+ Click phải :Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nútt phải chuột + Bấm đúp Double click: Thường dùng để k[r]
Trang 1Giáo án nghề tin học ứng dụng
Năm học: 2010 – 2011
Tuần: 1 Ngày soạn:
Tiết 1-2: Ngày dạy:
Phần i: hệ điều hành windows
I Mục tiêu:
- Biết các khái niệm tin học, thông tin, dữ liệu lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bít và các đơn vị bội của bít
- Hiểu được các thành phần cơ bản của máy tính
- Nắm được cấu hình và cách khởi động máy tính
II Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu giảng dạy, bảng phụ
- HS: Vở ghi
III tiến trình day học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu môn học, bài học
Công nghệ thông tin là một ngành khoa học, có vai trò rất quan trọng, thiết thực trong đời sống hàng ngày của con người Bộ môn Tin học nghề phổ thông
được xây dựng theo định hướng cung cấp những kiến thức mở đầu về tin học một cách nhẹ nhàng, tự nhiên Sách tập trung giới thiệu các kiến thức và kĩ năng để sử dụng các phần mềm thông dụng và hữu ích cho việc học tập của HS chúng ta Hôm nay chúng ta làm quen với khái niệm mở đầu về tin học, hiểu được các thành phần cơ bản của máy tính là gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài 1: “Nhập môn máy tính”
* Hoạt động 2: Các khái niệm Tin học
1 Khái niệm về Tin học
- GV yêu cầu HS đọc TT phần 1
SGK và tìm hiểu
?H: Tin học là gì?
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS chú ý, tìm hiểu trả lời:
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính
Trang 2- GV giải thích thêm cho HS hiểu
rõ hơn về Tin học là gì, hiểu được sự
cần thiết của bộ môn Tin học đối với
đời sống hàng ngày của con người
2 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
- GV giảng giải cho HS hiểu:
Trong đời sống xã hội, sự hiểu biết về
thực thể nào đó càng nhiều thì những
suy đoán về thực thể đó càng chính xác
- GV lấy vài ví dụ về các dạng
thông tin:
+ Tiếng trống trường báo hiệu giờ
ra chơi hay vào lớp
+ Tiếng còi tàu…
- Y/c HS lấy một vài ví dụ khác về
thông tin
?H: Thông tin là gì?
- GV kết luận: Thông tin là một
khái niệm trừu tượng, nó đem lại sự
hiểu biết cho con người và các sinh vật
khác
?H: Dữ liệu là gì?
- GV giải thích và kết luận (SGK)
3 Vai trò của thông tin:
- Y/c HS đọc phần 3 - SGK tìm
hiểu vai trò của thông tin
?H: Thông tin có vai trò gì?
chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
- HS chú ý, lắng nghe
- HS lắng nghe, tìm hiểu
- HS chú ý
- HS các nhóm lấy ví dụ về các dạng thông tin khác
- HS trả lời:
Thông tin là thước đo trình độ hiểu biết của con người về các đối tượng cần khảo sát
- HS chú ý, ghi bài
- HS trả lời:
Thông tin được tổ chức lưu giữ và
đưa vào xử lí trong máy tính điện tử theo một cấu trúc nhất định thì được gọi
là dữ liệu
- HS chú ý, ghi bài
- HS thực hiện
- HS tìm hiểu, trả lời:
Vai trò của thông tin là:
+ Thông tin là căn cứ cho mọi quyết định Thông tin có liên hệ với trật
tự và ổn định
+ Thông tin đóng vai trò trọng yếu trong sự phát triển của nhân loại
+ Thông tin có ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội của mọi quốc gia
Trang 3- GV giải thích cho HS hiểu về vai
trò của thông tin
-> Kết luận vai trò của thông tin
(SGK)
4 Đơn vị đo thông tin:
- Y/c HS đọc SGK tìm hiểu đơn vị
đo thông tin
?H: Đơn vị nhỏ nhất của thông tin
là gì?
- GV giải thích:
Một bít quy ước có hai giá trị là 0
hoặc 1
Ngoài ra đơn vị đo thông tin
thường dùng là byte và 1 byte (B) bằng
8 bit
Người ta dùng các đơn vị bội của
byte như sau:
1KB (Kilo byte) = 1024B
1MB (Mega byte) = 1024KB
1GB (Giga byte) = 1024MB
1TB (Têta byte) = 1024GB
1PB (Pêta byte) = 1024TB
5 Các dạng thông tin:
- Y/c HS đọc SGK tìm hiểu về các
dạng thông tin
?H: Có mấy dạng thông tin cơ bản
thường gặp?
