1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN lý (QUẢN TRỊ KINH DOANH CHO kỹ sư SLIDE)

70 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quyết định được đưa ra là kết quả của 1 sự lựa chọn có lập trường và với mục tiêu là tối ưu Max or Min 1 giá trị nào đó trong những điều kiện ràng buộc cụ thể.. Người RQĐ hoàn toàn k

Trang 2

Ra quyết định là gì?

Ai thực hiện việc ra quyết định?

Khi nào cần phải ra quyết định?

Trang 3

Các quyết định được đưa ra là kết quả của 1 sự lựa chọn

có lập trường và với mục tiêu là tối ưu (Max or Min) 1 giá trị nào đó trong những điều kiện ràng buộc cụ thể.

Người RQĐ hoàn toàn khách quan , có logic , có mục tiêu

rõ ràng và tất cả các hành vi trong quá trình quyết định được đứng trên 1 lập trường duy nhất nhằm đạt được mục tiêu cực trị một giá trị nào đó, đồng thời thỏa mãn các điều kiện ràng buộc

Trang 4

Người RQĐ có mục tiêu cụ thể.

Tất cả PA có thể đều được xác định đầy đủ

Sư ưa thích của người RQĐ phải rõ ràng, các tiêu chuẩn của các PA cần lượng hóa & xếp hạng tiêu chuẩn theo thứ tự ưa thích của người RQĐ.

Sự ưa thích của người RQĐ là không thay đổi trong quá trình RQĐ, nghĩa là: tiêu chuẩn & trọng số của tiêu chuẩn là không đổi.

Không hạn chế thời gian & chi phí thu thập thông tin.

PA lựa chọn là PA tối ưu mục tiêu mong muốn.

Trang 5

Là quá trình lựa chọn có ý thức giữa 2 hay nhiều

PA để chọn ra 1 PA và PA này sẽ tạo ra 1 kết quả mong muốn trong các ràng buộc đã biết.

Nếu bài toán chỉ có 1 giải pháp để giải quyết vấn

đề thì không phải là bài toán ra quyết định.

“Do nothing” cũng là 1 phương án, và đôi khi đó

Trang 7

Vấn đề có cấu trúc tốt theo chương trình Ra quyết định

Vấn đề có cấu trúc kém Ra quyết định không

theo chương trình

Trang 8

Loại vấn đề Vấn đề có cấu trúc tốt Vấn đề có cấu trúc kém Đặc điểm Mục tiêu rõ ràng

Thông tin đầy đủ

Bài toán có dạng quen thuộc

Được phân quyền cho nhà QL cấp dưới ra

quyết định

Dạng bài toán mới mẻ

Thông tin không đầy đủ, không rõ ràng

Các nhà QL cấp cao dành nhiều thời gian hơn

để quyết định

Ví dụ Bài toán quyết định

thưởng/ phạt nhân viên

Bài toán quyết định chiến lược phát triển của

Trang 9

Quy trình (Procedure): các bước

Trang 10

RQĐ trong điều kiện chắc chắn: biết chắc trạng thái nào sẽ xảy ra.

RQĐ trong điều kiện rủi ro: biết xác suất xảy ra của mỗi trạng thái.

RQĐ trong điều kiện không chắc chắn: không biết

xác suất xảy ra của mỗi trạng thái hoặc không biết các dữ liệu liên quan đến vấn đền cần giải quyết.

Trang 12

Ông A là Giám đốc công ty ABC muốn ra quyết định về việc phát triển 1 dòng sản phẩm mới Ông lần lượt thực hiện 6 bước như sau:B1: Ông A nêu lên vấn đề có nên sản xuất 1 SP mới để tham gia thị trường hay không?

