-HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy trong, bảng nhóm, bút viết bảng, III.Tổ chức các hoạt động dạy học: I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Gä[r]
Trang 1Lớp : 7A: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:………
Lớp : 7B: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:……… Phần hình học
Chương I : Đường thẳng vuông góc
Đường thẳng song song
I Mục tiêu:
Kiến Thức: HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh
Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Kỷ Năng: HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
Thái độ: Bước đầu tập suy luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
-HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: giới thiệu chương I hình học 7
Hoạt động của giáo viên
-Giới thiệu chương I cần nghiên cứu các khái
niệm cụ thể như:
1)Hai góc đối đỉnh
2)Hai đường thẳng vuông góc
3)Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai
đường thẳng
4)Hai đường thẳng song song
5)Tiên đề ƠClít về đường thẳng song song
6)Từ vuông góc đến song song
7)Khái niệm định lý
-Hôm nay nghiên cứu khái niệm đầu tiên của
chương I: Hai góc đối đỉnh
Hoạt động của học sinh
-Nghe GV giới thiệu chương I
-Mở mục lục trang 143 SGK theo dõi
-Ghi đầu bài
II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai góc đối đỉnh
HĐ của Giáo viên
-Treo bảng phụ vẽ hai góc đối
đỉnh và hai góc không đối
đỉnh
-Hãy quan sát hình vẽ và nhận
biết hai góc đối đỉnh
-ở hình 1 có hai đường thẳng
xy, x’y’ cắt nhau tại O Hai
góc Ô1, Ô3 được gọi là hai góc
đối đỉnh
HĐ của Học sinh
-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc
đối đỉnh và hai góc không
đối đỉnh
-Lắng nghe GV nêu nhận xét
Ghi bảng
1.Thế nào là hai góc đối đỉnh:
a)Nhận xét:
x y’
2 1
3 O
4 x’ y
Ô1 và Ô3 đối đỉnh:
Trang 2-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ
về cạnh, về đỉnh của Ô1 và Ô3
-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ
về cạnh, về đỉnh của Ĝ 1 và Ĝ 2
-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ
về cạnh, về đỉnh của  và Ê.
-Sau khi các nhóm nhận xét xong
GV giới thiệu Ô1 và Ô3 có mỗi
cạnh của góc này là tia đối của
góc kia ta nói Ô1 và Ô3 là hai
góc đối đỉnh Còn Ĝ 1 và Ĝ 2; Â
và Ê không phải là hai góc đối
đỉnh
-Cho vẽ và ghi hai góc Ô1 và Ô3
đối đỉnh
-Hỏi: Vậy thế nào là hai góc đối
đỉnh?
-Đưa định nghĩa lên màn hình,
yêu cầu HS nhắc lại
-Giới thiệu các cách nói hai góc
đối đỉnh
-Yêu cầu làm ?2 trang 81
-Hỏi: Vậy hai đường thẳng cắt
nhau sẽ tạo thành mấy cặp góc
đối đỉnh?
-Cho góc xÔy, em hãy vẽ góc
đối đỉnh với góc xÔy
-Thảo luận nhóm 2 người nhận xét các góc đối đỉnh
và không đối đỉnh
-Đại diện nhóm nhận xét +Ô1 và Ô3:
Có chung đỉnh O, cạnh Ox
và Oy là 2 tia đối nhau, cạnh Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau
+ Ĝ 1 và Ĝ 2: Chung đỉnh G, cạnh Ga và
Gd là 2 tia đối nhau, cạnh
Gb và Gc là 2 tia không đối nhau
+Â và Ê không chung
đỉnh nhưng bằng nhau
-Vẽ hình và ghi vở theo GV
-Trả lời: Định nghĩa hai góc
đối đỉnh như SGK
-Cá nhân tự làm ?2 -Trả lời: hai cặp góc đối
đỉnh
-HS lên bảng thực hiên, nêu cách vẽ và tự đặt tên
Có chung đỉnh O
Ox, Oy là 2 tia đối nhau
Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau
b c
1 2
a d G
Ĝ 1 và Ĝ 2 không đối đỉnh
A E
 và Ê không đối đỉnh
b)Định nghĩa: SGK
?2 Hai góc Ô2 và Ô4 cũng
là hai góc đối đỉnh vì tia Oy’là tia đối của tia Ox’ tia Ox là tia
đối của tia Oy
-Vẽ góc đối đỉnh với góc xÔy:
x y’
O
y x’
+Vẽ tia Ox’là tia đối của tia Ox
+ Vẽ tia Oy’là tia đối của tia Oy
III.Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh
-Yêu cầu xem hình 1: Quan sát các
cặp góc đối đỉnh Hãy ước lượng
bằng mắt và so sánh độ lớn của các
cặp góc đối đỉnh?
