- KT : Naém ñöôïc noäi dung, yù nghóa vaø moät soá hình thöùc ngheä thuaät tieâu bieåu (hình aûnh, ngoân ngöõ) cuûa caùc baøi ca dao veà chuû ñeà than thaân trong baøi hoïc naøy.. - KN :[r]
Trang 1Tiết: 13
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I MỤC TIÊU :
- KT : Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của các bài ca dao về chủ đề than thân trong bài học này
- KN : Thuộc những bài ca dao trong văn bản
II CHUẨN BỊ:
GV: STK
HS: Học chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài củ: (5ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1: (6ph)
Hướng dẫn cách đọc -> đọc
mẫu-> gọi học sinh đọc
Nhận xét cachs đọc của học
sinh
Lưu ý cho học sinh phần chú
thích sgk
Hoạt động 2: (20ph)
? Trong ca dao, người nông
dân xưa thường mượn hình
ảnh con cò để diễn tả cuộc
đời của mình Hãy tìm những
ví dụ khác để chứng minh,
- Nghe
- Đọc
Xem chú thích sgk
Thảo luận -> trình bày
(1) Con cò mà đi ăn đêm…
(2) Con cò lăn lội bờ sông…
-> Co cò thường kiếm ăn gần người nông dân
I Đọc – hiểu chú thích sgk.
1/ Đọc
2/ Chú thích (sgk )
II Tìm hiểu văn bản.
1/ Bài 1:
“Nước non…mình Thân cò…nay
Ai làm…
Cho ao…cò con”
Tuần: 4
Tiết 13: Những câu hát than thân.
Tiết 14: Những câu hát châm biếm.
Tiết 15: Đại từ.
Tiết 16: Luyện tập tạo lập văn bản Viết bài tập làm văn số
1 ở nhà
Trang 2giải thích vì sao?
? Hãy nêu nội dung bài ca
dao?
? Cuộc đời lận đận, vất vã
của con cò được diễn tả như
thế nào?
? Để diễn tả cuộc đời con cò,
tác giả dùng những thủ pháp
nghệ thuật nào?
? Việc dùng nhiều thủ pháp
nghệ thuật như thế nhằm mục
đích gì?
? Bài ca dao có chỉ đơn thuần
nói về cuộc đời của cò hay
không?
? Con cò là biểu tượng của
=> Con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người nông dân: gắn bó với ruộng đồng, chịu khó, lặn lội kiếm sống
- Cuộc đời lận đận, vất vã của con cò
- Còn có khó nhọc, vất vã
Vì gặp nhiều khó khăn, trở ngại, ngang trái: làm mình phải lận đận giữa núi non, lên thác xuống ghềnh
- Nó gặp nhiều cảnh “bể đầy, ao cạn” ngang trái, khó nhọc, kiếm sống một cách vất vã
- Từ láy
- Sự đối lập
- Góp phần khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái àm cò gặp phải và sự gieo neo khó nhọc, cai đắng của con cò
- Không
- Người nông dân trong xã
- Nội dung:
Cuộc đời lận đận, vất vã của con cò
- Cách diễn đạt:
+, Dùng từ láy: “lận đận”
+, Sự đối lập:
Nước non >< một mình Thân cò >< thác ghềnh +, Các từ đối lập:
Lên >< xuống
Đầy >< cạn +, Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả: thân cò, gầy cò con
+, Hình thức câu hỏi: ở hai dòng cuối
=> Góp phần khắc hoạ hình ảnh và sự gieo neo của cò
2/ Bài 2:
Thương thay…
…nào nghe.
- Nội dung: Nói về thân phận của con tằm, hạc,
Trang 3? Nội dung của bài ca dao nói
lên điều gì?
? Thân phận của những con
vật này được diễn tả như thế
nào?
? Các thủ pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài ca dao
này là gì?
? Ý nghĩa của việc lặp từ, các
hình ảnh ẩn dụ?
