1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Bài 2: Văn - Tập làm văn: Sinh hoạt văn hoá dân gian của các dân tộc Yên Bái

13 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình Ngữ văn địa phương trung học cơ sở: - Néi dung: Gåm mét sè néi dung c¬ b¶n vÒ v¨n ho¸ d©n gian địa phương, văn học địa phương từ dân gian đến hiện đại và rèn luyện các lỗi v[r]

Trang 1

B Nội dung tài liệu

Lớp 6

Trước khi dạy bài tiếng Việt gv dành khoảng 5 phút để giới thiệu chương trình ngữ văn địa phương ở Trường

Trung học cơ sở.

1.Mục tiêu cần đạt:

Sau khi được giới thiệu, học sinh đạt được:

  trình giáo dục trung học cơ sở

văn địa  #

2 Thông tin:

Hiện nay trong   trình giáo dục trung học cơ sở ngoài các bài học chung còn có   trình dành cho địa

  và   trình tự chọn.

1  trình Ngữ văn địa   trung học cơ sở:

- Nội dung: Gồm một số nội dung cơ bản về văn hoá dân gian địa  ' văn học địa   từ dân gian đến hiện đại

và rèn luyện các lỗi về chính tả mà học sinh địa  

 > mắc, tìm hiểu từ ngữ địa  #

- Thời gian học: 24 tiết.

- Yêu cầu : Biết những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian địa    các lễ hội dân gian, các trò chơi dân gian, các di tích, danh thắng Hiểu các nội dung cơ bản của

địa    > mắc, biết cách sử dụng đúng lớp từ địa

 # Biết cách !  tầm, hoạt động nhóm, thực hành và sử dụng các đồ dùng học tập Có sự tích cực tìm hiểu, yêu quý, tự hào, phát huy các giá trị truyền thống của văn hoá, văn học

địa   và góp phần sáng tạo các giá trị văn hoá, văn học

Trang 2

- N  pháp học tập chính : Các hoạt động !  tầm, làm việc theo nhóm, thực hành- vận dụng, sử dụng các thiết

bị, đồ dùng dạy học

3 Ph ương tiện hỗ trợ dạy học:

3.1 Tài liệu tham khảo:

- Ch  trình giáo dục Trung học cơ sở.

- Ch  trình Ngữ văn Trung học cơ sở.

3.2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:

- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.

- Nếu không có máy chiếu thì dùng giấy Ao, bút dạ hoặc bảng phụ

4 Cách tổ chức:

- GV: diễn giảng, đàm thoại nêu vấn đề về nội dung và

  pháp học tập.

- HS : nghe, hỏi những điều   rõ.

Trang 3

Bài 1 Tiếng Việt:Rèn luyện chính tả

Tìm hiểu các lỗi chính tả phổ biến ở yên bái

về các cặp phụ âm đầu dễ lẫn không có quy tắc viết

(1 tiết)

bài 2: văn - tập làm văn

Sinh hoạt văn hoá dân gian của các

dân tộc yên bái

(1 tiết)

1 Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, học sinh đạt được:

1.1 Kiến thức:

tiêu biểu ở Yên Bái  : Lễ hội dân gian, diễn \ J nghệ thuật dân gian, trò chơi dân gian trong các dịp lễ tết (còn gọi là văn hoá phi vật thể).

tộc, giá trị truyền thống của một số sinh hoạt văn hoá dân gian địa  #

1.2 Kĩ năng:

- Biết cách quan sát, tìm hiểu hoạt động chính của các sinh hoạt văn hoá dân gian.

- Biết tham gia vào các sinh hoạt văn hoá dân gian một cách có văn hoá.

1.3 Thái độ:

- Trân trọng sinh hoạt văn hoá dân gian của các dân tộc ở địa  #

Trang 4

- Yêu quý, tự hào về truyền thống văn hoá dân gian của địa  

2 Thông tin :

Văn hóa dân gian là văn hóa do quần chúng nhân dân lao động sáng tạo ra, đã có từ lâu đời Nội dung văn hóa dân gian rất phong phú, bao gồm: Tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán, tín  c' phép tắc ứng xử, các sinh hoạt văn hóa dân gian, các đình, chùa,

đền, miếu Đó là những giá trị văn hóa phi vật thể và vật thể, tạo nên bản sắc văn hóa của từng dân tộc Trong bài học này chúng ta tìm hiểu về một số sinh hoạt văn hóa dân gian, chủ yếu là lễ hội dân gian ở địa  #

2.1 Lễ hội dân gian: Lễ hội dân gian là một sinh hoạt

văn hoá dân gian nguyên hợp, mang tính cộng đồng cao, diễn ra trong chu kì không gian - thời gian nhất định Tất cả các lễ hội dân gian đều mang bản chất chung đó

định tính cộng đồng và bản sắc văn hoá Lễ hội dân gian

cổ truyền là nguồn cội của văn hóa dân tộc.