-Yêu cầu nêu dự đoán
-Yêu cầu làm ?3 thực hành đo
kiểm tra dự đoán
-Yêu cầu nêu kết quả kiểm tra
Xem hình 1, ước lượng bằng mắt so sánh độ lớn của các cặp góc đối đỉnh
-Đại diện HS nêu dự đoán
-Thực hành đo kiểm tra dự
đoán theo hình trên vở 1 HS lên bảng đo kiểm tra
-Đại diện HS nêu kết quả
kiểm tra
2.Tính chất của hai góc đối
đỉnh:
Hình 1
Dự đoán: Ô1 = Ô3 và Ô2= Ô4
Đo góc:
Ô1= 30o, Ô3 = 30o Ô1= Ô3
Ô2=150o, Ô4=150o Ô2= Ô4
Hai góc đối đỉnh bằngnhau
?3
Trang 3-Cho tập suy luận dựa vào tính chất
của hai góc kề bù suy ra Ô1= Ô3
-Hướng dẫn:
+Nhận xét gì về tổng Ô1+Ô2 ? Vì
sao?
+Nhận xét gì về tổng Ô3+Ô2 ? Vì
sao?
+Từ (1) và (2) suy ra điều gì?
-Đại diện HS trả lời theo hướng dẫn của GV
-Suy luận:
Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)
Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)
Từ (1) và (2)
Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2
-Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
IV.Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (8 ph).
-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy
hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?
-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng định hai góc
bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh
-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS đứng tại
chỗ trả lời và điền vào ô trống
-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS đứng tại
chỗ trả lời và điền vào ô trống
-Trả lời: Không -Bài 1trang 82 SGK:
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh
Oy là tia đối của cạnh Oy’.
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và
-Bài 2 trang 82 SGK:
a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia
đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.
b)Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai
V.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph).
-Cần học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
-Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
-BTVN: 3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT
Trang 4Ngày Soan: /…./.2009
Lớp : 7A: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:……… Lớp : 7B: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:………
i.Mục tiêu:
Kiến Thức: +HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc
đối đỉnh thì bằng nhau.
+Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình.
Kỷ Năng +Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.
+Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.
Thái độ: +Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
ii.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu)
-HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy trong, bảng nhóm, bút viết bảng
iii.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ
Hoạt động của giáo viên
-Kiểm tra 3 HS
+Câu 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ
hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
+Câu 2: Nêu tính chất của hai góc đối
đỉnh? Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải
thích vì sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau?
+Câu 3: Hãy chữa BT 5 trang 82 SGK
-Cho cả lớp nhận xét và đánh giá kết quả
-Yêu cầu mở vở BT in luyện tập
Hoạt động của học sinh
+HS 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối
đỉnh Vẽ hình, ghi ký hiệu và trả lời
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
+HS 2: Phát biểu tính chất của hai góc đối
đỉnh Vẽ hình, ghi các bước suy luận
+HS 3: Lên bảng chữa BT 5/82 SGK
A
56o B
C C’
A’
b)Vẽ tia đối BC’ của tia BC
ABC’ = 180o – 56o = 124o
c)Vẽ tia đối BA’ của tia BA
C’BA’ = 180o – 124o = 56o
II.Hoạt động 2: Luyện tập
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu đọc đề bài 6/83
-Hỏi: Để vẽ hai đường
thẳng cắt nhau tạo thành
góc 47o ta vẽ như thế nào?