? Hãùy sưu tầm những bài ca
dao thuộc chủ đề than thân,
mở đầu bằng “thân em”?
? Những bài ca dao trên,
thường nói về ai? Về diều gì?
? Những câu ca dao trên
thường giống nhau như thế
hội củ
- Nói về thân phận của con tằm, hạc, cuốc, kiến
- Tằm: suốt đời chỉ ăn lá dâu
- Kiến: ăn ít nhưng phải kiếm ăn hàng ngày
- Hạc: lang than, vô định
- Cuốc: là một con vật bnhỏ nhoi, cô độc
- Lặp từ: Thương thay
- Các hình ảnh ẩn dụ
Trao đổi -> trình bày
1 Thân em như hat mưa sa…
2 thân em như giếng giữa đàng,
Người thanh rữa mặt, người phàm rữa chân
- Về thân phận, nổi đau của người phụ nữ trong xã hội củ
- Mở đầu bằng cụm từ
“thân em” -> thân phận tội
cuốc
- Cách diễn đạt:
+, Lặp từ “thương thay” (4 lần)
=> Tô đạm nổi thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề Kết nồi và mở ra những nổi đau khác nhau
+, Các hình ảnh ẩn dụ:
“Con tằm” -> Suốt đời bị người khác bòn rút sức lực
“Lũ kiến li ti” -> thân phận nhỏ nhoi, làm nhiều vẫn nghèo
“Con hạc” -> cuộc đời phiêu bạc, lận đận với những cố gắng vô vọng
“Con cuốc” -> thân phận thấp cổ, bé họng
3/ Bài 3:
Thân em…
…vào đâu.
- Nội dung: Thân phận, nổi đau khổ của người phụ nữ thuộc xã hội củ
Trang 4nào về nghệ thuật?
? Nội dung của bài ca dao?
? Hình ảnh ở đây có gì đặc
biệt?
? Cuộc đời của người phụ nữ
trong xã hội củ như thế nào?
Giáo viên chốt lại vấn đề
Hoạt động 3: (5ph)
Yêu cầu học sinh đọc to ghi
nhớ sgk
Hoạt động 4: (5ph)
Hướng dẫn học sinh làm bài
tập sgk
nghiệp, đắng cai, gợi sự đồng cảm sâu sắc
- Dùng hình ảnh sóánh Thân phận trái bần trôi
“trái bần”-> nghèo khó
Trình bày
Đọc ghi nhớ
Làm bài tập
- Cách diễn đạt:
+, Cụm từ “thân em” -> Thân phận tội nghiệp, đắng cai, gợi sự đồng cảm +, Hình ảnh so sánh “trái bần”
-> Nghèo khổ, đắng cay, chìm nổi
III Tổng kết
*, Ghi nhớ: (sgk)
IV Luyện tập
4 Củng cố: (1ph)
Giáo viên chốt lại vấn đề
5 Dặn dò: (1ph)
Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết 14:
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM.
I MỤC TIÊU :
- KT : Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thưcứ nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm
- KN : Thuộc những bài ca dao trong sgk
II CHUẨN BỊ:
GV: STK
HS: Học chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: (1ph)
Trang 52 Kiểm tra bài củ: (5ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt độn 1: (10ph)
Hướng dẫn học sinh đọc ->
đọc mẫu -> gọi học sinh đọc
Nhận xét cách đọc của học
sinh
Lưu ý cho học sinh phần chú
thích sgk
Hoạt động 2: (26ph)
? Nội dung phê phán của bài
ca dao là gì?
? Tác giả giới thiệu về chú tôi
như thế nào?
? Các biện pháp nghệ thuật
bài ca dao đã sử dụng? Tác
dụng?
?Bài ca dao đã chế giễu
những hạng người nào trong
xã hội?
? Bài ca dao nhại lời của ai?
? Bài ca dao phê phán hiện
tượng gì trong xã hội?
? Thầy bói đã phán những gì?
