Trong thêi ®¹i hiÖn nay, tríc sù ph¸t triÓn kh«ng ngõng cña mäi mÆt x· héi con ngêi cÇn cã nh÷ng nh×n nhËn ®óng ®¾n vÒ sù ph¸t triÓn cña thÕ giíi, cã c¸i nh×n theo nhiÒu chiÒu tríc mét v[r]
Trang 1Trong thời đại hiện nay, trớc sự phát triển không ngừng của mọi mặt xã hội con ngời cần có những nhìn nhận đúng đắn về sự phát triển của thế giới, có cái nhìn theo nhiều chiều trớc một vấn đề Chính vì vậy học sinh cần phải đợc trang bị những kiến thức phù hợp,
Một trong những quan điểm dạy học hiện nay là phát huy tối đa khả năng t duy
độc lập sáng tạo của học sinh, dạy cho học sinh cách học, cách t duy Bài toán
“Đờng qua điểm cố định” phần nào đáp ứng đợc yêu cầu trên
Trong các đề thi học sinh giỏi, thi vào trờng chuyên, lớp chọn thờng có những bài toán liên quan đến tìm điểm cố định, chứng minh đờng đi qua điểm cố định Thực tế cho thấy đây là bài toán khó, học sinh thờng khó khăn khi gặp phải bài toán dạng này
Bài toán “Đờng đi qua điểm cố định” đòi hỏi HS phải có kĩ năng nhất định cộng với sự đầu t suy nghĩ, tìm tòi nhng đặc biệt phải có phơng pháp làm bài
Tìm hiểu nội dung bài toán
Dự đoán điểm cố định Tìm tòi hớng giải Trình bày lời giải
Tìm hiểu bài toán:
• Yếu tố cố định.( điểm, đờng … )
• Yếu tố chuyển động.( điểm, đờng … )
• Yếu tố không đổi.( độ dài đoạn, độ lớn góc … )
• Quan hệ không đổi ( Song song, vuông góc, thẳng hàng … )
Khâu tìm hiểu nội dung bài toán là rất quan trọng Nó định hớng cho các thao tác tiếp theo Trong khâu này đòi hỏi học sinh phải có trình độ phân tích bài toán, khả năng phán đoán tốt Tuỳ thuộc vào khả năng của từng đối tợng học sinh mà giáo viên có thể đa ra hệ thống câu hỏi dẫn dắt thích hợp nhằm giúp học sinh tìm hiểu tốt nội dung bài toán Cần xác định rõ yếu tố cố định, không đổi, các quan
hệ không đổi và các yếu tố thay đổi, tìm mối quan hệ giữa các yếu tố đó
Dự đoán điểm cố định:
Dựa vào những vị trí đặc biệt của yếu tố chuyển động để dự đoán điểm cố định Thông thờng ta tìm một hoặc hai vị trí đặc biệt cộng thêm với các đặc điểm bất biến khác nh tính chất đối xứng, song song, thẳng hàng … để dự đoán điểm cố
định
Trang 2Tìm tòi h ớng giải
Từ việc dự đoán điểm cố định tìm mối quan hệ giữa điểm đó với các yếu tố chuyển động, yếu tố cố định và yếu tố không đổi Thông thờng để chứng tỏ một
điểm là cố định ta chỉ ra điểm đó thuộc hai đờng cố định, thuộc một đờng cố
định và thoả mãn một điều kiện (thuộc một tia và cách gốc một đoạn không đổi, thuộc một đờng tròn và là mút của một cung không đổi ) thông thờng lời giải của một bài toán thờng đợc cắt bỏ những suy nghĩ bên trong nó chính vì vậy ta thờng có cảm giác lời giải có cái gì đó thiếu tự nhiên, không có tính thuyết phục chính vì vậy khi trình bày ta cố gắng làm cho lời giải mang tính tự nhiên hơn, có giá trị về việc rèn luyện t duy cho học sinh
một vài ví dụ:
Bài 1: Cho ba điểm A, C, B thẳng hành theo thứ tự đó Vẽ tia Cx vuông góc với
AB.Trên tia Cx lấy hai điểm D, E sao cho CE
CB=
CA