- GV giải thích:
Với sự phát triển của khoa học –
kĩ thuật, trong tương lai con người sẽ có
khả năng thu thập, lưu trữ và xử lí các
dạng thông tin mới khác
6 Biểu diễn thông tin trong máy
tính:
- Y/c HS đọc SGK tìm hiểu cách
biểu diễn thông tin trong máy tính
?H: Để máy tính hoạt động được
ta cần phải làm gì?
- HS chú ý và ghi bài
- HS tìm hiểu SGK
- HS trả lời:
Đơn vị nhỏ nhất của thông tin là BIT
- HS chú ý, tìm hiểu và ghi bài
- HS đọc SGK, tìm hiểu
- HS trả lời:
Có 3 dạng thông tin cơ bản thường gặp là:
+ Dạng văn bản: Tờ báo, quyển sách, vở ghi…
+ Dạng hình ảnh: Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, bản đồ, băng hình…
+ Dạng âm thanh: Tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn …
- HS chú ý, ghi bài
- HS đọc TT SGK tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- HS trả lời:
Để máy tính hoạt động được (có
Trang 4?H: Đối với máy tính thông dụng
hiện nay dạng biểu diễn ấy là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu: Hai
kí hiệu 0 và 1 có thể cho tương ứng với
hai trạng thái có hay không có tín hiệu
hoặc đóng hay ngắt mạch điện
Với vai trò là công cụ trợ giúp con
người trong hoạt động thông tin, máy
tính cần có những bộ phận đảm bảo
việc thực hiện hai quá trình sau:
+ Biến đổi thông tin đưa vào máy
tính thành dãy bit
+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới
dạng dãy bit thành một trong các dạng
quen thuộc với con người như: âm
thanh, hình ảnh và văn bản
thể trợ giúp con người trong hoạt động thông tin), thông tin cần được biểu diễn dưới dạng phù hợp
- HS trả lời:
Đối với máy tính thông dụng hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãy bit (còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm 2 kí hiệu là 0 và 1 để biểu diễn các số, các chữ cái, các kí hiệu…
- HS chú ý, tìm hiểu, ghi bài
* Hoạt động 3: Kết thúc buổi học
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài học
- Yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước SGK phần tiếp theo của bài
Trang 5
Tuần 2 Ngày soạn:
Tiết 3-4: Ngày dạy:
Bài 1: Nhập môn máy tính
I Mục tiêu:
- Biết các khái niệm tin học, thông tin, dữ liệu lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bít và các đơn vị bội của bít
- Hiểu được các thành phần cơ bản của máy tính
- Nắm được cấu hình và cách khởi động máy tính
II Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu giảng dạy, bảng phụ
- HS: Vở ghi
III tiến trình dạy học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
?1: Tin học là gì?
?2: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Em hãy lấy một số ví dụ dạng thông tin cơ bản trong cuộc sống hàng ngày?
- 2-3 HS trả lời GV nhận xét, cho điểm
* Hoạt động 2: Các thành phần cơ bản của máy tính
- GV giới thiệu sơ đồ thành phần
cơ bản của máy tính (GV treo bảng
phụ):
- HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu:
Trang 61 Bộ xử lí trung tâm (CPU):
- GV y/c HS tìm hiểu TT SGK về
bộ xử lí trung tâm CPU
?H: Bộ xử lí trung tâm là gì?
- GV giải thích: CPU chính là bộ
não của máy tính
CPU gồm hai bộ phận chính là:
Bộ điều khiển CU và bộ số học/logic
(ALU) Ngoài ra còn có thêm một số
thành phần khác như thanh ghi và bộ
nhớ truy cập nhanh
2 Bộ nhớ trong:
- Y/c HS tìm hiểu SGK
- GV giới thiệu:
Bộ nhớ trong còn gọi là bộ nhớ
chính, là nơi chương trình đưa vào để
thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang
được xử lí
?H: Bộ nhớ trong gồm mấy phần?
- GV giải thích:
ROM chứa một số chương trình
hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn
Dữ liệu trong ROM không xóa được
Các chương trình trong ROM thực hiện
việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao
tiếp ban đầu của máy với các chương
- HS tìm hiểu SGK
- HS trả lời:
Bộ xử lí trung tâm CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó
là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
- HS chú ý, tìm hiểu
- HS tìm hiểu TT SGK
- HS chú ý
- HS tìm hiểu, trả lời:
Bộ nhớ trong gồm 2 phần: ROM (bộ nhớ chỉ đọc) và RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)
- HS chú ý, tìm hiểu
Bộ nhớ ngoài
Bộ XLTT
Bộ nhớ trong
Thiết bị vào
trong
Thiết bị ra trong
Trang 7trình mà người dùng đưa vào để khởi
động
RAM là phần bộ nhớ có thể đọc,
ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt
máy dữ liệu trong RAM sẽ bị mất
3 Bộ nhớ ngoài:
- Y/c HS đọc TT SGK, tìm hiểu về
bộ nhớ ngoài của máy tính
- GV giải thích:
Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu
dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài gồm: Đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash
Ngoài ra, máy tính còn có các loại
đĩa khác có dung lượng lớn hơn, kích
thước nhỏ gọn và dễ sử dụng
- GV nhấn mạnh: Việc tổ chức dữ
liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi dữ
liệu giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong
được thực hiện bởi hệ điều hành
4 Thiết bị vào:
- Y/c HS đọc TT SGK
?H: Thiết bị vào dùng để làm gì?
