Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch G : Máy tính có hiểu được chương 4.Chương trình và ngôn ngữ lập trình trình viết bằng ngôn ngữ thông thường kh«ng.[r]
Trang 1Phân phối chương trình trung học cơ sở
Môn tin học 8
(Áp dụng từ năm học 2008-2009)
Cả năm : 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kì I : 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết Học kì II : 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Học kỳ I
Bài 1 Máy tính và chương trình máy tính (2 tiết)
Tiết - 1 1 Con người ra lệnh cho mỏy tớnh như thế nào?
2 Vớ dụ
Tiết - 2 3 Viết chương trỡnh – ra lệnh cho mỏy tớnh làm việc
4 Vỡ sao cần phải viết chương trỡnh
Bài 2 Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình(2 tiết)
Tiết - 3 1 Chương trỡnh và ngụn ngữ lập trỡnh
2 Ngụn ngữ lập trỡnh gồm những gỡ?
3 Từ khúa và tờn
Tiết - 4 3 Cấu trỳc chung của chương trỡnh
4 Vớ dụ về ngụn ngữ lập trỡnh pascal
Bài thực hành 1 Làm quen với Turbo Pascal (2 tiết)
Tiết - 5 Thực hành Bài tập1,2
Tiết - 6 Thực hành Bài tập 3 + tổng kết
Bài 3 Chương trình máy tính và dữ liệu (2 tiết)
Tiết - 7 1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
2 Cỏc phộp toỏn và kiểu dữ liệu số
Tiết - 8 3 Cỏc phộp tớnh so sỏnh4 Giao tiếp ngĐời – mỏy tớnh
Bài thực hành 2 Viết chương trình để tính toán (2 tiết)
Tiết -9 Thực hành Bài tập1,2
Tiết -10 Thực hành Bài tập 3 + tổng kết
Bài 4 Sử dụng biến trong chương trình (2 tiết)
Tiết - 11 1 Biến là cụng cụ chớnh trong lập trỡnh
2 Khai bỏo biến
Tiết -12 3 Sử dụng biến trong chương trỡnh
4 Hằng
Bài thực hành 3 Khai báo và sử dụng biến (2 tiết)
Tiết -13 Thực hành Bài tập 1
Tiết -14 Thực hành Bài tập 2 + tổng kết
Tiết - 15 Bài tập
Tiết - 16 Kiểm tra lý thuyết
Trang 2Luyện gõ bàn phím nhanh với Finger Break Out(4 tiết)
Tiết -17 1 Giới thiệu phần mềm
2 Màn hỡnh chớnh của phần mềm
Tiết -18 3 Hướng dẫn sử dụng
Bài 5 Từ bài toán đến chương trình (4 tiết)
Tiết - 19 1 Bài toỏn và xỏc Định bài toỏn2 Quỏ trỡnh giải bài toỏn
Tiết - 20 3 Thuật toỏn và mụ tả thuật toỏn
Tiết - 21, 22 4 Một số vớ dụ về thuật toỏn
Tiết - 23,24 Bài tập
Tiết - 25 1 Giới thiệu phần mềm
2 Màn hỡnh chớnh của phần mềm
Tiết - 26,27,28 3 Hướng dẫn sử dụng
Bài 6 Câu lệnh điều kiện (2 tiết)
Tiết - 29 1 Hoạt Động phụ thuộc vào Điều kiện
2 Tớnh Đỳng sai của Điều kiện
3 Điều kiện và phộp so sỏnh
Tiết - 30 4.Cấu trỳc rẽ nhỏnh5 Cõu lệnh Điều kiện
Bài thực hành 4 sử dụng lệnh điều kiện if then (2 tiết)
Tiết - 31 Thực hành Bài tập 1
Tiết - 32 Thực hành Bài tập 2,3
Tiết -33 Kiểm tra thực hành
Tiết - 34, 35 ễn tập HKI
Học kỳ II
Bài 7 : Câu lệnh lặp (2 tiết)
Tiết - 37 1 Cỏc cụng việc phải thực hiện nhiều lần
2 Cõu lệnh lặp – một lệnh thay cho nhiều lệnh
Tiết - 38 3 Vớ dụ
4 Tớnh tổng và tớch bằng cõu lệnh lặp
Bài thực hành 5 Sử dụng lệnh lặp for do (2 tiết)
Tiết - 39 Thực hành Bài tập 1,2
Tiết - 40 Thực hành Bài tập 3
Bài 8 Lặp với số lần chưa biết trước (2 tiết)
Tiết - 41 1 Cỏc họat động lặp với số lần chưa biết trước
2 Vớ dụ về lệnh lặp với số lần chưa biết trước
Tiết - 42 3 Lặp vụ hạn lần – Lỗi lập trỡnh cần trỏnh
Bài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp while do (2 tiết)
Tiết - 43 Thực hành Bài tập 1
Tiết – 44 Thực hành Bài tập 2
Trang 3Tiết – 45,46,47 Bài tập
Tiết 48 Kiểm tra 1 tiết
Học vẽ hình với GeoGebra (6 tiết)
Tiết - 49, 50 Giới thiệu phần mềm GeoGebra bằng tiếng Việt
Tiết – 51, 52 Đối tĐợng hỡnh học
Tiết – 53, 54 Bài tập thực hành
Bài 9 Làm việc với dãy số (2 tiết)
Tiết - 55 1 Dóy số và biến mảng2 Vớ dụ
Tiết - 56 3 Tỡm giỏ trị lớn nhất và nhỏ nhất của dóy số
Bài thực hành 7 xử lý dãy số trong chương trình (2 tiết
Tiết - 57 Thực hành Bài tập 1
Tiết - 58 Thực hành Bài tập 2
Tiết – 59,60 Bài tập
Tiết - 61 Kiểm tra thực hành
Quan sát hình học không gian với YENKA (6 tiết)
Tiết - 62 1 Giới thiệu phần mềm. 2 Giới thiệu màn hỡnh làm việc.