B2: Ông A cho rằng có 3 phương án sản xuất:

PA1: Lập 1 nhà máy có quy mô lớn để sxPA2: Lập 1 nhà máy có quy mô nhỏ để sxPA3: không làm gì cả

B3: Ông A cho rằng có 2 tình huống của thị trường sẽ xảy ra:

Thị trường tốt

Trang 13

B4: Ông A ước lượng lợi nhuận của các PA ứng với các tình huống như sau:

B5,6: Chọn 1 mô hình toán học để giải bài toán Việc lựa chọn

mô hình dựa vào sự hiểu biết, lượng thông tin có được và khả

Trang 15

Pij : là lợi nhuận/chi phí của phương án i ứng với trạng thái j

i = 1 đến n: số phương án

j = 1 đến m: Số trạng thái

m

j = 1

Trang 17

Nếu xác suất xảy ra thị trường tốt là 30%

và xác suất xảy ra thị trường xấu là 70% thì PA nào được chọn?

Nhà máy nhỏ (EMV

= 2000)

Trang 18

Giả sử có 1 công ty tư vấn đến đề nghị cung cấp cho ông A thông tin về tình trạng

thị trường với giá 65.000 Ông A có nên

nhận lời đề nghị đó hay không? Giá mua thông tin này đắt hay rẻ, bao nhiêu là hợp lý?

Trang 19

EVPI (Expected Value of Perfect

Information): giá trị kỳ vọng của

thông tin hoàn hảo.

Dùng EVPI để chuyển đổi môi

trường rủi ro sang môi trường chắc

chắn.

EVPI = giá mua thông tin.

Trang 20

EVWPI (Expected Value With Perfect Information): giá trị

kỳ vọng với thông tin hoàn hảo.

Trang 23

Sally đang cân nhắc về việc mở một cửa hàng thời trang gần trường đại học với khách hàng mục tiêu là các sinh viên ở trường đó

Sally thấy rằng cô có thể mở 1 cửa hàng nhỏ/ trung bình hoặc không làm gì cả

Sau khi phân tích Sally thấy rằng thị trường hàng thời trang có thể có các tình huống sau:

Thị trường tốt (xác suất cho trạng thái này là 0.2)Thị trường trung bình (xác suất cho trạng thái này là 0.5)Thị trường xấu (xác suất cho trạng thái này là 0.3)

Các thông số về lợi nhuận ứng với từng trường hợp được thể hiện theo bảng bên dưới

Trang 24

PA Không kẹt xe Kẹt xe vừa phải Kẹt xe rất lâu

• Nên đi lộ trình nào?

• Giả sử trước khi đi làm, chị H nhận được thông báo về tình trạng giao thông chính xác trên các tuyến đường qua radio Tính khoảng thời gian chị H tiết kiệm được khi ra Bài toán chọn lộ trình đến công ty (đv: phút):

Trang 25

Công ty ABC đang xem xét 3 dự án A1, A2, A3 Thu

nhập của từng dự án ứng với mỗi trạng thái được cho trong bảng sau:

• Theo tiêu chuẩn cực đại giá trị kỳ vọng tính bằng tiền (EMV), công ty sẽ chọn dự án nào?

Trang 26

OLij : thiệt hại cơ hội của phương án i ứng với trạng thái j

i = 1 đến n: số phương án

j = 1 đến m: Số trạng thái

OL ij= MaxPij - Pij

Đây cũng chính là số tiền bị thiệt hại khi không chọn

m

j = 1

Trang 27

Bảng thiệt hại cơ hội:

Trang 28

Thiệt hại cơ hội kỳ vọng:

Trang 29

Một cửa hàng mỗi ngày thường bán được 11kg hoặc 12kg hoặc 13 kg loại thức ăn nhanh BC-6 Nếu bán được, tiền lời trên mỗi loại BC-6 là $35/

kg Vì loại thực phẩm BC-6 có thời hạn sử dụng rất ngắn, nếu đến cuối ngày không bán được thì xem như bỏ đi Giá mua mỗi kg loại BC-6 là $56 Xác suất để bán được 11kg, 12kg và 13 kg loại BC-6 trong mỗi ngày lần lượt là 0.45, 0.35 và 0.2 Chủ cửa hàng nên mua bao nhiêu loại BC-6 mỗi ngày?