- GV giải thích thêm:
Bàn phím, các phím được chia
thành nhóm: Nhóm phím kí tự, nhóm
phím số, nhóm phím chức năng, nhóm
phím điều khiển
Chuột là thiết bị rất tiện lợi trong
khi làm việc với máy tính Bằng các
thao tác nháy nút chuột, ta có thể thực
hiện một lựa chọn nào đó trong bảng
chọn (menu) đang hiển thị trên màn
hình Dùng chuột có thể thay thế một số
thao tác bàn phím
Máy quét là thiết bị cho phép đưa
văn bản hoặc hình ảnh vào máy tính
5 Thiết bị ra:
- Y/c HS đọc TT, tìm hiểu SGK
?H: Thiết bị ra dùng để làm gì?
- HS đọc TT, tìm hiểu về bộ nhớ ngoài
- HS chú ý, tìm hiểu
- HS chú ý, ghi bài
- HS đọc TT, tìm hiểu
- HS trả lời:
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính Có nhiều thiết bị vào như: bàn phím, chuột, máy quét
- HS chú ý
- HS tìm hiểu TT SGK
- HS trả lời:
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra
từ máy tính Có nhiều loại thiết bị ra như: màn hình, máy in, máy vẽ, loa
Trang 8- GV giải thích:
Màn hình: Là thiết bị dùng để
hiển thị các thông tin của máy tính
Máy in: Dùng để in các thông tin
Trước khi sử dụng bất kì một thiết
bị vào/ra nào, ta cần cắm chúng vào các
cổng vào/ra thường được bố trí ở phía
sau lưng máy
- HS chú ý, tìm hiểu
* Hoạt động 3:Củng cố- dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài học
- Yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài học sau
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tuần 3 Ngày soạn:
Tiết 5- 6: Ngày dạy
bài 2: những kiến thức cơ sở
I/ Mục tiêu
* Kiến thức
Nắm được các thành phần cơ bản của giao diện và hệ điều hành
* Kỹ năng
- Làm chủ các thao tác với chuột
- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows
II/ Chuẩn bị
* GV:
- Phòng máy có cài đặt hệ điều hành Windows
* HS
- Vở ghi, Tài liệu học, học bài cũ, đọc trước bài mới
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ vào bài
?1
?2
Để có thể giao tiếp được với máy tính ta
cần phải có môi trường như thế nào ?
Hoạt động 2: Khái niệm hệ điều hành và hệ
điều hành Windows
1 Hệ điều hành
GV thuyết trình cho học sinh, thế nào là
hệ điều hành
- Là phần mềm cơ bản, gồm tập hợp cỏc
chương trỡnh điều khiển hoạt động của mỏy
tớnh cho phộp người dựng sử dụng khai thỏc
dễ dàng và hiệu quả cỏc thiết bị của hệ thống
GV chú ý:
- Máy tính muốn làm việc được phải có
hệ điều hành
HS suy nghĩ, thảo luận
1 Hệ điều hành (OS: Operating System) là gì?
Học sinh nghe và ghi vở khái niệm:
Trang 10- Hiện nay có những hệ điều
hành:MS-DOS, Windows, Unix, OS/2, Linux…
* Hệ điều hành Windows
- Thông thường, để làm việc và cài đặt
các phần mềm đơn giản ta sử dụng hệ điều
hành Windows
- Hệ điều hành Windows là tập hợp cỏc
chương trỡnh điều khiển mỏy tớnh thực hiện
cỏc chức năng chớnh như: éiều khiển phần
cứng của mỏy tớnh Vớ dụ, nú nhận thụng tin
nhập từ bàn phớm và gửi thụng tin xuất ra màn
hỡnh hoặc mỏy in Làm nền cho cỏc chương
trỡnh ứng dụng khỏc chạy Vớ dụ như cỏc
chương trỡnh xử lý văn bản, hỡnh ảnh, õm
thanh…
2 Sử dụng chuột
ĐVĐ: Công cụ để tương tác với các đối tượng
trên màn hình là gì?