Tiết - 63 3 Tạo hỡnh khụng gian
Tiết - 64 4 Khỏm phỏ, điều khiển cỏc hỡnh khụng gian
Tiết – 65 5 Một số chức năng nõng cao
Tiết - 68, 69 ễn tập cuối năm
Tiết - 70 Kiểm tra học kì II
Trang 4Tiết 1 : Ngày soạn : 26/8/09
Bài 1 :
Máy tính và chương trình máy tính
A Mục tiêu :
Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C Tiến trình tiết dạy :
I ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng của học sinh
III Dạy bài mới :
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì
H : Nghiên cứu SGK phần 1
G : Làm thế nào để in văn bản có sẵn
ra giấy
H : Trả lời
G : Con người điều khiển máy tính
thông qua cái gì ?
H : Thông qua lệnh
G : Em hiểu thế nào là chương trình
H : Nghiên cứu và trả lời theo ý hiểu
G : Giải thích về chương trình là gì
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
- Con người điều khiển máy tính thông qua lệnh
- Chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều thao tác liên tiếp một cách tự động
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà
G : Chiếu sơ đồ vị trí hiện tại của
rôbốt
H : Quan sát và nghiên cứu SGK
2 Ví dụ: rô-bốt quét nhà
(Mô hình SGK)
Trang 5G : Em phải ra những lệnh nào để
rôbốt hoàn thành việc nhặc rác bỏ vào
thùng đúng nơi qui định
H : Trả lời
G : Cho rôbôt chạy trên mô hình để hs
hình dung bằng trực quan
H : Quan sát và nhớ các thao tác thực
hiện của rôbốt
H : Nhắc lại các lệnh mà robôt phải
làm để hoàn thành công việc
- Lập chương trình ra từng lệnh cụ thể,
đơn giản, theo trình tự để rôbốt có thể hoàn thành tốt nhất công việc
Các bước để rôbôt hoàn thành tốt công việc:
1.Tiến 2 bước 2.Quay trái, tiến 1 bước 3.Nhặt rác
4.Quay phải, tiến 3 bước 5.Quay trái, tiếm 2 bước 6.Bỏ rác vào thùng
IV.Củng cố kiến thức.
Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)
V.Rỳt kinh nghiệm:
VI.Hướng dẫn về nhà.
1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em
2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo
Trang 6Tiết 2 : Ngày soạn : 26/8/09
Bài 1 :
Máy tính và chương trình máy tính
A Mục tiêu :
Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
Biết vai trò của chương trình dịch
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C Tiến trình tiết dạy :
I ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :
Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ minh hoạ ?
III Dạy bài mới :
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu viết chương trình là gì.
G : Đưa ra ví dụ về một chương trình
H : Nghiên cứu SGK và quan sát sơ đồ
về một chương trình
G : Lí do cần phải viết chương trình
để điều khiển máy tính
H : Dựa vào khái niệm chương trình
để để trả lời
G : Chốt ý trên màn hình
G : Viết chương trình là gì ?
H : Trả lời
G : Đưa khái niệm viết chương trình
trên màn hình
H : Đọc lại và ghi vở
3 Viết chương trình : ra lệnh cho máy tính làm việc
Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch
G : Máy tính có hiểu được chương
trình viết bằng ngôn ngữ thông thường
không ? Nó chỉ hiểu ngôn ngữ gì ?
4.Chương trình và ngôn ngữ lập trình
Trang 7H : Suy nghĩ và trả lời
G : Em hiểu ngôn ngữ lập trình là gì ?
H : Nghiên cứu SGK và trả lời
G : Chốt các khái niệm trên màn hình
H : Đọc lại và ghi vở
G : Đưa mẫu một chương trình đơn
giản viết bằng ngôn ngữ Pascal
? Theo em máy tính có hiểu ngay
chương trình này không
H : Suy nghĩ trả lời : Không
G : Giải thích tác dụng của chương
trình dịch
H : Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm
chương trình dịch
G : Chốt khái niệm môi trường lập
trình và lấy ví dụ về một số môi
trường lập trình khác nhau
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng
để viết các chương trình máy tính
- Chương trình dịch đóng vai trò "người
phiên dịch" và dịch những chương trình
được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu
được
- Chương trình soạn thảo và chương trình dịch thường được kết hợp vào một phần mềm, được gọi là môi trường lập trình
IV.Củng cố kiến thức.
? Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì
H : Trả lời
G : Chốt các ghi nhớ trên màn hình :
GHI NHớ
1 Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
2 Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải
một bài toán cụ thể
3 Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập
trình
V.Rỳt kinh nghiệm:
VI.Hướng dẫn về nhà.
1 Em hãy cho biết trong soạn thảo văn bản khi yêu cầu máy tính tìm kiếm
và thay thế (Replace), thực chất ta đã yêu cầu máy thực hiện những lệnh gì ? Ta có thể thay đổi thứ tự của chúng được không?
2 Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì ?
Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)
3 Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã có ngôn ngữ máy của mình?
4 Học thuộc phần ghi nhớ
Trang 8Tiết 3 : Ngày soạn : 02/9/09
Bài 2 :
Làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình
A Mục tiêu :
Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh
Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích
sử dụng nhất định
Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C Tiến trình tiết dạy :
I ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :
1 Viết chương trình là gì ? tại sao phải viết chương trình ?
2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?
III Dạy bài mới :
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình
G : Đưa ra ví dụ về một chương
trình đơn giản viết trong môi trường
Pascal
H : Quan sát cấu trúc và giao diện
của chương trình Pascal
G : Theo em khi chương trình được
dịch sang mã máy thì máy tính sẽ
đưa ra kết quả gì ?
H : Trả lời theo ý hiểu
1 Ví dụ về chương trình
* Ví dụ về một chương trình đơn giản viết bằng Pascal
- Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in lên màn hình dòng chữ Chao cac ban
Trang 9Hoạt động 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì
G : Khi nói và viết ngoại ngữ để
người khác hiểu đúng các em có
cần phải dùng các chữ cái, những từ
cho phép và phải được ghép theo
đúng quy tắc ngữ pháp hay không ?
H : Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời
G : Ngôn ngữ lập trình gồm những
gì ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời
G : Chốt khái niệm trên màn hình
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu
và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
Hoạt động 3 : HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình.
G : Đưa ra ví dụ về chương trình
như phần trước
H : Nghiên cứu
G : Theo em những từ nào trong
chương trình là những từ khoá
H : Trả lời theo ý hiểu
G : Chỉ ra các từ khoá trong chương
trình
G : Trong chương trình đại lượng
nào gọi là tên
H : Trả lời theo ý hiểu
G : Tên là gì ?
G : Chốt khái niệm tên và giải thích
thêm về quy tắc đặt tên trong
chương trình
H : Nghe và ghi bài
3 Từ khoá và tên
- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các
từ khoá này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc :
+ Hai đại lượng khác nhau trong một
chương trình phải có tên khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khoá
V.Củng cố kiến thức.
? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì
? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ
G : Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac
để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là những tên không hợp
lệ
V.Rỳt kinh nghiệm:
VI.Hướng dẫn về nhà.
1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì
2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình
Trang 10Tiết 4 : Ngày soạn : 02/9/09
Bài 2 :
Làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình
A Mục tiêu :
Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
C Tiến trình tiết dạy :
I ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :
1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
2 Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình ?
III Dạy bài mới :
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một chương trình
G : Đưa ví dụ về chương trình
G : Cho biết một chương trình có
những phần nào ?
H : Quan sát chương trình và
nghiên cứu sgk trả lời
G : Đưa lên màn hình từng phần
của chương trình
H : Đọc
G : Giải thích thêm cấu tạo của từng
phần đó
4 Cấu trúc chung của chương trình
- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:
Phần khai báo
o Khai báo tên chương trình;
o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn có thể sử dụng trong chương trình) và một số khai báo khác
Phần thân của chương trình gồm các câu
lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây là
phần bắt buộc phải có
- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy
nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt
trước phần thân chương trình
Trang 11Hoạt động 2 : Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal
G : Khởi động chương trình T.P để
xuất hiện màn hình sau :
G : Giới thiệu màn hình soạn thảo
của T.P
H : Quan sát và lắng nghe
G : Giới thiệu các bước cơ bản để
làm việc với một chương trình trong
môi trường lập trình T.P
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
- Khởi động chương trình :
- Màn hình T.P xuất hiện
- Từ bàn phím soạn chương trình tương
tự word
- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím
Alt+F9 để dịch chương trình.
- Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9
IV.Củng cố kiến thức.
? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì
H : Nhắc lại kiến thức trọng tâm
G : Chốt lại những kiến thức cần nắm vững trong tiết học
V.Rỳt kinh nghiệm:
VI Hướng dẫn về nhà.
1 Hiểu cấu trúc của chương trình thường gồm những phần nào ?
2 Học thuộc các bước cơ bản để làm việc với chương trình trong môi trường T.P
3 Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)