- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm các nhóm phân loại những tranh ảnh sưu tầm được theo các tiêu chí trong nhóm tự đặt ra và thảo luận để trả lời câu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải bảo[r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn: Ngày 25 tháng 3 năm 2017 Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2017
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
- Lớp trực tuần nhận xét chung về ưu điểm, tồn tại
- Tổng phụ trách đội nhận xét
- Nhận xét của ban giám hiệu
- Biểu diễn văn nghệ của lớp trực tuần Lớp 4A
Tiết 2+3: TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 82+83: Cuộc chạy đua trong rừng
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời được các CH trong SGK)
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như
thế nào?
-> Ngựa Con ngúng nguẩy đầy tự tin
đáp: Cha yên tâm đi, móng của con
chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả - HS nêu
Trang 2trong hội thi ?
- HD h/s rút ra ND câu chuyện - Nêu ND câu chuyện
- GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng
của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu:
câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
con là như thế nào?
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Bảng viết nội dung BT1(2 lần)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 32 Bài mới:
2.1: Giới thiệu bài:
2.2: Dạy bài mới:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - Thi điền tiếp sức:
- GV gọi HS nêu yêu cầu 300+2 < 3200
- Yêu cầu làm bảng con 6500 + 200 > 66231
9000 +900 < 10000…
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
- GV gọi HS nêu yêu cầu 8000 - 3000 = 5000
- Gọi HS trả lời miệng 6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200
- GV nhận xét
- GV gọi HS nêu yêu cầu + Số lớn nhất có 5 chữ số: 99999
- Yêu cầu làm nhóm đôi + Số vé nhất có 5 chữ số: 10000
- GV nhận xét
- GV gọi HS nêu yêu cầu 3254 8326 1326 8460 6
- Yêu cầu làm vào vở 2473 4916 3 24 1410
5727 3410 3978 06
- GV gọi HS đọc bài 00
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
*******************************************
Ngày soạn: Ngày 25 tháng 3 năm 2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2017 Tiết 1: TOÁN
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 53.1: Giới thiệu bài:
3.2: Dạy bài mới:
- Thực hiện 93 865 > 93 845
25 817 < 23 871
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào thi
giữa 2 đội chơi
- Thi điền tiếp sức:
- Các số cần điềnDòng 1: … 99602;
99603; 99604Dòng 2: … 18400;
18500; 18600
93000
Bài 2b:
- Gọi HS nêu yêu cầu 1HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 300 + 2 < 3200
Trang 68460 6+2473 -4916 x 3
Tiết 3: CHÍNH TẢ: (Nghe - viết)
Tiết 55: Cuộc chạy đua rong rừng
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
2.1 Giới thiệu bài
2.2 HD học sinh nghe- viết:
a HD chuẩn bị:
- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? -> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu
câu và tên nhân vật - Ngựa Con
- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành, nguyệt
quế, mải ngắm, thợ rèn…
- HS luyện
GV quan sát, sửa sai
GV quan sát uấn nắn cho HS
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập
+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"
- HS tự làm bài vào vở
Trang 7- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt lỏng - rủ
sau lưng sắc nâu sẫm trời lạnh buốt
-mình nó - chủ nó - từ xa lại
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
-Sưu tầm tranh ảnh về các loài các loài thú rừng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK trang 106, 107 và tranh ảnh các con vật
sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Chỉ và nói rõ từng bộ phận bên ngoài cơ thể
của mỗi con vật ?
+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau của các
con vật này ?
+ Khắp người chúng có gì ? Chúng đẻ con hay
đẻ trứng ? Chúng nuôi con bằng gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
nhóm giới thiệu về một con Các nhóm khác
bổ sung
- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu
cầu cả lơp bổ sung và rút ra đặc điểm chung
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về một con Các nhóm khác bổ sung
Trang 8sữa mẹ.
- Thú rừng là những loài thú sống hoang dã,
chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi
để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên
Hoạt động 2 : THẢO LUẬNCẢ LỚP
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm các nhóm
phân loại những tranh ảnh sưu tầm được theo
các tiêu chí trong nhóm tự đặt ra và thảo luận
để trả lời câu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải
bảo vệ các loài thú rừng ?