CD=√3 Đờng tròn ngoại tiếp tam giác ADC cắt đờng tròn ngoại tiếp tam giác BEC tại H khác C Chứng minh rằng: Đờng thẳng HC luôn đi qua một điểm cố định khi C di chuyển trên đoạn thẳng AB
Tìm hiểu đề bài:
* Yếu tố cố định: Đoạn AB
* Yếu tố không đổi:
+ Góc BEC = 300, Góc ADB = 600 do đó
sđ cung BC, cung CA không đổi
+ B, D, H thẳng hàng; E, H, A thẳng
hàng
Dự đoán điểm cố định:
khi C trùng B thì (d) tạo với BA một góc
600 => điểm cố định thuộc tia By tạo với
tia BA một góc 600
khi C trùng A thì (d) tạo với AB một góc
300 => điểm cố định thuộc tia Az tạo với
tia AB một góc 300
m
h D
E
C
Trang 3By và Az cắt nhau tại M thì M là điểm cố định? Nhận thấy M nhìn AB cố định
d-ới 900 => M thuộc đờng tròn đờng kính AB
Tìm h ớng chứng minh:
M thuộc đờng tròn đờng kính AB cố định do đó cần chứng minh sđ cung AM không đổi thật vậy:
sđ cung AM = 2sđGóc MCA=2sđGóc CHA =2sđGóc CDA = 1200
Lời giải:
Ta có tgD=CA
CD=√3 => Góc D=600
có Góc CHA = Góc CDA = 600
G/s đờng tròn đờng kính AB cắt CH tại M
ta có Góc MHA= 600 => sđ cung MA không đổi
lại có đờng tròn đờng kính AB cố định vậy:
M cố định do đó CH luôn qua M cố định
Bài 2: Cho đờng tròn (O) và đờng thẳng (d) nằm ngoài đờng tròn I là điểm di
động trên (d) Đờng tròn đờng kính OI cắt (O) tại M, N Chứng minh đờng tròn
đờng kính OI luôn đi qua một điểm cố định khác O và đờng thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định
H
ớng dẫn:
do tính chất đối xứng nên
điểm cố định nằm trên trục
đối xứng hay đờng thẳng
qua O và vuông góc với (d)
Giải:
Kẻ OH vuông góc với (d)
cắt MN tại E
ta có H cố định và H thuộc
đờng tròn đờng kính OI vậy
đờng tròn đờng kính OI luôn
đi qua K cố định
Xét tam giác OEF và tam giác OIH có góc O chung, góc OFE = góc OHI = 900
Nên tam giác OEF đồng dạng với tam giác OIH do đó: OF/ OE = OH/ OI =>
OE OH = OF OI
Lại có góc IMO = 900 ( nội tiếp chắn nửa đờng tròn đờng kính OI )
d
E F
H N
M
O
I
Trang 4Xét tam giác vuông OMI có đờng cao ứng với cạnh huyền MF nên:
OF OI = OM2
Do đó:
2
OM OE
OH
= hằng số vây E cố định do đó MN đi qua E cố định
Bài 3: Cho đờng tròn (O; R) và dây AB cố định C là một điểm chuyển động trên
đờng tròn và M là trung điểm của AC Chứng minh rằng đờng thẳng kẻ từ M vuông góc với BC luôn đi qua một điểm cố định
Giải:
Vẽ đờng kính BD => D
cố định
Giả sử đờng thẳng qua
M và vuông góc với BC
cắt AD tại I
Dễ thấy góc BCD = 900
hay MI // CD
Xét tam giác ACD có
MC = MA; MI // CD
=> I là trung điểm của
DA cố định hay đờng
thẳng qua M vuông góc
với BC đi qua I cố định
Bài 4: Cho tam giác ABC và hai điểm M,
N thứ tự chuyển động trên hai tia BA, CA
sao cho BM= CN Chứng minh rằng đờng
trung trực của MN luôn đi qua một điểm
cố định
H
ớng dẫn :
Khi M B thì N C khi đó đờng trung
trực của MN là trung trực của BC Vậy
điểm cố định nằm trên đờng trung trực của
BC
I
d
M O
A B
C
N I
C B
A
M
Trang 5D
A
O
Giải: Giả sử trung trực của BC cắt trung trực của MN tại I
Dễ thấy tam giác IMB = tam giác INC (c-c-c) vậy góc MBI = góc NCI
Xét tứ giác ABCI có góc MBI = góc NCI vậy tứ giác ABCI nội tiếp hay I thuộc đ-ờng tròn Ngoại tiếp tam giác ABC cố định, mà Trung trực của BC cố định Vậy I