-Gọi một HS lên bảng vẽ
hình
-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ
HĐ của Học sinh
-1 HS đọc đầu bài
-Trả lời cách vẽ:
+Vẽ tia đối Ax’của tia Ax
+Vẽ tia đối Ay’của tia Ay,
được đt xx’ cắt yy’ tại A
-1 HS lên bảng vẽ hình,
Ghi bảng
1.BT 3 (6/83 SGK):
y’ x 2
3 1 47 o x’ 4 A y xÂy = Â1 = 47o
Trang 5-Yêu cầu tóm tắt bài toán
trên bảng theo ký hiệu
-Gọi 1 HS lên bảng làm, các
HS khác cho làm trong vở
BT đã in sẵn
-Gợi ý:
+Biết Â1 có thể suy ra Â3
được không? Vì sao?
+Biết Â1 có thể suy ra Â2
được không? Vì sao?
-Yêu cầu hoạt động nhóm
làm BT7/83 SGK Nêu mỗi
cặp góc bằng nhau phải nêu
lý do
-Sau 5 ph GV công bố kết
quả của các nhóm và cho
nhận xét đánh giá
-Cho điểm động viên nhóm
làm nhanh, tốt
-Đưa bài mẫu lên màn hình
hoặc bảng phụ
-Yêu cầu làm BT(8/83
SGK)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ
hai góc chung đỉnh O cùng
số đo là 70o
-Hỏi:
+Hai góc có đối đỉnh
không?
+Muốn hai góc đối đỉnh thì
phải sửa đầu bài thế nào để
vẽ được hai góc đối đỉnh có
cùng số đo là 70o?
-Yêu cầu HS đọc BT9/83
-Hỏi:
+Muốn vẽ góc vuông xÂy
ta làm thế nào?
+ Muốn vẽ góc x’Ây’ đối
đỉnh với góc xÂy ta làm thế
nào?
+Hai góc vuông không đối
đỉnh là hai góc vuông nào?
-HS khác ghi tóm tắt đầu bài vào vở ghi
-1HS lên bảng làm
- HS khác cho làm trong vở
BT đã in sẵn
-Hoạt động nhóm làm BT 7/83 SGK vào giấy trong hoặc giấy phụ của nhóm
Nhóm nào xong trước nộp kết quả cho GV
-Tham gia nhận xét đánh giá kết quả các nhóm
-Quan sát bài mẫu
-Làm cá nhân BT 8/83 SGK
-2 HS lên bảng vẽ hình
-HS khác tự vẽ vào vở BT in
-Trả lời:
+HS có thể trao đổi nhóm 2 người tìm câu trả lời
+Nếu chưa trả lời được, có thể đọc lời giải trong vở BT in
-1 HS đọc to BT 9/83
-Trả lời:
HS 1:+Vẽ tia Ax
+Dùng ê ke vẽ tia Ay sao cho xÂy = 90o
HS 2:+Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax
+ Vẽ tia đối Ay’ của tia Ay
được góc x’Ây’ đối đỉnh với góc xÂy
Giải
Â3 = Â1 = 47o (vì đối đỉnh)
Â2 = 180o- Â1 = 180o- 47o = 133o (Â2, Â1 vì kề bù)
Â4 = Â2 = 47o (vì đối đỉnh)
2.BT (7/83 SGK):
O x
X' Z'
Z
Y
Y'
Giải Ô1 = Ô4 (đối đỉnh) Ô2 = Ô5 (đối đỉnh) Ô3 = Ô6 (đối đỉnh) xôz = x’ôz’ (đối đỉnh) yôx’ = y’ôx (đối đỉnh) zôy’ = z’ôy (đối đỉnh)
3.BT8 /83 SGK):
y z
70 70 o y x y’ O
x 70 o 70 o
x’
4.BT 9/83 SGK:
y
x’ A x y’
+Em có nhận xét khi 2
đường thẳng cắt nhau tạo
thành 1 góc vuông thì các
góc còn lại sẽ thế nào?
+Các góc còn lại cũng bằng một vuông
+HS trình bày dựa vào góc
đối đình và góc kề bù
-xÂy và xÂy’ là một cặp góc vuông không đối đỉnh
-Cặp xÂy và yÂx’
Cặp yÂx’ và x’Ây’
Trang 6+Em có cơ sở lý luận nào về
-Yêu cầu HS nhắc lại:
+Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT
-Trả lời câu hỏi của GV
-Bài 7trang 74 SBT:
Câu a đúng;
Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai
IV.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 ph).
-Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
-Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
-BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT
-Đọc trước bàI hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy
Trang 7Ngày Soan: /…./.2009
Lớp : 7A: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:……… Lớp : 7B: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:………
I.Mục tiêu:
Kiến Thức:+Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
+Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a.
+Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
Kỷ Năng: +Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
+Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
+Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng
Thaí độ: Bước đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Thước thẳng, êke, giấy rời
-HS: Thước thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra
Hoạt động của giáo viên
-Câu hỏi:
+Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
với xÂy
-Gọi 1 HS lên bảng
-Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài
làm của bạn
-Nói: xÂy và x’Ây’ là hai góc đối đỉnh nên
xx’ và yy’ là 2 đường thẳng cắt nhau tại A,
tạo thành 1 góc vuông ta nói đường thẳng
xx' và yy’ vuông góc với nhau Đó là nội
dung bài học hôm nay
Hoạt động của học sinh
-1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
y
90 o
x’ A x y’
-HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
-Ghi đầu bài
II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu làm ?1
+Gấp tờ giấy hai lần
+Trải phẳng tờ giấy, dùng
thước và bút viết tô theo nét
gấp
+Quan sát nếp gấp và các
góc tạo bởi nếp gấp, cho
biết các góc này là góc gì?
HĐ của Học sinh
-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc
đối đỉnh và hai góc không
đối đỉnh
-Lắng nghe GV nêu nhận xét
Ghi bảng
1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:
a)Nhận xét: ?1 -Gập giấy theo hình 3 -NX: Được 4 góc vuông
Trang 8-Cho suy luận: ?2.
+Vẽ 2 đường thẳng x’x y’y
+Các góc còn lại là góc gì?
Vì sao?
-Gọi 1 HS trình bày lời giải
-HS khác sửa chữa bổ xung
nếu cần
-Từ bài tập trên người ta nói
hai đường thẳng xx’ và yy’
vuông góc với nhau tại O
-Vậy thế nào là hai đường
thẳng vuông góc?
-Đọc đầu bài ?2
+Vẽ theo GV, ghi tóm tắt
đầu bài
+Dùng tính chất hai góc đối
đỉnh và hai góc kề bù
-1 HS trình bày lời giải
-HS khác sửa chữa bổ xung nếu cần
-HS trả lời theo định nghĩa SGK
-Có thể nói theo các cách khác nhau như SGK
b)Suy luận: ?2
xÔy = Ô1= 90o Tìm: Ô2= Ô3 = Ô4 = 90o
Vì sao?
y
2 1
x’ O x
3 4
y’
Ô3 = Ô1 = 90o (đối đỉnh) Ô2 = Ô4 = 180o - Ô1 = 90o
(Ô2, Ô4 cùng kề bù với Ô1) c)Định nghĩa: SGK
III.Hoạt động 3: vẽ hai đường thẳng vuông góc.
-Hỏi:
+Muốn vẽ hai đường thẳng
vuông góc ta làm thế nào?
+Còn có thể vẽ cách nào
nữa
-Yêu cầu làm ?3 Vẽ phác 2
-Cho hoạt động nhóm làm
?4
-Cho đọc đầu bài và nhận
xét vị trí tương đối giữa
điểm O và đường thẳng a
-Theo dõi và hướng dẫn các
nhóm vẽ hình
-Yêu cầu đại diện 1 nhóm
trình bày cách vẽ
-Nhận xét bài của vài nhóm
-Hỏi: Qua bài ta thấy có thể
có mấy đường thẳng a’ đi
qua O và vuông góc với a
-Nêu thừa nhận tính chất:
SGK
-Yêu cầu trả lời BT 11/86
SGK
-Có thể nêu cách vẽ như BT 9/83 SGK
-Có thể vẽ phác trực tiếp hai
đường thẳng vuông góc
-1 HS lên bảng làm ?3 vẽ
-Các HS khác làm vào vở
-Hoạt động nhóm làm ?4
-Đọc đầu bài
-NX: Có thể điểm O a, có thể O a
-Hoạt động:
+Quan sát hình 5, hình 6
+Vẽ theo SGK
-Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ
-Nhận thấy chỉ vẽ được 1
thẳng a
-Đọc tính chất SGK
-đại diện HS trả lời BT 11/86 SGK
-Chữa vào vở BT
2.Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
vẽ phác a a’
a’
a
?4:
a .O a
O
BT 11/86 SGK:
a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông
b)a a’
c)…có một và chỉ một…
?3
Trang 9IV.Hoạt động 4: Đường trung trực của đoạn thẳng
-Yêu cầu vẽ một đoạn thẳng
AB Vẽ trung điểm I của
AB Qua I vẽ đường thẳng
xy vuông góc với AB
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ đoạn
AB và trung điểm I của AB,
1HS khác vẽ đường thẳng
xy vuông góc với AB tại I
-Giới thiệu : xy gọi là đường
trung trực của đoạn AB
-Hỏi: Vậy thế nào là đường
trung trực của một đoạn
thẳng?