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm
mình trước lớp và cử người thuyết minh về
những loài thú rừng sưu tầm được
- Các nhóm thi diễn thuyết về đề tài Bảo vệ
các loài thú rừng trong tự nhiên
Kết luận :
Thú rừng cung cấp các dược liệu quý, là
nguyên liệu để trang trí và mĩ nghệ Thú rừng
giúp cuộc sống thiên nhiên tươi đẹp hơn
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI AI LÀ HOẠ SĨ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn 1 con vật
cả nhóm yêu thích vẽ tranh, tô màu và chú
thích các bộ phận cơ thể của con vật đó
- Sau 5 phút, yêu cầu các nhóm dán hình vẽ
lên bảng và giơi thiệu về con vật mà nhóm đã
-Chuẩn bị : bài 56: Mặt trời
- Các nhóm phân loại những tranh ảnh sưu tầm được theo các tiêu chí trong nhóm tự đặt ra và thảo luận
để trả lời câu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú rừng
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh về những loài thú rừng sưu tầm được
- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết
về đề tài Bảo vệ các loài thú rừng
trong tự nhiên
- Các nhóm thảo luận, chọn một con vật, vẽ hình tô màu, chú thích các bộ phận cơ thể của con vật đó
- Các nhóm dán kết quả lên bảng Mỗi nhóm cử một dại diện lên giới thiệu về con vật vẽ được
****************************************
Ngày soạn: Ngày 26 tháng 3 năm 2017 Ngày giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2017 Tiết 1: TOÁN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.KTBC:
-Làm BT1 + 2 (tiết 137) (2HS)
- HS + GV nhận xét
Trang 92 Bài mới:
2.1: Giới thiệu bài:
2.2:HD h/s luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm làm bài theo nhóm 4 – GV
giao cho 2 nhóm làm bảng ép
- HS làm làm bài theo nhóm 4 –2 nhómlàm bảng ép
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bảng con X + 1536 = 6924
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS phân tích bài toán
- Yêu cầu làm vào vở + 1HS lên bảng
Bài giải Tóm tắt Số mét mương đào được trong 1 ngày là:
- Chuẩn bị bài sau
******************************************
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Tiết 84: Cùng vui chơi
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò
chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người bài thơ khuyên học sinh chăm
chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học
tốt hơn (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)
+ Quyền được vui chơi, giải trí.
+ Bổn phận phải chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn
và học tốt hơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 10- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Cho h/s đọc từng đoạn trước lớp – GV
kết hợp HD cách nghỉ hơi giữa các câu
văn dài và giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
+ GV gọi 1 số nhóm đọc bài
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh
- HS nghe
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc theo N4
+ 1 số nhóm đọc bài theo đoạn
- Lớp đọc ĐT cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS? -> Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào ?
+ Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấyxanh xanh, bay lên rồi bay xuống…+ Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rấttinh, đá rất dẻo…
- Em hiểu " Chơi vui học càng vui" là thế
nào?
- HD h/s rút ra nội dung bài
-> Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinhthần thoải mái, tăng thêm tinh thầnđoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Nêu ND bài
4 Học thuộc lòng bài thơ - 1HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn học sinh học thuộc từng
- Nêu ND chính của bài thơ
- Qua bài thơ em thấy mình có quyền và
bổn phận gì?
- 2 HS
+ Quyền được vui chơi, giải trí.
+ Bổn phận phải chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
***********************************
Tiết 3: THỦ CÔNG
Tiết 28: Làm đồng hồ để bàn ( tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Trang 11- Học sinh biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công, hoặc bằng bìa cứng.
- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật
- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đồng hồ để bàn làmbằng giấy thủ công ( hoặc bìa màu)
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
- Giấy thủ công (bìa màu), giấy trắng, hồ dán, thước …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (ổn định tổ chức)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập, thủ công của học sinh
+ Giới thiệu đồng hồ để bàn, mẫu được làm bằng
giấy thủ công (bìa màu) (h.1)
+ Giáo viên nêu câu hỏi định hướng
+ Giáo viên liên hệ vàso sánh hình dạng, màu sắc,
các bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn
được sử dụng trong thực tế
+ Nêu tác dụng của đồng hồ
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
Mục tiêu: HS làm được chiếc đông hồ để bàn theo
hồ( HS có thể không cần dùng giấy màu mà dùng
bìa cứng để không phải gấp tờ giấy làm nhiều
…)
- QS mẫu
Trang 12mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ).
