1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

english 7 – unit 10 tiếng anh 7 phan thị thùy dung thư viện tư liệu giáo dục

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 63,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Naém ñöôïc moät soá ñaëc ñieåm ñaõ hoïc veà vaên keå chuyeän ( noäi dung, nhaân vaät,coát truyeän)Keå ñöôïc moät caâu chuyeän theo ñeà taøi cho tröôùc ; naém ñöôïc tính caùch cuûa nh[r]

Trang 1

LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 13

Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2010Tiết 1: Tập đọc

NGƯỜI ĐI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

Trang 2

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc dúng tên riêng nước ngoài: Xi – ôn – cốp – xki

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

2 Đọc - hiểu:

- Từ ngữ: Khí cầu, sa hoàng

- Ý nghĩa: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn – cốp – xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bì suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao

II/ Chuẩn bị:

- GV: Chân dung nhà bác học Xi – ôn – cốp – xki

- HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

KT bài “vẽ trứng” + câu hỏi

Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

a.GTB: ghi tựa

b.HD luyện đọc

- Gọi 1 HS chia đoạn

-Hướng dẫn cách đọc, tổ chức

đọc nhóm kết hợp rút từ luyện

đọc và từ giải nghĩa

- Đọc mẫu

c Tìm hiểu bài:

Đoạn 1: Đọc và trả lời câu hỏi

- Xi – ôn – cốp – xki mơ ước

- Đọc nối tiếp đoạn cá nhân, nhóm

- Nhận xét giọng đọc của bạn

- HS nghe

- Được bay lên bầu trời xanh

+ Ý 1: Ước mơ của Xi – ôn – cốp

Trang 3

Đoạn 2, 3: Gọi 1 HS đọc trước

lớp

- Ông kiên trì thực hiện ước mơ

của mình như thế nào?

- Nguyên nhân chính giúp Xi –

ôn- cốp- xki thành công là gì?

+ Đoạn 2,3 nói gì?

- Hãy đặt tên khác cho truyện?

- Rút ý nghĩa

d.Luyện đọc diễn cảm:

- HD cách đọc từng đoạn

- Đưa đoạn đọc diễn cảm

- Thi đua đọc

-Nhận xét, ghi điểm

4/ Củng cố- Dặn dò

Câu chuyện giúp em hiểu điều

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài

Đọc đoạn 2,3

- Tìm đọc không biết bao nhiêu làsách , ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần

Ông sống rất kham khổ, chỉ ăn bánh mìsuông để dành tiền mua sách vở, dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh bằng khí cầu hay kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ôngchỉ kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng trở thànhphương tiện bay tới các vì sao, từ chiếc pháo thăng thiên

- Ông có ước mơ đẹp chinh phục các vì sao và quyết tâm thực hiện ước mơ đó.+ Quyết tâm thực hiện ước mơ của Xi – ôn

- Ước mơ của Xi – ôn cốp người chinh phục các vì sao/ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ /Quyết tâm chinh phục bầutrời

- Nêu

- Hs đọc nối tiếp

- Đọc theo cặp

- 3 – 5 HS thi đọc

- Muốn thành công phải kiên trì, chịu khó, quyết tâm

Trang 4

Tiết 2: Toán

NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I/ Mục tiêu: Hs biết

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Aùp dụng nhân nhẩm với 11 để giải các bài toán có liên quan

- Làm BT đúng, đẹp

II/ Chuẩn bị:

- GV: KHGD, sgk

- HS: Vở, sgk, bảng

III/ Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- Nhận xét về tích riêng của 2 phép

nhân trên

- Hãy nêu rõ cách cộng 2 tích riêng

* Khi cộng 2 tích riêng của phép nhân

27 x11 với nhau ta chỉ cần cộng 2 chữ

số của 27 (2+7 = 9) rồi viết 9 vào giữa

- Bằng nhau

- HS nêu

Trang 5

Bài 1: Nêu miệng

- Hướng dẫn làm bài

- Nhận xét, sửa sai

Bài 2: Làm bảng con, bảng lớp

- Gọi 1 HS nêu cách làm bài

- Gv hướng dẫn

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3: Tóm tắt

- Nhận xét, chốt lại kết quả

4/ Củng cố- Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 Lịch sử

CUỘC KHÁNG CHIẾN CỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN

THỨ 2

( 1075 – 1077) I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông như nguyệt

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ hai thắng lợi

- HS khá, giỏi: Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống

- Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

Trang 6

II/ Chuẩn bị:

- GV: Lược đồ sgk, phiếu học tập

- HS: Tìm hiểu về Lí Thường Kiệt

III/ Các hoạt động dạy học:

- Em hãy mô tả ngôi chùa mà em biết?

Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

a.GTB: ghi tựa

Hoạt động 1: cả lớp

Mục tiêu: Lí Thường Kiệt chủ động

tấn công quân xâm lược Tống

Cách tiến hành

- Gọi 1 HS đọc bài

- Khi biết quân Tống chủ động xâm

lược nước ta, Lí Thường Kiệt có chủ

trương gì?

- ông đã thực hiện chủ trương đó như

thế nào?

- Việc Lí Thường Kiệt chủ động cho

quân sang đánh Tống có tác dụng gì?

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Trận chiến trên sông

Như Nguyệt

Mục tiêu: HS nêu được diễn biến của

cuộc kháng chiến

Cách tiến hành

- Gv tổ chức cho HS quan sát lược đồ

- 2 Hs lên bảng trả lời

- Cuối 1075, Lí Thường Kiệt chia quân thành 12 cánh, bất ngờ đánh vàonơi tập trung quân lương của nhàTống

ở Ung Châu rồi rút về nước

- Không phải là để xâm lược nước Tống mà để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

- Nhóm đôi

- HS quan sát lược đồ

Trang 7

5’

- Lí Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn

bị chiến đấu với giặc?

- Quân Tống xâm lược nước ta vào

thời gian nào?

- Lực lượng quân Tống như thế nào?

Do ai chỉ huy?

- Trận chiến giữa ta và giặc ở đâu?

Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong

trận này?

- Kể lại trận chiến trên phòng tuyến

sông Như Nguyệt

- GV kết luận

Hoạt động 3: cả lớp

Mục tiêu: HS nêu được kết quả, ý

nghĩa của cuộc kháng chiến

Cách tiến hành:

- Hãy trình bày kết quả cuộc kháng

chiến?

- Vì sao nhân dân ta có thể giành được

thắng lợi vẻ vang ấy?

- Kết luận

4 Củng cố, đặn dò:

- Gọi HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Lí Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt ( nay là sông Cầu)

- Vào cuối 1076

- 10 vạn (quân) bộ binh, 1 vạn ngựa,

20 vạn dân phu dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nước ta

-Trên phòng tuyến sông Như Nguyệt, quân giặc ở phía bờ Bắc của sông, quân ta ở phía bờ Nam

- Học sinh khá, giỏi kể

- Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước, nền độc lập của nước Đại Viết được giữ vững

- Nhân dân ta có 1 lòng nồng nàn yêunước, tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc, bênh cạnh đó có sự lãnh đạo tài giỏi của Lí Thường Kiệt

- Đọc bài học

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T2)

I/ Mục tiêu: Giúp HS

Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công ơn ông bà,cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể

trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

Trang 8

- HS khá, giỏi: Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.

- Kính yêu ông bà, cha mẹ

II/ Chuẩn bị:

- GV: sgk

- HS: Những việc làm hiếu thảo

III/ Các hoạt động dạy học:

a.GTB: ghi tựa

Hoạt động 1: Đóng vai (Bt3- sgk)

Mục tiêu: Đánh giá việc làm đúng

hay sai Nêu biểu hiện hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ

Cách tiến hành: TTCC 1– NX3

B1: Chia nhóm, giao việc

B2: Phỏng vấn HS đóng vai cháu

về cách ứng xử, HS vai ông bà về

cảm xúc, khi nhận sự quan tâm

chăm sóc của cháu

*KL: Con cháu hiếu thảo cần phải

quan tâm, chăm sóc ông bà cha

mẹ, nhất là khi ốm đau, già yếu

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi

(BT4)

Mục tiêu: Nêu những việc đã làm

và sẽ làm hiếu thảo với ông bà

- Đóng vai thảo luận tranh 1 (tổ 1,3)

- Đóng vai thảo luận tranh 2 (tổ 2,4)

- Nhận xét

Trang 9

*CTH: TTCC 1- NX 3

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Nhận xét

* KL: Khen những HS biết hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ, nhắc nhở

HS khác học tập các bạn

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS thực hiện theo bài

học

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* ĐTTT: 3 HS khá

- HS nêu những việc mình đã làm để giúpđỡ ông bà cha mẹ

- Nhận xét việc làm của bạn

Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2010

Tiết 1 Chính tả (Nghe- viết)

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn “từ nhỏ xi – ôn - cốp – xki … hàng trăm lần”

- Làm đúng BT phân biệt l / n, các âm chính i / iê

- Trình bày bài sạch sẽ

II/ Chuẩn bị:

- GV: Giấy khổ to và bút dạ

- HS: Vổ, bút, bảng

III/ Các hoạt động dạy học:

- Đoạn văn viết về ai?

- 2 hs viết bảng lớp, lớp bảng con

- Nhận xét chữ viết

- Nhắc lại

- 1HS đọc đoạn viết

- Nhà bác học người Nga Xi-ôn-cốp – xki

Trang 10

- Gọi HS nêu từ khó viết

- Tổ chức cho HS viết bảng con từ khó

- Đọc lại chữ khó, hướng dẫn HS cách

trình bày bài chính tả

- Gv đọc cho HS viết bài

- GV đọc cho HS dò bài

- Chấm, chữa bài

- Đọc bài kết hợp gạch chân chữ khó

viết

c Luyện tập:

Bài 2: Làm miệng

- Hướng dẫn HS làm bài

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3: b - Làm vở

- Hướng dẫn HS làm bài

- Chấm , sửa sai

4 Củng cố- Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Nêu Xi – ôn - cốp – xki

- Viết bảng con

- Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, nõn nà, non nớt…

- Nghiêm – minh – kiên – nghiêm – nghiệm- nghiên – nghiệm – điện – nghiệm

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan

II/ Chuẩn bị:

- GV: sgk

- HS: Bảng con+ Vbt

III/ Các hoạt động dạy học:

1’ 1/ ổn định

Trang 11

- Yêu cầu áp dụng tính chất

một số nhân với một tổng để

Bài 1:Bảng con

- Hướng dẫn HS làm bài

- Nhận xét, sửa sai

Bài 2: Làm nháp

- Hướng dẫn HS làm

- Nhận xét, sửa sai cho HS

Bài 3: Làm vở

- Chấm bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò;

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại cách tính

- Đọc y/c, làm bảng con

- Đọc đề, làm vở

Diện tích của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15625 (m2) ĐS: 15625 m2

Trang 12

Tiết 3 Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ, đặt câu , viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

- HS làm bài chính xác

II/ Chuẩn bị:

- GV: Viết sẵn Bt1

- HS: sgk + Vbt

III/ Các hoạt động dạy học:

Bài 1: Cặp đôi

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận xét

Bài 2: Đặt câu

Nhận xét, sửa sai cho HS

Bài 3: Làm vở

- Hướng dẫn viết đoạn văn

- Chấm, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

b khó khăn, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, chông gai

- Đọc y/c, làm miệng

- Hs đặt câu theo yêu cầu

- Đọc yêu cầu tự làm vở

- Đọc bài viết

Trang 13

- Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I/ Mục tiêu: Hs biết:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh

Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- HS khá, giỏi: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão , nhà được dựng vững chắc

- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và văn hoá dân tộc

II/ Chuẩn bị:

- GV: hình 2, 3, 4 (sgk), giấy khổ to

- HS: sưu tầm tranh, ảnh

III/ Các hoạt động dạy học:

a.GTB: ghi tựa

Hoạt động 1: cả lớp

Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ là

nơi tập trung dân cư đông nhất cả

nước và chủ yếu là người kinh

- 2 HS lên bảng trả lời

- Nhận xét

Nhắc lại

Trang 14

10’

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc SGK

- ĐBBB là nơi đông dân hay thưa

dân?

- Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là

người d.tộc nào?

- Nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2: Nhóm

Mục tiêu: Biết đặc điểm: nhàở, xóm

làng

- Sự thích ứng của con người với

thiên nhiên

Cách tiến hành:

- Chia nhóm, giao việc

- ĐBBB có những thuận lợi nào để

trở thành vựa lúa lớn thứ 2 đất nước?

- Làng việt cổ có đặc điểm gì?

- Nhà được xây dựng như thế nào?

- Ngày nay nhà ở, làng xóm có thay

đổi như thế nào?

- Gv kết luận

Hoạt động 3: Nhóm

Mục tiêu: Mô tả được trang phục

truyền thống và lễ hội của người dân

ở ĐBBB?

Cách tiến hành:

- Chia nhóm, giao việc

- Hãy mô tả trang phục truyền thống

của người kinh ở ĐBBB?

- Người dân thường tổ chức lễ hội

vào thời gian nào? Nhằm mục đích

gì?