Trong lễ hội dân gian có phần lễ và phần hội Phần

thành bởi những hình thức sinh hoạt vui chơi, giải trí Có thể chỉ ra một số điểm khác giữa phần lễ và phần hội nh- sau:

Trang 5

- Không gian: Nơi tổ chức phần lễ có thể trong nhà(đền, đình, chùa) hoặc ngoài trời; nơi tổ chức phần hội th > ở ngoài trời là nơi rộng rãi để tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí.

- Ng > tiến hành: Phần lễ gồm có ông chủ lễ và những ng > hành lễ thực hiện; phần hội tất cả mọi ng- > đều cùng tham gia.

- Đặc điểm: Phần lễ trang trọng, tôn nghiêm, thành kính; phần hội vui vẻ, hồn nhiên.

- Mục đích, ý nghĩa: “Lễ” là để tế lễ, cầu xin thần

thuận, gió hoà, mùa màng tốt t ' may mắn, mạnh

ở Yên Bái có một số lễ hội nh : Lễ hội "Lồng tồng"của ng > Tày,Thái, P >h Lễ hội "Xên bản, Xên

m >l của ng > Thái; Lễ hội "Tết nhảy" của  ời Dao; Lễ hội "Đón mẹ lúa" của ng > Khơ Mú; Lễ hội

"Gầu Tào" của ng > Mông; Lễ hội "Giã cốm" của

 > Tày; Lễ hội "Hái hoa ban" của  ời Thái; Lễ hội

"Cầu mùa" của ng > Dao Đỏ; Hội "Đu" của ng >

P >h Lễ hội "Đền Đại Cại" của ng > Kinh, Tày; Lễ hội "Đền Mẫu Thác Bà"; Lễ hội Đền Đông Cuông; Lễ hội Đền Tuần Quán.

Trang 6

Lễ hội đền Đông Cuông

Lễ hội chùa Am Lễ hội đền Tuần Quán

1 Lễ hội xuống đồng (lễ hạ điền): Là một sinh hoạt

văn hoá xã hội, lễ hội nông nghiệp, nghi lễ cầu mùa Trong thời kì trứng n J của khoa học kĩ thuật ngoài việc nỗ lực cầy cấy, chăm bón cho cây

siêu nhiên khác (thần nông, thần lúa…) tác động

đến sự thành bại của mùa màng Vì thế muốn có vụ mùa bội thu cần phải có lễ cầu xin sự phù trợ của thần linh Đó là căn nguyên của hàng loạt nghi lễ cầu mùa, trong đó có hội xuống đồng trên khắp

n- J Việt, của nhiều dân tộc khi bắt đầu vụ mùa

Trang 7

Tuy nhiên ở từng dân tộc, thời gian tổ chức và thể thức tiến hành có những điểm khác nhau

ở đồng bằng, trung du tuỳ từng làng đồng chiêm chính hay đồng mùa chính mà hội xuống

tháng 6 âm lịch

Phần lễ: @ > vào buổi sáng mọi ng > tề tựu ở đình làng làm lễ tế thành hoàng làng và cáo yết thần nông

Phần hội: Mọi ng > tập trung tại một thửa ruộng đã chọn tr J để mở hội Giữa ruộng cắm một cây tre t  có đủ cành lá (cây nêu) trên ngọn

bằng nghi thức cấy lúa chúa đồng Chúa đồng là

ng > có uy tín trong làng, khoẻ mạnh, phúc hậu, gia đình hoà thuận, không có tang, thạo nghề cấy hái, am hiểu đồng đất Dân làng tin những đức tính tốt đó sẽ nhập vào cây lúa Cúi đầu lễ thần nông, thổ địa, chúa đồng xuống ruộng cấy mạ vòng quanh cây nêu Trên bờ dân làng hò reo, đánh trống

] -m ^' ném bùn đất giả làm thiên tai vào chúa đồng

ùa xuống cấy tiếp, sau đó mới trở về cấy ruộng nhà mình

Trang 8

ở các dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Thái, M- >^ lễ hội xuống đồng gọi là lễ hội Lồng tồng (lùng tùng) có những nét khác với  > Kinh Ng- > Tày tổ chức lễ hội xuống đồng (hội lồng tồng) vào dịp đầu xuân (đầu tháng giêng âm lịch)

Phần lễ: Khi trời hửng sáng, mọi  >  J mâm lễ ra nơi làm lễ,  > là một khu ruộng lớn Mâm lễ gồm có gà luộc, cơm nếp, trứng gà, các loại bánh, các loại hạt giống lúa, ngô, lạc, đỗ hoa quả

lễ) làm lễ tạ ơn ng > có công khai phá mảnh đất

đầu tiên, cầu thần nông, thổ địa cho mùa màng bội thu, nhà nhà yên lành, mọi  > mạnh khỏe Phần quan trọng của buổi lễ là cầu &  và lễ cày ruộng Trong lời cầu  > có câu: “Cầu cho nắng hạn lui

đi, cho &  tụ về, để cho ngô lúa ngập bờ, hạt dày, hạt mẩy, gánh gãy đòn, gãy gánh ” Tiếp đến là lễ cày ruộng Chọn một  >  tú nhất bản cày một

  cho ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Tiếp theo là phần cấy lúa và gieo hạt