Trang 30

Quy ước về đồ thị cây quyết định:

Trang 31

Khó khăn (0.3)

Trung bình (0.5) Thuận lợi (0.2)

Khó khăn (0.3)

Trung bình (0.5)

-180 100 200

-120 60 50

-50 10

36

4

2 36

Trang 32

Maximin

Đồng đều ngẫu nhiên

Tiêu chuẩn hiện thực

(Tiêu chuẩn Hurwiez)

Minimax

Trang 33

Maximin

Đồng đều ngẫu nhiên

Tiêu chuẩn hiện thực

(Tiêu chuẩn Hurwiez)

Tìm giá trị lớn nhất

trong bảng quyết định

MAX (Max Pij) PA này tìm lợi nhuận lớn nhất bất chấp rủi ro  tiêu chuẩn lạc quan (Optimistic Decision criterion)

Trang 34

Maximin

Đồng đều ngẫu nhiên

Tiêu chuẩn hiện thực

(Tiêu chuẩn Hurwiez)

Minimax

Tìm Min, sau đó lấy

giá trị Max của Min 

MAX (MIN Pij) -> Tìm

PA có tổng thất ít nhất

PA này gọi là quyết

(Pessimistic Decision)

Trang 35

Maximin

Đồng đều ngẫu nhiên

Tiêu chuẩn hiện thực

(Tiêu chuẩn Hurwiez)

Các trạng thái có khả năng xảy ra là như nhau!

Trang 36

Maximin

Đồng đều ngẫu nhiên

Tiêu chuẩn hiện thực

(Tiêu chuẩn Hurwiez)

Minimax

Mô hình trung bình có trọng số, dung hòa giữa Maximax & Maximin

 Chọn 0< α < 1

 Chọn PA có Max (α*Max Pij + (1- α)* Min Pij)

Trang 37

Maximin

Đồng đều ngẫu nhiên

Tiêu chuẩn hiện thực

(Tiêu chuẩn Hurwiez)

Với OLij :Thiệt hại cơ hội của phương án i ứng với trạng thái j

• Tính OLij cho các trạng thái

• So sánh các MaxOLij lấy Min

Với OLij :Thiệt hại cơ hội của phương án i ứng với trạng thái j

• Tính OLij cho các trạng thái

• So sánh các MaxOLij lấy Min

Trang 38

Một công ty đang cân nhắc có nên mở rộng quy mô sản xuất hay không, các thông tin công ty thu thập được thể hiện ở bảng sau:

trường tốt Thị trường trung bình Thị trường xấu

Xây nhà máy mới 350,000 240,000 -300,000 Hợp đồng phụ 180,000 90,000 -20,000

Công ty sẽ lựa chọn thế nào nếu:

1 Công ty theo chủ nghĩa bi quan

2 Công ty theo chủ nghĩa lạc quan

3 Chọn theo đồng đều ngẫu nhiên

Trang 39

 Khái niệm:

PPĐL là một phương pháp khoa học dựa trên các phép tính toán để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định trong quản lý

 Thuật ngữ chuyên môn chỉ các PPĐL:

Phân tích định lượng (Quantity Analyis)

Phương pháp định lượng (Quantitative Methods, Quantitative Approaches)

Nghiên cứu tác vụ (Operation Research )

Khoa học quản lý – Vận trù học (Management

Trang 40

Quy trình phân tích định lượng

DỮ LIỆU

(DATA)

THÔNG TIN (INFORMATION)

XỬ LÝ

PP ĐL có vai trò quan trọng nhưng khi ra quyết định phải xét

cả 2 yếu tố định lượng và định tính!!!