cố định hay trung trực của MN đi qua I cố định
Bài 5: Cho đờng tròn (O; R) và dây cung AB = R √3 Điểm P khác A và B Gọi (C; R1) là đờng tròn đi qua P tiếp xúc với đờng tròn (O; R) tại A.Gọi (D; R2)
là đờng tròn đi qua P tiếp xúc với đờng tròn (O; R) tại B Các đờng tròn (C; R1)
và (D; R2) cắt nhau tại M khác P Chứng minh rằng khi P di động trên AB thì đ-ờng thẳng PM luôn đi qua một điểm cố định
Tìm hiểu đề bài:
* Yếu tố cố định: (O; R), dây AB
* Yếu tố không đổi: DPCO là hình bình
hành Sđ cung BP của (D), sđ cung AP
của (C), Góc BMA không đổi
Dự đoán
Khi P A thì PM là tiếp tuyến của (O;
R) => điểm cố định nằm trên tiếp tuyến
của (O; R) tại A
Khi P B thì PM là tiếp tuyến của (O;
R)=> điểm cố định nằm trên tiếp tuyến
của (O; R) tại B
Do tính chất đối xứng của hình => Điểm
cố định nằm trên đờng thẳng qua O và vuông góc với AB
=> Điểm cố định nằm trên đờng tròn ngoại tiếp tam giác OAB
Lời giải:
Vẽ đờng tròn ngoại tiếp tam giác OAB cắt PM tại I
vì AB = R √3 => sđ cung AB của (O) bằng 1200
tam giác BDP cân do đó góc OBA = góc DPB
tam giác OAB cân do đó góc OBA = góc OAB => góc BDP = góc BOA => sđcung BP của (D) = sđ cung BA của (O) = 1200
tơng tự sđ cung PA của (C) = 1200
Trang 6ta có góc BMP = 1
2 sđ cung BP của (D) = 600
ta có góc AMP = 1
2 sđ cung AP của (C) = 600 Vậy góc BMA = góc BMP + góc AMP = 1200 = góc BOA
xét tứ giác BMOA có góc BMA = góc BOA do đó tứ giác BMOA nội tiếp hay M thuộc đờng tròn ngoại tiếp tam giác BOA
Vậy 1
2 sđ cung IA = góc IMA = góc PMA =
1
2 sđ cung PA của (C) = 1200 Vậy I thuộc đờng tròn ngoại tiếp tam giác AOB và sđ cung IA = 1200 => I cố
định hay MP đi qua I cố định
Bài 6: Cho đoạn AB cố định, M di động trên AB Trên cùng một nửa mặt phẳng
bờ AB vẽ hai hình vuông MADE và MBHG Hai đờng tròn ngoại tiếp hai hình vuông cắt nhau tại N Chứng minh đờng thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định khi M di chuyển trên AB
H
ớng dẫn:
Tơng tự bài 1
Giải:
Giả sử MN cắt đờng tròn đờng kính AB tại I
Ta có Góc ANM = Góc ADM = 450( góc nội
tiếp cùng chắn cung AM của đờng tròn ngoại
tiếp hình vuông AMDE)
Ta có Góc BNM = Góc BGM = 450( góc nội tiếp
cùng chắn cung BM của đờng tròn ngoại tiếp
hình vuông MBGH)
=> gócANB = Góc ANM + Góc BNM = 900 =>
N thuộc đờng tròn đờng đờng kính AB vậy sđ
cung AI = 2sđGóc ANI
=2sđGóc ANM = 900
Vậy I thuộc đờng tròn đờng kính AB và số đo
cung AI bằng 900=> I cố định hay MN đi qua I cố định
Bài 7: Cho hình vuông ABCD có tâm O Vẽ đờng thẳng (d) quay quanh O cắt
AD, BC thứ tự tại E, F Từ E, F lần lợt vẽ các đờng thẳng song song với BD, CA chúng cắt nhau tại I Qua I vẽ đờng thẳng (m) vuông góc với EF Chứng minh rằng (m) luôn đi qua một điểm cố định khi (d) quay quanh O
I
N
H G
M
D E
Trang 7ớng dẫn:
Khi E A thì HI qua A và
vuông góc với AC
khi E D thì HI qua B và vuông
góc với BD
do tính chất đối xứng của hình vẽ
nên điểm cố định nằm trên đờng
trung trức của AB
dự đoán: điểm cố định K nằm
trên đờng tròn đờng kính AB