Có rất nhiều công cụ như bàn phím,
chuột…trong bài học này, chúng ta sẽ làm
quen với chuột vi tính
- GV cho HS nhìn chuột vi tính và giới thiệu
- Chuột thường có 2 nút:
+ Nút trái: thường dùng để chọn đối tượng, rê
đối tượng
+ Nút phải: thường dùng để hiển thị một menu
công việc…
- Cách sử dụng chuột:
+ Trỏ đối tượng: rà chuột trên mặt phẳng bèn
để di chuyển con trỏ chuột trên màn hìh trỏ
đến đối tượng cần xử lý
+ Click trỏi :Thường dựng để chọn một đối
tượng, bằng cỏch trỏ đến đối tượng, nhấn
nhanh và thả chuột
+ Rờ/Kộo (Drag): Dựng di chuyển đối tượng
hoặc quột chọn nhiều đối tượng bằng cỏch
trỏ đến đối tượng, nhấn và giữ nỳt trỏi chuột,
di chuyển chuột để dời con trỏ chuột đến vị trớ
HS ghi khái niệm hệ điều hành Windows:
2 Sử dụng chuột
- HS nghe và quan sát
HS chú ý nghe giảng và ghi vở:
Trang 11khỏc, sau đú thả chuột.
+ Click phải :Thường dựng hiển thị một menu
cụng việc liờn quan đến mục được chọn, bằng
cỏch trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nỳtt
phải chuột
+ Bấm đỳp (Double click): Thường dựng để
kớch hoạt chương trỡnh được hiển thị dưới
dạng một biểu tượng trờn màn hỡnh, bằng cỏch
trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nỳt trỏi
chuột 2 lần
* GV chú ý: có một số loại chuột có thêm
phím ở giữa, lăn phím giữa chuột để lên xuống
một trang màn hình và giữa các trang màn
hình
Hoạt động 3: Hệ điều hành Windows
XP
Hệ điều hành phổ biến hiện nay là hệ điều
hành Windows XP
- GV giới thiệu :
Windows XP: Quản lý việc lưu trữ thụng
tin trờn cỏc ổ đĩa Cung cấp khả năng kết nối
và trao đổi thụng tin giữa cỏc mỏy tớnh
? Làm việc với máy tính như thế nào?
1 Khởi động máy
Để khởi động một động cơ nào đó ta
thường làm gì?
Bật cụng tắc (Power), Windows sẽ tự
động chạy Tựy thuộc vào cỏch cài đặt, cú thể
phải gừ mật mó (Password) để vào màn hỡnh
làm việc, gọi là DeskTop của Windows)
2 Các thành phần chính trên
Desktop(giao diện Windows XP)
a- Các biểu tượng (Icon):
GV giải thích tác dụng: liên kết đến các
chương trình sử dụng
II Hệ điều hành Windows XP
- HS chú ý nghe giảng , ghi vở
1 Khởi động máy
HS trả lời: phải bật công tắc
HS ghi vở:
2 Các thành phần chính trên Desktop (giao diện Windows XP)
a Các biểu tượng:
HS nghe và ghi vở
Trang 12Thông thường có 2 loại bt:
- Biểu tượng mặc nhiên như: My
computer, My document, Recbincle…
- Biểu tượng Shortcut (có nút mũi tên ở
góc dưới phải)
b- Thanh tác vụ (Taskbar)
bao gồm:
Nỳt Start dựng mở menu Start để khởi
động cỏc chương trỡnh Nỳt cỏc chương trỡnh
đang chạydựng chuyển đổi qua lại giữa
cỏcchương trỡnh
Khay hệ thống: chứa biểu tượngcủa cỏc
chương trỡnh đang chạy trong bộ nhớ và hiển
thị giờ của hệ thống
c- Bảng chọn Start
Bảng chọn Start: Chứa mọi nhúm lệnh cần
thiết để bắt đầu sử dụng Windows và xuất
hiện khi ta nhỏy chuột vào nỳt Start
d- Thanh cụng việc: Trong Windows cựng
một lỳc cú thể mở nhiều cửa sổ cũng như chạy
nhiều chương trỡnh ứng dụng khỏc nhau Mỗi
lần chạy một chương trỡnh hay mở một cửa sổ,
một nỳt đại diện cho chương trỡnh hay cửa sổ
đú xuất hiện trờn thanh cụng việc
Hoạt động 4: Cửa sổ và các thành
phần trong cửa sổ
? Khi mở một chương trình thì ta có những
thành phần gì?
Thanh tiờu đề : Chứa biểu tượng của a
menu điều khiển kớch thước cửa sổ;
tờn chương trỡnh; cỏc nỳt thu nhỏ, phục hồi,
b Thanh tỏc vụ (Taskbar)
HS nghe và ghi vở
III Cửa sổ và các thành phần chính trong cửa sổ
1 Cửa sổ Windows
HS đọc TL nghiên cứu, thảo luận