Trang 41

Hoàn toàn phản đối

Phản đối Trung dung Đồng ý Hoàn toàn

đồng ý

Chuộng mua hàng ngoại nhập

Người Việt Nam chân chính luôn

mua hàng sản xuất tại Việt Nam 1 2 3 4 5Mua hàng ngoại nhập gây ra tổn

hại kinh doanh của người trong

nước

Chúng ta chỉ nên mua hàng ngoại 1 2 3 4 5

Trang 43

Hình thành một câu hay một mệnh đề ngắn ngọn, rõ ràng

về cái gì cần phải giải quyết Khó khăn:

Mâu thuẫn nội bộ khi đặt vấn đề

Chọn vấn đề cần ưu tiên Đặt vấn đề theo định hướng của lời giải cục bộ

Trang 44

Mô hình là sự đơn giản hóa thực

tế, bao gồm các đặc điểm chủ yếu đặc trưng cho hoạt động của hệ thống thực, diễn tả các bản chất, tình huống và các trạng thái của hệ thống.

Trang 45

Các đặc điểm cần có của mô hình toán học:

Mô hình phải giải được

Mô hình phải phù hợp thực tế

Mô hình phải dễ hiểu đối với nhà quản lý

Mô hình phải dễ thay đổi

Mô hình phải dễ thu thập dữ liêuKhó khăn khi lập mô hình:

Phải dung hòa giữa mức độ phức tạp của

mô hình & khả năng sử dụng mô hình của nhà quản lý

Làm thế nào để mô hình tương thích với

Trang 47

GIGONguồn dữ liệu:

Báo cáoPhỏng vấn trực tiếpPhiếu thăm dò ý kiến

Đo đạc/ đếm trực tiếpDùng các phương pháp thống kê để suy

Trang 48

Lý thuyết ra quyết định

Quy hoạch tuyến tính

Quy hoạch nguyên

Quy hoạch động

Quy hoạch đa mục tiêu

Bài toán vận tải

Bài toán phân công

Bài toán quản lý kho

Lý thuyết ra quyết định

Quy hoạch tuyến tính

Quy hoạch nguyên

Quy hoạch động

Quy hoạch đa mục tiêu

Bài toán vận tải

Bài toán phân công

Bài toán quản lý kho

Trang 49

 QHTT là một kỹ thuật toán học nhằm xác định giá trị của các biến x1, x2, …, xi, …, xn sao cho: Làm

cực đại hay cực tiểu giá trị của hàm mục tiêu

Trang 51

Tính toán lượng lúa gạo và lúa mì cần sản xuất

để đạt lợi nhuận cao nhất Biết:

Số liệu đầu vào

đối với 1 đơn

vị sản phẩm

Loại sản phẩm Khả năng lớn

nhất của các nguồn tài nguyên sẵn có

Lúa gạo Lúa mì

Trang 52

Số tấn lúa gạo cần sản xuất: x1

Số tấn lúa mì cần sản xuất: x2Mục tiêu: cực đại lợi nhuận:

Max Z = 18x1 + 21x2Ràng buộc về diện tích:

2x1+3x2 ≤ 50 Ràng buộc về lượng nước:

3x1+2x2 ≤ 45 Ràng buộc về nhân lực 20x1 + 5x2 ≤ 250

x1, x2 ≥ 0

Trang 54

Trong mặt phẳng toạ độ Ox1x2 ta vẽ các đường thẳng:

Trang 55

Các điểm đỉnh là giao điểm của các ràng buộc nằm trong không gian lời giải gọi là các đỉnh của không gian lời giải.

Một kết quả quan trọng trong lý thuyết QHTT là: Nếu bài toán QHTT có lời giải tối ưu thì lời giải sẽ nằm trên các đỉnh của không gian lời giải.

Áp dụng kết quả này tìm giá trị của hàm mục tiêu bằng cách so sánh giá trị của các đỉnh của không gian

Trang 56

Một doanh nghiệp lắp ráp 2 sản phẩm điện tử là đầu máy VCD và đầu máy VCR Các thông số về chi phí và giá bán

SP như sau:

Dữ liệu trên một đơn vị

sản phẩm VC D VCR nhất của các tài Khả năng lớn

nguyên sẵn có trong ngày

Linh kiện điện tử (triệu

đồng)

Số giờ ráp máy tự động

Giá bán ra (triệu đồng) Xác định số đầu máy VCD, VCR cần sản xuất trong ngày để 2 2

đạt doanh thu tối đa và mức doanh thu tối đa mỗi ngày có

Trang 57

Công ty Bibica đang tính toán để đóng gói loại bánh dinh

dưỡng mới, lọai bánh này có 2 hương vị được đóng cùng

trong 1 gói: hương nho và hương Chocolate.