-Lưu ý: đường trung trực là
đường thẳng, điều kiện
vuông góc và qua trung
điểm
-Giới thiệu điểm đối xứng
-Hỏi:
+Muốn vẽ đường trung trực
của một đoạn thẳng ta vẽ
thế nào?
+Còn có cách thực hành nào
khác?
-HS 1 lên bảng vẽ đoạn AB
và trung điểm I của AB
-HS 2 lên bảng vẽ đường thẳng xy vuông góc với AB tại I
-HS cả lớp vẽ vào vở
-Định nghĩa đường trung trực như SGK
-Trả lời:
+Xác định trung điểm của
đoạn thẳng bằng thước, qua trung điểm vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng
+Có thể gập hình để 2 đầu
đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là đường trung trực
3.đường trung trực của một
đoạn thẳng:
a)NX: x
A I B
| ‘ ‘ |
y
I nằm giữa A vàB
IA = IB
tại I xy là đường trung trực của đoạn AB
b)Định nghĩa: SGK -A và B đối xứng qua xy
V.Hoạt động 5: củng cố
-Hãy định nghĩa hai đường thẳng vuông
góc? Lấy ví dụ thực tế về hai đườngthẳng
vuông góc
-Yêu cầu trả lời BT 6 (12/86 SGK) và vẽ
hình trong vở BT in
-Yêu cầu làm BT 7 (14/86 SGK) trong vở
bài tập in
-Nêu định nghĩa SGK
VD: hai mép bảng kề nhau, các góc của bờ tường…
-BT 12/86 SGK a)đúng
b)sai
VI.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng
-Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
-BTVN: 13, 14, 15, 16/ 86, 87 SGK; 10, 11/75 SBT
Trang 10Ngày Soan: /…./.2009
Lớp : 7A: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:……… Lớp : 7B: Tiết TTKB:… Ngày Giảng:… /…/2009:Sĩ số:…./… :Vắng:………
I.Mục tiêu:
kiến thức: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
kỷ năng:Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường
thẳng cho trước
+Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
+Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng
Thái độ: Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu)
-HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy trong, bảng nhóm, bút viết bảng,
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ
Hoạt động của giáo viên
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài theo câu hỏi
trên bảng phụ
-Câu 1:
+Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
+Cho đường thẳng xx’ và điểm O xx’,
hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O và vuông
góc với xx’
-Câu 2:
+Thế nào là đường trung trực của đoạn
thẳng?
+Cho đoạn thẳng AB = 40cm Hãy vẽ
đường trung trực của đoạn AB
-Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, nhận xét và
đánh giá bài làm của các bạn
-GV uốn nắn các thao tác vẽ hình, nhận xét
và cho điểm
-Yêu cầu mở vở BT in luyện tập
Hoạt động của học sinh
-2 HS lên bảng
-HS 1:
+Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc
+Vẽ hình, ghi ký hiệu theo yêu cầu của đầu bài y
x x’
O y’
*dùng thước vẽ đường thẳng xx’
*xác định điểm O xx’
*dùng êke vẽ đường thẳng yy’ xx’.
-HS 2:
+Phát biểu định nghĩa đường trung trực của
đoạn thẳng
+Vẽ hình, ghi các bước suy luận
A 20cm 20cm B I
*vẽ đoạn AB = 40cm
*xác định điểm O sao cho AO = 20cm *dùng êke vẽ đường thẳng qua O và vuông góc với AB