? Em có nhận xét gì về cách
nói của thầy bói?
Nghe
Đọc
Xem chú thích sgk
- Giểu cợt, mĩa mai chú tôi vừa rượu chè, lười biếng
- Dựa vào nội dung bài ca dao để diễn tả
+, Lặp từ “hay” (4 lần) +, Sự đối lập: Cô yếm đào
>< chú tôi
- Chế giễu những hạng người lười biếng, nghiện ngập
- Nhại lời của người thầy bói với người đi xem bói
- Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín và những kẻ mê tín
- Những chuyện hệ trọng về số phận con người giàu – nghèo, cha – mẹ, chồng – con
- Chuyện nào củng phán có vẽ rất cụ thể
- Là kiểu nói dựa, nước đôi,
I Đọc – hiểu văn bản.
1/ Đọc:
2/ Chú thích: (sgk)
II Tìm hiểu văn bản.
1/ Bài 1:
Cái cò lặn lội…
…đêm thừa trống canh.
- Nội dung: Giểu cợt, mĩa mai chú tôi vừa rượu chè, lười biếng
- Cách diễn đạt:
+, Lặp từ “hay” (4 lần) +, Sự đối lập: Cô yếm đào >< chú tôi
+, Nói ngược
-> Giểu cợt, châm biếm nhân vật tôi
=> Chế giễu những hạng người lười biếng, nghiện ngập
2/ Bài 2:
Số cô có mẹ…
…gái thì trai.
- Nội dung:
Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín và những kẻ mê tín
Trang 6? Nghệ thuật?
? Bài ca dao phê phán , châm
biếm hiện tượng gì?
? Các biện pháp nghệ thuật
mà bài ca dao muốn thể hiện
là gì?
? Cái hay của việc chọn các
con vật để miêu tả là ở chổ
nào?
? Bài 4 miêu tả cái gì?
? Chân dung “cậu Cai” được
diễn tả như thế nào?
? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật của bài ca dao?
Yêu cầu học sinh đọc to ghi
- Nói rõ ràng như đinh đóng cột
+, Dùng cách nói phóng đại
-> Lật tẩy chân dung, taid cán, bản chất của thầy
+, Dùng nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”
-> Gây cười, châm biếm sâu
- Phê phán, châm biếm những hảo tục ma chay trong xã hội củ
+, Tượng trưng
+, Miêu tả
=> Nội dung châm biếm, phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc hơn
- Giống truyện ngụ ngôn
- Là những hình ảnh rất sinh động tiêu biểu cho các hạng người trong xã hội củ
- Chân dung của cậu Cai
- Dựa vào lời của bài ca dao để diển tả
+, Gọi cậu Cai -> Vừa lấy lòng, vừa châm chọc
+, Dùng kiểu câu “định nghĩa”
+, Phóng đại
- Cách diễn đạt:
+, Dùng cách nói phóng đại
-> Lật tẩy chân dung, taid cán, bản chất của thầy +, Dùng nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”
-> Gây cười, châm biếm sâu sắc,…
3/ Bài 3:
Con cò…
…vác mỏ đi rao.
- Nội dung: Phê phán, châm biếm những hảo tục ma chay trong xã hội củ
- Cách diễn đạt:
+, Tượng trưng
+, Miêu tả
=> Nội dung châm biếm, phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc hơn
4/ Bài 4:
Cậu cai…
…dài đi thuê.