+ Làm khung đồng hồ
- Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp
đôi chiều dài, miết kỹ đường gấp
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và
giữa tờ giấy lại theo đường dấu gấp giữa, miết
nhẹ cho 2 nửa tờ giấy dính chặt vào nhau (H.2;3)
+ Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ
+ Giáo viên tóm lại các bước làm đồng hồ để bàn
I MỤC TIÊU
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ chép ND bài 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- GV gọi HS đọc bài - 1HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 2HS đọc thuộc ba khổ thơ cuối
- HS đọc thầm 2,3 lượt 3 khổ thơ cuối
để thuộc đoạn viết
- GV đọc 1 số tiếng dễ viết sai:
Xanh xanh, lượn xuống, quanh quanh -> HS luyện viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
b GV nêu yêu cầu - HS gấp SGK Viết bài vào vở
GV quan sát uấn nắn cho HS
Trang 13- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV phát cho HS viết từ tìm được vào
- Chuẩn bị bài sau
********************************************
Tiết 5: TẬP VIẾT Tiết 28: Ôn chữ hoa T
I MỤC TIÊU
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Thể dục … nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ viết hoa T (Th)
- GV viết sẵn bảng tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC:
- HS viết bảng con chữ hoa T
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát trong vở TV - HS quan sát trong vở tập viết + Tìm các chữ viết hoa trong bài ? - T (Th), L
- GV viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách viết - HS quan sát
- Cho HS viết bảng con - HS tập viết Th, L trên bảng con
- GV quan sát sửa sai
b Luyện viết từ ứng dụng
(tên riêng)
- GV: Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà
Nội do vua Lí Thái Tổ đặt…
- HS nghe
- HS tập viết bảng con
- GV quan sát sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV: Năng tập thể dục làm cho con người
khoẻ mạnh như uống nhiều thuốc bổ. - Học sinh nghe
- HS tập viết bảng con: Thể dục
Trang 14- GV sửa sai cho HS
2.3 HD viết vào VTV.
- GV quan sát uấn nắn cho HS - HS viết vào vở tập viết
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2.1: Giới thiệu bài:
2.2: Dạy bài mới:
* Giới thiệu về diện tích của 1 hình
- GV đưa ra hình A ( như SGK) - HS quan sát
- Hình A có mấy ô vuông ? - Hình A có 5 ô vuông
- GV: Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô
vuông
- Nhiều HS nhắc lại+ Hình B có mấy ô vuông ? -> Có 5 ô vuông
+ Vậy em có nhận xét gì về diện tích hình -> DT hình A bằng DT hình B
Trang 15A và hình B ?
-> Nhiều HS nhắc lại
c VD3:
- GV đưa ra hình P (như SGK) - HS quan sát
- DT hình P bằng mấy ô vuông ? -> DT hình P bằng 10 ô vuông
- Lấy số ô vuông ở hình M + số ô vuông
ở hình N thì được bao nhiêu ô vuông ? -> Thì được 10 ô vuông
- 10 ô vuông là diện tích của hình nào
trong các hình P, M, N ? - Là diện tích của hình P
- Vậy em có nhận xét gì về diện tích của
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào nháp + Câu a, c là sai
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở a Hình P gồm 11 ô vuông
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và đoán
kết quả ?
- Trao đổi nhóm đôi dự đoán …
- GV đưa ra 1 hình như hình A - HS quan sát và dùng kéo cắt như
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
Trang 16****************************************
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
Tiết 28: Tiết kiệm và bảo vệ nguần nước ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- GDHS các kĩ năng sống: KN lắng nghe ý kiến các bạn, trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà, ở trường, tìm kiếm và xử lý thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước,…
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Gv : - Phiếu học tập; Các bông hoa màu cho h/s làm BT4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Mục tiêu: HS biết được các biện pháp
tiết kiệm và bảo vện nguồn nước
* Tiến hành:
- GV gọi HS trình bày - Các nhóm lần lượt lên trình bày
kết quả điều tra được thực trạng vànêu các biện pháp tiết kiệm bảo vệnguồn nước
-> Các nhóm khác nhận xét
- HS bình trọn biện pháp hay nhất
- GV nhận xét kết quả hoạt động của các
nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen
HS
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* HS biết đưa ra ý kiến đúng sai
a Sai vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất
nhỏ so với nhu cầu của con người.
b Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn
c Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay
từ bây giờ chúng ta sẽ không đủ nước
Trang 17c Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh ai
đúng
* Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm để tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước
* Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý
Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có
-Nêu đ ược vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất
-Biết Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt sưởi ấm trái đất
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Các hình trang 110, 111 SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.Bài m ới:
3.1: khám phá
+Khoảng 6,7 giờ sng, em nhìn lên bầu trời về
hướng đông, em có thấy gì không?
a/.Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
HS thảo luận theo nhóm theo gợi ý sau : -Tiến hành thảo luận nhóm
- Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn
- Đại diện các nhóm lên trình bày KQ-TL
-GV hoặc HS sửa chữa, hoàn thiện phần trình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận