Cả lớp sẽ cùng hát
một bài, cho đến khi có tín hiệu dừng lại
của cô thì bạn đang cầm thư phải nêu
một phép nhân có thừa số thứ 2 là 9
- GV tổ chức chơi trò chơi
- GV nhận xét
2 Bài mới ( 13 - 15’)
a Giới thiệu bài ( 1 - 2’)
- GV hỏi: Các phép tính trong trò chơi
“ Chuyền thư ” có đặc điểm gì giống
nhau?
- GV nhận xét và dẫn dắt: Các phép tính
trong trò chơi “ Chuyền thư” đều có
thừa số thứ hai là 9 Vậy khi chúng ta
đổi vị trí thừa số thứ hai thì tích sẽ thay
- HS chú ý lắng nghe
- HS cả lớp tham gia trò chơi
- Dự kiến đáp án:
0 x 9 = 0 5 x 9 = 45
1 x 9 = 9 6 x 9 = 54
2 x 9 = 18 7 x 9 = 63
3 x 9 = 27 8 x 9 = 72
4 x 9 = 36
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu: Các phép nhân đều có thừa số thứ hai là 9
- HS chú ý lắng nghe
Trang 2đổi như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu qua bài học ngày hôm nay: bảng
nhân 9
- GV viết tên đề bài lên bảng
b.Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
mới ( 12 - 13’)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
trong thời gian 5 phút theo nội dung
sau:
( Trình chiếu power point)
+ Viết các phép nhân đã học có thừa số
thứ hai là 9 ra bảng con
+ Áp dụng tính chất giao hoán của phép
nhân và so sánh kết quả
- Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
+ Tính chất giao hoán của phép nhân là
gì?
+ Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích
thì tích thay đổi như thế nào?
+ Tại sao bạn điền dấu bằng vào giữa
hai vế?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét:
+ Tính chất giao hoán của phép nhân
+ Bảng nhân 9
- GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về hai tích liên tiếp
trong bảng nhân 9 ?
+ Muốn tìm tích của 9 x 9 ta làm như
thế nào?
+ Muốn tìm tích của 9 x 10 ta làm như
thế nào?
- GV nhận xét
c Hoạt động 2: Kết luận ( 1 - 2’)
- GV nêu:
+ Cách vận dụng tính chất giao hoán và
- HS nhắc lại tên đề bài
- HS thảo luận
- Dự kiến câu trả lời:
+ Tính chất giao hoán của phép nhân là khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
+ Khi đổi chỗ hai thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
+ Vì khi đổi chỗ hai thừa số trong một tích thì tích không thay đổi nên điền dấu bằng
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời:
+ Trong bảng nhân 9, hai tích liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị
+ Muốn tìm tích của 9 x 9 ta lấy 72 + 9 bằng 81
+ Muốn tìm tích của 9 x 10 ta lấy 81 + 9 bằng 90
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS nêu: Vì bảng nhân có thừa số thứ
Trang 3đặc điểm của bảng nhân 9 của HS.
+ Vì sao gọi là bảng nhân 9?
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh bảng
nhân 9 ( Trình chiếu power point)
+ 2 lần đọc nguyên ( 1 cả lớp + 1 nhóm
đôi)
+ 1 lần đọc ẩn
3 Thực hành ( 15 -17’)
a Bài 1/ 63:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV cho HS làm bài trong SGK
- GV cho HS trình bày bài làm ( Máy
soi)
- GV chốt lời giải đúng
- Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
+ Bạn dựa vào đâu để làm bài tập này?
+ Tại sao bạn điền 0 vào phép tính 0 x 9
?
b Bài 2/ 63:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV cho HS làm bài trong bảng con
- GV cho HS trình bày bài làm
- GV chốt lời giải đúng
- Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
+ Tại sao ở phép tính 9 x 6 + 17 bạn lại
có kết quả là 71
+ Trong biểu thức có phép nhân chia
bạn làm thế nào?
c Bài 3/ 63:
GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV cho HS làm bài trong vở
- GV cho HS trình bày bài làm
- GV chốt lời giải đúng
- Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
+ Bạn đã áp dụng kiến thức nào để giải
nhất là 9 và các tích liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị ( 1 - 2 HS)
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- HS giải bài tập
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
- Dự kiến câu trả lời:
+ Bảng nhân 9
+ Tính chất của phép nhân, số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- HS đọc yêu cầu
- HS giải bài tập
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Dự kiến câu trả lời:
+ Vì áp dụng quy tắc tính giá trị của biểu thức Trong biểu thức có phép cộng trừ, nhân chia ta tính nhân chia trước, cộng trừ sau
+ Ta tính từ trái sang phải
- HS đọc yêu cầu
- HS giải bài tập
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Dự kiến câu trả lời:
+ Bảng nhân 9 và gấp một số lên nhiều lần
+ Vì mỗi tổ có 9 bạn mà có 3 tổ nên ta
Trang 4bài toán này?
+ Tại sao để tìm số học sinh lớp 3B bạn
lại lấy 9 x 3 ?
d Bài 4/ 63:
GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV cho HS làm bài trong vở
- GV cho HS trình bày bài làm
- GV chốt lời giải đúng
- Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
+ Tại sao ô số đứng sau 27 là 36?
+ Để tìm ô số đứng trước 81 bạn làm
như thế nào?
4 Củng cố, dặn dò ( 3 -5’)
- GV tổ chức thi học thuộc nhanh bảng
nhân 9 giữa 3 tổ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: HS về nhà học thuộc bảng
nhân 9, chuẩn bị bài mới “ Luyện tập”
lấy số đó là 9 nhân với số lần là 3
- HS đọc yêu cầu
- HS giải bài tập
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Dự kiến câu trả lời:
+ Vì khoảng cách giữa hai ô số liên tiếp
là 9 đơn vị nên ô số đứng sau 27 là 36 + Để tìm ô số đứng trước 81 ta lấy 81 trừ đi 9
- HS thực hiện
- HS chú ý lắng nghe