Chi phí để làm bánh hương nho là 1000đ/cái, trong khi chi phí làm bánh hương Chocolate là 2000đ/cái

1 cái bánh hương nho chứa 1g thành phần A, 2g thành phần B

1 cái bánh hương Chocolate chứa 1g thành phần A, 4g thành phần B.

Theo quy định, cần có tối thiểu 40g thành phần A và 60g

thành phần B trong 1 gói bánh Hơn nữa, công ty quyết định rằng trong 1 gói không thể có nhiều hơn 15 cái bánh hương nho.

Trang 58

Công ty Lauren sản xuất 2 loại bóng đèn: model A và Model

B Xác định số lượng bóng đèn tối ưu cần sản xuất cho mỗi loại, biết:

Model A mang lại 90 đồng lợi nhuận và cần sử dụng

Trang 59

Mỗi yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến QĐ sẽ được gán 1 hệ số nói lên tầm quan trọng tương đối giữa các yếu tố với nhau

1 Liệt kê tất cả các yếu tố và gán cho yếu tố thứ i một

trọng số Fwi, 0<Fwi<1; ΣFwi=1

2 Lượng giá theo yếu tố Với mỗi i, đánh giá PA j bằng

cách gán một hệ số FEij (lượng giá của PA j đối với i)

3 Tính tổng lượng giá trọng số của từng PA j chọn PA j0

ứng với Max TWEj

Trang 60

3 yếu tố i quan trọng nhất trong việc chọn sở làm

LƯƠNG

CƠ HỘI THĂNG TIẾN

VỊ TRÍ NƠI LÀM VIỆC

Trang 62

Công ty bảo hiểm ILA đang cân nhắc xem nên mở văn phòng mới tại Philadenphia hay New York Hãy giúp công ty chọn địa điểm, biết:

Thuận tiện cho

Trang 63

 Độ hữu ích là độ đo mức ưu tiên của người ra quyết định đối với lợi nhuận.

 Lý thuyết độ hữu ích nghiên cứu cách kết hợp mức

độ ưu tiên về độ may rủi của người ra quyết định đối với các yếu tố khác trong quá trình ra quyết định.

Trang 64

 Dạng 1: Dạng đường cong có bề lõm

quay xuống

 Khi số tiền t tăng thì U tăng chậm

hơn t, nghĩa là độ gia tăng của U

giảm dần

 Đây là biểu hiện của người ra quyết

định tránh rủi ro, tránh tình huống mà

sự rủi ro mang lại thiệt hại lớn

U

Trang 65

 Dạng 2: Dạng đường

cong có bề lõm quay lại

 Khi số tiền t tăng thì U

tăng nhanh hơn t tăng,

có nghĩa là độ gia tăng

của U tăng dần

 Đây là đường cong hữu

ích của người thích rủi

ro, thích mạo hiểm, thích

chọn tình huống may thì

được nhiều, rủi thì hại

U

Trang 67

 Trong việc đánh giá phương án bằng độ hữu ích, giá trị tính bằng tiền được thay thế bằng độ hữu ích tương ứng

Ví dụ: Ông B xem xét có nên đầu tư một dự án hay không?

 Nếu dự án thành công ông thu được

10.000 trái lại mất 10.000

 Dự án có 45% cơ may thành công

Trang 69

Vấn đề: Ông B có tham gia vào dự án này?

Thành công

0.45 Thất bại

Trang 70

 Nếu dùng EU:

EU(tham gia)= 0.45 x 0.3 + 0.55 x 0.05 =0.1625

EU(không tham gia) = 0.15 < 0.1625

 Nếu dùng EMV:

EMV(tham gia) = 0.45x10.000 + 0.55(-10.000) = -1000 EMV(không tham gia) = 0 > -1000

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w