- Đọc + TLCH

- Đông dân

- Kinh

- Ngồi theo nhóm

- Có nhiều sông ngòi, người dân đào thêm kênh mương

- Làng thường có luỹ tre bao bọc, mỗilàng có thờ Thánh Hoàng

- Chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao

- Nhà và đồ dùng trong nhà ngày càng tiện nghi hơn

- Thảo luận nhóm

- Nam: quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu đen / Nữ: Váy đen, áo dài tứ thân, lưng thắt ruột tương

- Vào mùa xuân, thu- cầu cho 1 năm mới mạnh khoẻ, mùa màng bội thu

Trang 15

5’ *KL: Như hs nêu

4 Củng cố- Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2010

VĂN HAY CHỮ TỐT

I/ Mục tiêu: Giúp HS

1 Đọc đúng: oan uổng, rõ ràng, luyện viết, khẩn khoản

- Đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

2 Đọc hiểu:

- Hiểu các từ trong bài : khẩn khoản, huyện đường

- Ý nghĩa: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

II/ Chuẩn bị:

- GV: sgk

- HS: sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

KT “Người … Sao” + câu hỏi

Nhận xét, ghi điểm

- Tổ chức đọc nối tiếp kết hợp rút

từ luyện đọc, từ chú giải, cho đọc

nhóm

- Đọc mẫu lần 1

c Tìm hiểu bài:

Đoạn 1: Đọc và trả lời câu hỏi

- Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát

Đọc + TLCH

Nhắc lại

- Hs khá đọc cả bài

- Chia đoạn và đọc nối tiếp đoạn cá nhân, nhóm

Đ1: Từ đầu … sẵn lòngĐ2: Tiếp … đẹp

Đ3: Còn lại

- HS nghe

- Vì viết xấu dù bài văn viết hay

Trang 16

thường bị điểm kém?

- Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?

+ Đoạn 1 nói gì?

Đoạn2: Đọc và trả lời câu hỏi

- Sự việc gì đã xảy ra làm Cao Bá

Quát ân hận?

+ Đoạn 2 nói gì?

Đoạn 3: Gọi 1HS đọc

- Bá Quát quyết chí rèn chữ viết

nhu thế nào?

- Qua việc luyện chữ em thấy Cao

Bá Quát là người ntn?

+ Ý 3 nói gì?

d Đọc diễn cảm:

- Tìm giọng đọc hay, giới thiệu

đoạn luyện dọc diễn cảm

- Rút ý nghĩa

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Viết hộ lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng

+ Ý 1: CBQ thường bị điểm xấu vì chữ viết và rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm.Đọc đoạn 2

- Lá đơn chữ quá xấu, quan đọc kg được nên thét lên, lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ kg giải được nổi oan

+ Ý 2: CBQ ân hận vì chữ xấu

Đọc đoạn 3

- Sáng sáng ông cầm que vạch lên cộtnhà, mỗi tối ông viết xong 10 trang vởmới đi ngủ, mượn những quyển sáchchữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liêntục trong mấy năm trời

- Kiên trì, nhẫn nại khi làm việc

+ Ý 3: sự kiên trì kết hợp với năngkhiếu văn hay CBQ đã thành công

- 3 hs đọc nối tiếp + tìm giọng đọc hay

- Thi đọc theo nhóm đoạn “thửa đi học

… sẵn lòng”

- Thi đua đọc

- Nêu

Tiết 2 Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I/ Mục tiêu: HS biết:

1 Rèn kĩ năng nói:

Trang 17

- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiệnđúng tinh thần vượt khó.

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo kết hợp nét mặt, điệu bộ,

- Lời kể tự nhiên, chân thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

III/ Các hoạt động dạy học:

a.GTB: ghi tựa

b HD tìm hiểu yêu cầu đề bài:

- Ghi đề

- Giúp HS xác định y/c đề, gạch

chân từ trọng tâm: chứng kiến,

tham gia, kiên trì vượt khó

- Cho HS giới thiệu tên truyện

mình kể

- Nhắc nhở HS cách xưng hô

c Thực hành kể- trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Tổ chức kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn HS kể

hay

- Kể + TLCH

Nhắc lại

- 1 hs đọc đề

- Đọc nối tiếp gợi ý 1, 2, 3 (sgk)

- Nêu tên truyện

- Kể trong nhóm đôi

- Thi đua kể

- Nhận xét

Trang 18

- Ghi điểm - nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Biết cách nhân với số co ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0

- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

II/ Chuẩn bị:

- GV: sgk, KHGD

- HS: Sgk, vở, bảng

III/ Các hoạt động dạy học:

1’

4’

30’

1/ ổn định

2/ KTBC:

- KT bài 2, 3 của tiết trước

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

a.GTB: ghi tựa

b VD: 258 x 203

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Em có nhận xét gì về tính

riêng thứ 2

HD cách đặt tính và tính

258

x 203

774

516 52374 2 hs làm Nhắc lại 258

x 203

774

000

516

52374

- Toàn chữ số 0

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w