+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng … - Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng - 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa chuyện theo lời Ngựa[r]
Trang 1TUẦN 28
Từ ngày29 /3/2010 đến 2 /4/2010
Thứ/ ngày Tiết Môn Tên bài dạy
1 Chào cờ
2 Toán So sánh các số trong phạm vi 100 000
3 Tập đọc Cuộc chạy đua trong rừng
4 TĐ-KC Cuộc chạy đua trong rừng
Thứ hai
29/3/10
1 Thể dục
Ôn bàiTD với cờ- Trò chơi: Hoàng anh, Hoàng yến
3 Chính tả Nghe viêt: Cuộc chạy đua trong rừng
4 Tập đọc Cùng vui chơi
Thứ ba
30/3/10
2
LT &
Câu
Nhân hóa- Ôn cách đặt và TLCH: Để làm gì?Dấu ?!
4 Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Thứ tư
31/3/10
Tiếng hát bạn bè mình (tt).Tập kẻ khuôn nhạc và viết khóa son
1 Toán Diện tích của một hình
2 Chính tả Nhớ viết: Cùng vui chơi
3 Tập viết Ôn chữ T (tt)
4 Mỹ thuật Vẽ trang trí : Vẽ màu vào hình có sẳn
Thứ năm
1/4/10
1 Toán Đơn vị đo diện tích Xăng- ti- mét vuông
2 TLV Kể lại trận thi đấu thể thao
4 Thủ công Làm đồng hồ để bàn
Thứ sáu
2/4/10
5 Sinh hoạt Sinh hoạt sao
Trang 2
TUẦN 30
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011 Tiết 1 CHÀO CỜ
-Tiết 2: Toán:
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
- Giáo dục HS chăm học
II Đồ dùng dạy học : Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số
liền trước và số liền sau của các số:
23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Củng cố quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100 000
- GV ghi bảng:
999 … 1012
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và
tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi
giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải
thích, GV kết luận
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số
9790 và 9786
- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các
- 2 em lên bảng làm bài
+ 23 788 ; 23 789 ; 23 790
+ 40 106 ; 40 107 ; 40 108
+ 75 668 ; 75 669 ; 75670
+ 99 998 ; 99 999 ; 100 000
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
999 < 1012
- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ
số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên
1012 > 999
- Vài HS nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì
Trang 3cặp số : 3772 3605 8513
8502
4579 5974 655 1032
- Mời 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
* So sánh các số trong phạm vi 100
000
- Yêu cầu so sánh hai số:
100 000 và 99999
- Mời một em lên bảng điền và giải
thích
- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và
76199
- Mời một em lên so sánh điền dấu
trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
c) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
nháp
- Mời một em lên thực hiện trên
bảng
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở
và chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
3772 > 3605 ; 4597 < 5974
8513 > 8502 ; 655 < 1032
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên
99 999 < 100 000
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
76200 > 76199
- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
10 001 > 4589 8000 = 7999 + 1
99 999 < 100 000 3527 > 3519
86 573 < 96 573 35 276 > 35 275
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
89 156 < 98 516 89 999 < 90 000
69731 > 69713 78 659 > 76 860
79 650 = 79 650 67 628 < 67 728
- 1 HS đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
Trang 4- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,
tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất
trên bảng mỗi em một mục a và b
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên
bảng
- Chấm một số em – Nhận xét tuyên
dương
4 Củng cố:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp
sức “ Điền nhanh dấu thích hợp >,
<, = vào chỗ trống.”
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh
a/ Số lớn nhất là: 92 368
b/ Số bé nhất là: 54 307
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
+ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 8 258, 16 999,
30 620, 31 855
+ Theo thứ tự từ lớn đến bé: 76 253, 65 327,
56 372, 56 327
- HS tiến hành chơi
26 531 < 26 517 100 000 > 99 999
72 100 > 72 099 86 005 < 86 050
Tiết 3 - 4 Tập đọc - Kể chuyện:
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con )
- GDHS tính cẩn thận trong mọi công việc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
Trang 5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể lại chuyện "Quả
táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo
dõi uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ:sử
soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, thảng
thốt, khẻ khoắn, tập tễnh
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới -
SGK
- Gọi HS đặt câu với từ: Thảng thốt và
chủ quan
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, thảng thốt, tập tễnh, khoẻ khoắn
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,
…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
Trang 6+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
- Vậy qua bài học này muốn nói với
chúng ta điều gì ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của
Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa
Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc
"mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói nhanh ND từng tranh
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ
đồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Khi làm một việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
Trang 7- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa
Con
- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV cùng lớp bình chọn HS kể hay
nhất
4 Củng cố:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
mới
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do
bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ
tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
CHIỀU Đạo đức:
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải
sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
- GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
II Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
III Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Vì sao chúng - HS trả lời
Trang 8ta phải ta phải tôn trọng thư từ của
người khác ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Nội dung bài:
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những
gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo
khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và
chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không
thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước
lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét
về việc làm trong mỗi trường hợp là
đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt
ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm
cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ;
Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 9quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước
nơi mình ở
4 Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung giờ học
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia
đình, nhà trường và thực hiện sử dụng
tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia
đình và nhà trường
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Tin:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-Mĩ thuật:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
CHIỀU Ôn Toán:
ÔN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Ôn lại cách đọc, viết các số có năm chữ số Luyện tập cách so sánh các số, tính nhẩm, tính viết
- Luyện tập dạng bài tìm thành phần chưa biết của phép tính
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Toán lớp 3 - Tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết các số sau: ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi bảy; Chín mươi bảy nghìn không trăm mười
- Gọi HS đọc các số sau: 34 567 ; 35 876 ; 98 432 ; 32 600
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Ôn luyện:
Bài 1: VBTT – 58
- Gọi HS đọc yêu cầu
Trang 10- Cho HS nêu quy luật của dãy số.
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
a, 65 000 ; 66 000 ; 67 000 ; 68 000 ; 69 000 ; 70 000 ; 71 000.
b, 85 700 ; 85 800 ; 85 900 ; 86 000 ; 86 100 ; 86 200 ; 86 300.
c, 23 450 ; 23 460 ; 23 470 ; 23 480 ; 23 490 ; 23 500 ; 23 510.
d, 23 458 ; 23 459 ; 23 460 ; 23 61 ; 23 462 ; 23 463 ; 23 464.
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 2: VBTT – 52
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? (Điền dấu)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
4658 < 4668 24 002 > 2400 + 2
72 518 > 72 189 6532 > 6500 + 30
63 791 < 79 163 9300 – 300 = 8000 + 1000
49 999 > 5000 8600 = 8600
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 3: VBTT – 52
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của bài toán và làm vào vở
- Gọi HS chữa bài
7000 + 200 = 7200 400 x 2 = 8000
60000 + 30000 = 90000 1000 + 3000 x 2 = 7000
8000 – 3000 = 5000 (1000 + 3000) x 2 = 8000
90000 + 5000 = 95000 9000 : 3 + 200 = 3200
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét
Bài 1: VBTT – 53
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài (Đọc số và viết số)
32 047 Ba mươi hai nghìn không trăm bốn mươi bảy
86 025 Tám mươi sáu nghìn không trăm hai mươi lăm
70 003 Bảy mươi nghìn không trăm linh ba
89 109 Tám mươi chín nghìn một trăm linh một
99 010 Chín mươi chín nghìn không trăm mười
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét
Bài 3: VBTT – 53