Giải:
Dễ thấy I thuộc AB
Có góc IHE + góc IAE = 1800
nên tứ giác IHEA nội tiếp
=> góc IHA = góc IEA = 450
Có góc IHF + góc IBF = 1800 nên
tứ giác IHFB nọi tiếp
=> góc BHI = góc BFI = 450
Vẽ đờng tròn đờng kính AB Ta
có góc BHA = góc IHA + góc
BHI = 900 nên H thuộc đờng tròn đờng kính AB
Giả sử HI cắt đờng tròn đờng kính AB tại K ta có:
Sđ cung KA = 2 sđ góc KHA = 2 sđ góc IHA = 900
Do K thuộc đờng tròn đờng kính AB và sđ cung KH = 900 nên K cố định hay HI
đi qua K cố định
Bài 8: Cho góc vuông xOy Trên Ox, Oy thứ tự có hai điểm A, B chuyển động
sao cho OA+ OB = a ( a là độ dài cho trớc) Gọi G là trọng tâm tam giác OAB và (d) là đờng thẳng qua G vuông góc với AB Chứng minh rằng (d) luôn đi qua một
điểm cố định
k
H
I
F
O
D C
E
Trang 8Gợi ý:
Khi B D thì (d) là đờng thẳng
vung góc với OD và O cách (d) một
khoảng 1
3 a
khi OB = OA = 1
2 a thì (d) là phân giác của góc xOy
do tính chất đối xứng dự đoán điểm
cố định thuộc tia phân giác của góc
xOy
Giải:
Trên Ox, Oy thứ tự lấy 2 điểm C, D
sao cho OC = OD = a
Phân giác của góc xOy cắt CD tại
N, cắt (d) tại I
rễ thấy tam giác NAO = tam giác
NBD do đó NF vuông góc với AB
Xét tam giác ONF có GI // NF => OG
OF =
OI
ON=
2
3 ⇒ OI=2
3ON=
1
3a = hằng số Vậy I cố định hay (d) đi qua điểm cố định I
Bài 9: Cho góc vuông xOy Trên Ox lấy điểm A cố định Trên Oy lấy điểm B di
động Đờng tròn nội tiếp tam giác ABO tiếp xúc với AB, OB thứ tự tại M, N Chứng minh rằng đờng thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định
g ợi ý:
Tam giác BNM cân do đó khi B O thì góc B → 900 nên góc MNB → 450
do đó điểm cố định nằm trên
phân giác của góc xOy
khi B → vô cùng xa thì bán
kính của (I) → 1
2 OA khi
đó MN là đờng thẳng song song
với Ox và cách Ox một khoảng
1
2 OA
n C
I
G f A
B
y
x
m
F M
N
I
O A
B
Trang 9Giải:
Giả sử tia phân giác Om của góc xOy cắt MN tại F
ta có tam giác BMN cân do đó: ∠ONM=90 °+1
2∠B
lại có ∠AIO=90°+1
2∠ B
Vậy: ∠ONM = ∠AIO
Dễ thấy tam giác AIO và tam giác FNO đồng dạng
Vậy:
OF
OA=
ON
OI =cos∠ION= 1
√2=> OF=
OA
√2 = hằng số Vậy F cố định hay MN đi qua F cố định
Bài 10: Cho đoạn thẳng AB và một điểm M bất kì trên đoạn thẳng ấy Từ M vẽ
tia Mx vuông góc với AB Trên Mx lấy hai điểm C; D sao cho MC= MA; MD =
MB Đờng tròn tâm O[1] qua 3 điểm A, M, C và đờng tròn tâm O[2] qua 3 điểm
B, M, D cắt nhau tại điểm thứ hai N Chuứng minh rằng đờng thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định khi M đi chuyển trên AB
(Tơng tự bài 6)
Bài 11: Cho ba điểm A, B, C thẳng hành theo thứ tự đó vẽ đờng tròn (O) thay đổi
đi qua A và B Từ điểm chính giữa P của cung lớn AB vẽ đờng kính PQ cắt AB tại D.Tia CP cắt đờng tròn tại điểm thứ hai I
Chứng minh rằng khi đờng tròn (O) thay đổi thì QI luôn đi qua một điểm cố định
Giải:
Giả sử QI cắt AB tại H
ta có tam giác CIH và
tam giác CDP đồng dạng
do đó: CI
CH=
CD
CP ⇒
CI CP=CH CD
lại có CI CP=CB.CA
h
i p
q d
Trang 10Vậy CH CD = CB CA
=> CH=CB CA
CD = hằng số
=> H cố định hay đờng thẳngQI
luôn đi qua H cố định
Bài 12: Cho đờng tròn (O; R)