Phần hội: @ > tổ chức trò chơi tung còn

Địa, Nhân (trời, đất, con  >^# Theo quan niệm chính ngọ thì năm đó &  thuận, gió hòa, mùa màng bội thu Ngoài tung còn, đồng bào còn tổ

Trang 9

chức các trò chơi khác  kéo co, thi nấu ăn, thi diễn \ J nghệ thuật dân gian

 > M > khi tổ chức lễ hội cầu mùa cũng

mọi ng ># Chủ lễ xin âm  ' ai trúng sẽ cắm cây nêu ở thửa ruộng nhà mình để lấy ngày tốt, vía tốt cho cả & >' hôm sau dân & > mới bắt đầu cấy

Hội xuống đồng tuy phần lớn chỉ mang tính

trình nghề Sự tổ chức lễ hội xuống đồng ở từng dân tộc có điểm khác nhau   đều có một mong

-ớc chung đó là m  thuận gió hoà, con  > mạnh

huy, khiến con ng > chung sức cho một mục đích chung Đây là một nghi lễ nông nghiệp đẹp cần

Lễ lồng tồng của  > Tày

Trang 10

2 Lễ hội Xên bản, Xên m ường của dân tộc Thái: Lễ

hai phần:

Phần lễ: Cúng thần linh & > và cúng vong hồn bản th > vào buổi sáng, dân bản mổ hai con trâu (một đen, một trắng) Chuẩn bị xong các lễ vật,

ông mo - ớc vào vị trí ba sàn cúng và làm lễ cúng Cúng xong tất cả vào tiệc, uống khoảng hai tuần

 -ợu, một ng > hát bài: “Tành bản đa & >k (xây dựng m > bản), rồi tất cả cùng vào vòng xoè

Phần hội: Th > vào buổi chiều cùng ngày, tổ chức các trò chơi: tung còn, bắn nỏ, đua ngựa và

“Tó mắc lẹ” Trò chơi này chỉ dành cho phụ nữ đã

có gia đình Họ dùng hạt mắc lẹ - một loại quả có hình dài, cong nh cái liềm, hạt to bằng miệng chén, màu đen, hình dẹt - làm đồ chơi Đầu tiên,

đào đất cắm hạt mắc lẹ, dựng thành hàng rồi sau

đó đứng cách xa chừng 10 m, dùng thanh tre bật cho hạt mắc lẹ bắn trúng vào hàng mắc lẹ cắm  J

đất, ai bắn trúng đích làm nhiều hạt mắc lẹ đổ

3 Lễ hội Gầu tào của dân tộc Mông:

Phần lễ: Lễ cúng thần núi, trả ơn thần núi, tổ chức vào ngày mồng một tết Mông Dân bản chọn một cây gỗ to, thẳng, mọc độc lập, khi hạ cây gỗ xuống không để cho cây gỗ chạm đất, sau đó

Trang 11

khiêng về dựa vào cạnh cửa chính, rồi chọn một vị trí thích hợp, bằng phẳng chôn cây gỗ xuống, treo

đặt cạnh cây gỗ một cái bàn đan bằng tre Lễ vật

các ống nứa Khi mọi ng > tới đông đủ, chủ lễ bắt

đầu buổi lễ bằng bài hát Nội dung bài hát kể khổ

và nỗi buồn hiếm muộn con cái, quá trình xin thần

Phần hội: Dân bản chọn một bãi đất rộng để tổ chức các trò chơi và thi tài bằng các trò chơi: Đua ngựa, bắn nỏ, đẩy gậy, chọi quay, ném pao, múa khèn, múa ô, thổi sáo, hát dân ca…Trò chơi có thể kéo dài từ một đến ba ngày Khi kết thúc, dâng lễ bằng một con lợn, sau đó làm lễ hạ cột cờ

Lễ hội Gầu tào

\ J nghệ thuật dân gian gồm có múa, hát dân ca,

Trang 12

hình thức diễn \ J  : múa xoè, hạn khuống của ng > Thái; múa gậy tiền của ng > Dao; hát l-môi của ng > Mông …Các hình thức diễn \ J

Múa xoè Múa sạp

2.3 Trò chơi dân gian: Trò chơi dân gian hết sức

trẻ em, có trò chơi dành cho  > lớn, để vui chơi, giải trí, thi tài ở Yên Bái có một số trò chơi dân gian  2 tung còn của ng > Thái, Tày; ném pao,

đánh quay, đẩy gậy, bắn nỏ, đua ngựa của ng > Mông; tó mắc lẹ của ng > Thái; chơi đu của  >

P >' chọi gà, bơi chải, đánh iểng, kéo co của ng-hội và cả trong cuộc sống hàng ngày

Trang 13

Ch¬i ®Èy gËy Ch¬i nÐm pao

Ch¬i tung cßn Ch¬i tã m¾c lÑ

Ch¬i ®u Ch¬i kÐo co

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w