- Nội dung: Chân dung của cậu Cai
- Cách diễn đạt:
+, Gọi cậu Cai -> Vừa lấy lòng, vừa châm chọc
+, Dùng kiểu câu “định nghĩa”
+, Phóng đại
=> Quyền hành và thân phận của cậu Cai
Trang 7nhớ sgk Đọc ghi nhớ sgk *, Ghi nhớ: (sgk)
4 Củng cố: (1ph)
Giáo viên chốt lại vấn đề
5 Dặn dò: (1ph)
Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết 15:
ĐẠI TỪ
I MỤC TIÊU :
- KT : Thế nào là đại từ – Các loại đại từ tiếng việt
- KN : Ý thức sử dụng đại từ hợp tình huống giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
GV: STK
HS: Học chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài củ: (5ph)
? Có mấy loại từ láy ? Mỗi loại cho ví dụ
minh hoạ ? Từ láy có hai loại:- Từ láy toàn bộ
VD: xinh xinh, xanh xanh,…
- Từ láy bộ phận
VD: mát mẻ, đông đúc, lởm chởm,…
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1: (10ph)
Yêu cầu học sinh đọc to 4 ví
dụ sgk
? Hãy liệt kê tất cả các từ in
đậm có trong 4 ví dụ?
? Từ “nó” ở đoạn văn đầu chỉ
ai? Từ “nó” ở đoạn văn thứ
- Đọc ví dụ sgk
a, “nó”
b, “nó”
c, “ai”
d, “ai”
a, Chỉ em Thuỷ
b, Chỉ con gà trống
I Thế nào là đại từ?
1/ Xét ví dụ:
Trang 8hai chỉ con vật gì?
? Nhờ đâu mà em biết được
nghĩa của hai từ “nó” này?
? Từ “thế” ở đoạn 3 chỉ sự
việc gì?
? Nhờ đâu em hiểu được
nghĩa của từ “thế”?
? Từ “ai” trong bài ca dao
dùng để làm gì?
? Đại từ là những từ như thế
nào?
? Các từ “nó, thế, ai” trong
các đoạn văn trên giữ vai trò
ngữ pháp gì trong câu?
? Đại từ có giữ vai trò làm vị
ngữ không?
VD: Người học giỏi nhất lớp
là nó
? Đại từ có thể đảm nhiệm
các vai trò ngữ pháp nào
trong câu?
Hoạt động 2: (10ph)
Đại từ được chia làm 2 loại:
Đại từ để trỏ và đại từ để hỏi
? Mỗi loại chia thành các
kiểu loại nào?
- Yêu cầu học sinh chia nhóm
- Dựa vào ngữ cảnh của lời nói
- Tư “thế” chỉ sự chia đồ chơi
- Dựa vào ngữ cảnh của lời nói
- Dùng để chỉ người nào đó
- Đại từ là những từ:
Dùng đẻ chỉ người, sự vật, hành động, tính chất,…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- “Nó” (a) và “ai” là chủ ngữ trong câu
- “Thế” là phụ ngữ của động từ
- “Nó” (b) là phụ ngữ của danh từ
- Có khả năng làm vị ngữ trong câu
Trao đổi -> trình bày
- Dùng để:
+, Chỉ người, chỉ vật (đại từ xưng hô)
+, Chỉ số lượng
+, Chỉ hoạt động, tính chất, sự việc
Thảo luận> trình bày
2/ Khái niệm:
Đại từ là những từ: Dùng đẻ chỉ người, sự vật, hành động, tính chất,…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
=> Có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, tính từ
II Các loại đại từ.
1/ Đại từ dùng để chỉ
- Dùng để:
+, Chỉ người, chỉ vật (đại từ xưng hô)
+, Chỉ số lượng
+, Chỉ hoạt động, tính chất, sự việc
Trang 9để thảo luận các câu hỏi a,b,c
mục 1
? Hãy rút ra kết luận?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sgk
? Hãy rút ra kết luận?
- Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ sgk
Hoạt động 3: (16ph)
Hướng dẫn học sinh làm các
bài tập sgk
a, Các đại từ “tôi, tao tớ, chúng tôi,…dùng để chỉ người, sự vật (xưng hô)
b, Các loại đại từ” bấy, bấy nhiêu” -> dùng để chỉ số lượng
c, Các đại từ “vậy, thế”->
dùng để chỉ hoạt động, tính chất, sự việc
- Đại từ dùng để chỉ người, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc
- Đọc ghi nhớ
Thảo luận -> trình bày
- Dùng để:
+, Hỏi về người, sự vật
+, Hỏi về số lượng
+, Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Đọc ghi nhớ
Làm các bài tập
*, Ghi nhớ: (sgk) 2/ Đại từ để hỏi:
- Dùng để:
+, Hỏi về người, sự vật +, Hỏi về số lượng
+, Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
*, Ghi nhớ: (sgk)
III Luyện tập
4 Củng cố: (1ph)
Giáo viên chốt lại vấn đề
5 Dặn dò: (1ph)
Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết: 16
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 01 Ở NHÀ
I MỤC TIÊU :
- KT : Củng cố lại kiến thức về việc tạo lập văn bản
- KN : Tạo lập được một văn bản đơn giản, gần gủi đến vấn đề học tập
II CHUẨN BỊ:
Trang 10GV: STK
HS: Học chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài củ: (5ph)
Để tạo lập một văn bản cần tiến hành các
bước nào? Mục đích của từng bước?
- Diễn đạt các ý thành các câu, đoạn văn chính xác, trong sáng có tính mạch lạc và có tính liên kết chặt chẽ với nhau
*, Kiểm tra lại:
- Văn bản đã đạt các yêu cầu chưa
- Có cần sữa chữa gì không
*, Định hướng chính xác:
- Viết cho ai?
- Viết để làm gì?
-Viết cái gì?
- Viết như thế nào?
*, Tìm ý và sắp xếp các ý:
- Để có một bố cục rành mạch, hợp lí
- Thể hiện đúng định hướng
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1: (6ph)
GV yêu cầu học sinh nhắc lại
các bước tạo lập văn bản
? Ơû lớp 6 các em đãhọc 2 loại
văn bản tự sự và miêu tả , đã
xây dựng bố cục 2 văn bản
ấy ?
- Định hướng chính xác
- Xây dựng bố cục rành mạch , hợp lý
- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
- Kiểm tra văn bản -> Văn bản tự sự
MB GT, truyện kể , nhân vật
TB Kể chuyện
KB Cảm nghĩ về văn bản miêu tả
MB GT đối tượng về miêu tả
TB Miêu tả chi tiết đối tượng theo thứ tự nhất định
KB Phát biểu cảm tưởng
I Tìm hiểu bài
1) Các bước tạo lập văn bản
Trang 11Hoạt động 2: (25ph)
GV đi vào phần chính của bài
học
GV cho HS đọc đề bài SGK
? Em hãy cho biết đề bài thuộc
kiểu văn bản gì? Do đâu em
biết ?
? Với vấn đề ấy , em sẽ định
hướng như thế nao cho bức thư
em viết ? Viết về nội dung ?
? Viết cho ai ?
? Em viết bức thư ấy để làm
gì ?
? Bố cục cụ thể của một bức
thư như thế nào ?
về đối tượng miêu tả
- Đọc đề bài sgk
-> Viết thư dựa vào “viết thư”
-> Viết đề
- Đất nước VN , con người VN
Truyền thống lịch sử Danh lam thắng cảnh Yêu chuộng hoà bình, cần cù chịu khó
Đặc sắc về phong tục tập quán
-> Bất cứ người bạn nào ở nước ngoài
-> Gây cảm tình của bạn với đất nước mình XD tình hữu nghị
II Thực hành tạo lập văn bản
Đề 1 Em hãy viết thư cho người bạn để bạn ấy hiểu về đất nước mình(tối
đa 1500 chữ)
Đầu thư : Địa diểm Lời xưng hô
Lí do viết thư
Chính thư:
Hỏi thăm sức khoẻ gia đình
Ca ngợi tổ quốc bạn Giới thiệu đất nước mình( con người VN, truyền thống lịch sử , danh lam thắng cảnh , phong tục tập quán)
Cuối thư:
Lời chào , lời chúc sức khoẻ