có dây cung CD Trên tia đối
của tia DC lấy M bất kì Qua M
kẻ các tiếp tuyến MA, MB với
(O; R) Chứng minh rằng khi M
thay đổi thì AB luôn đi qua một
điểm cố định
Gợi ý: khi M → vô cùng xa thì AB trở thành đờng kính vậy điểm cố định nằm trên đờng thẳng qua O và vuông góc với CD
Giải: Kẻ đờng thẳng qua O và vuông góc với CD cắt đờng thẳng AB tại K ta có:
OH.OK = OI.OM = OB2 = hằng số mà OH không đổi do đó OK không đổi hay
AB đi qua K cố định
Bài 13: Cho đờng tròn tâm O và
dây AB, M là điểm chuyển động
trên đờng tròn, từ M kẻ MH vuông
góc với AB (H thuộcAB), gọi E, F
lần lợt là hình chiếu vuông góc
của H trên MA, MB Chứng minh
rằng đờng thẳng qua M và vuông
góc với EF luôn đi qua một điểm
cố định khi M thay đổi trên đờng
tròn
Giải:
Giả sử đờng thẳng qua M và
vuong góc với EF cắt đờng tròn O
tại I
I
d
F
E
h
o
B A
m
i h
k a
B
o
m
Trang 11Ta có: Tứ giác MEHF nội tiếp do đó góc AMH = góc EMH = góc EFH
lại có góc EFH = góc IMB (cạnh tơng ứng vuông góc)
ta có 1
2 sđ cung IB = sđ góc IMB
1
2 sđ cung MB = sđ góc MAB
lại có góc IMB + góc MAB = góc AMH + góc MAH = 900 do đó sđ cung IM =
1800 hay MI là đờng kính của đờng tròn (O) vậy MI đi qua điểm cố định O
Bài 14: Cho đờng tròn (O) và dây cung BC cố định Gọi A là điểm di động trên
cung lớn BC của đờng tròn (O), ( A khác B và C) Tia phân giác của góc ACB cắt
đờng tròn (O) tại điểm D khác C, lấy I thuộc đoạn CD sao cho DI = DB Chứng minh rằng đờng thẳng AI luôn đi qua một điểm cố định
Giải:
giả sử AI cắt đờng tròn (O) tại G
vì góc ACD = góc BCD => cung
AD = cung DB => AD = DB mà
DB = DI nên DA = DI => Tam giác
DAI cân do đó góc DAI = góc DIA
lại có: góc DAI = 1
2 sđ cung DG
góc DIA = 1
2 (sđ cung AD + sđ
cung CG)
Vậy sđ cung DG = sđ cung AD + sđ cung CG
hay sđ cung DB + sđ cung BG = sđ cung AD + sđ cung CG mà sđ cung DB = sđ cung AD vậy sđ cung BG = sđ cung CG hay G là điểm chính giữa của cung nhỏ
BC của đờng tròn (O) Vậy AI đi qua điểm chính giữa của cung BC cố định
Bài 15: Cho đờng tròn (O) có hai đờng kính AB và CD vuông góc với nhau I bất
kì trên đoạn CD trên AD, AC lấy hai điểm M, N sao cho I là trung điểm của
MN Chứng minh đờng tròn ngoại tiếp tam giác AMN luôn đi qua 1 điểm cố
định khác A
G i
D
o
B C
A
Trang 12Tam giác
AMN vuông
tại A => IA
là trung
tuyến ứng
với cạnh huyền => IA = IM = IN lại có IA = IB nên tứ giác AMBN nội tiếp hay
đờng tròn ngoại tiếp tam giác AMN đi qua B cố định
Bài 16: Cho ba điểm thẳng hàng A, B, C theo thứ tự đó Một đờng tròn (O) thay
đổi nhng luôn đi qua B và C Từ A kẻ hai tiếp tuyến AM, AN đến đờng tròn (O)
Đờng thẳng MN cắt hai đoạn AO, AC lần lợt tại H và K Chứng minh đờng tròn ngoại tiếp tam giác OHK luôn đi qua hai điểm cố định
giải:
Qua O Kẻ đờng thẳng
vuông góc với BC tại I ta
có I là trung điểm của BC
nên I cố định
lại có tứ giác OHKI nội
tiếp ( góc OHK = góc OIK
= 900) => góc IOH = góc
HKA hay tam giác AOI đồng dạng với tam giác AKH => AK
AH=
AO
AI ⇒ AK AI=AO AH
có tam giác ONA vuông, đờng cao NH => AO AH=AN 2
ta có AN 2
= AB AC
m
n
b
a
k h
m
n
I
o