1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án tổng hợp Tuần học thứ 6 - Lớp 3

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 199,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Biết làm số có hai chữ số cho số có một chữ số cho số có một chữ số trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia - Biết tìm trong các phần bằng nhau cua một số.và vậ[r]

Trang 1

Tiết : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Bài tập làm văn

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Bước đầu biết đọc phân biệt nhân vật "tôi" với người mẹ.

Hiểu ý nghĩa :Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm

cho được điều muốn nói.( trả lời các câu hỏi trong SGK )

- Kể chuyện: - Biết sắp xếp lại tranh( SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được đoạn

của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Học sinh khá giỏi : đọc tốt và trả lời tốt câu hỏi

- KNS : tự nhận thức xác định giá trị cá nhân Ra quyết định đảm nhận trách

nhiệm

_PP/KT : Trải nghiệm Trình bày ý kiến cá nhân Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Sách giáo khoa và tranh ảnh

II CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:Giới thiệu bài

+ Luyện đọc.GV đọc diễn cảm toàn

bài:

- Giọng nhân vật "tôi" giọng tậm tâm

sự nhẹ nhàng, hồn nhiên

- Giọng mẹ: dịu dàng

+ Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

- Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Nhân vật xưng "tôi" trong truyện

này tên là gì?

+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?

+ Vì sao Cô – li – a thấy khó viết bài

Tập làm văn?

+ Cô – li – a khó kể ra những việc đã

làm để giúp mẹ vì ở nhà mẹ Cô – li –

a thường làm mọi việc

- HS đọc lại bài "Cuộc họp của chữ viết"

- Lớp nhận xét

- HS quan sát tranh minh họa

- Đọc từng đoạn trước lớp

* Ví dụ: Chiếc áo ngắn ngủn; Đôi cánh của con dế ngắn

ngủn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- 3 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn 1, 2, 3, một

HS đọc đoạn 4

- Một HS đọc cả bài

- HS cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời các câu hỏi + Cô – li – a

+ "Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?"

+ Vì thỉnh thoảng Cô – li – a mới làm một vài việc lặt vặt

- Một HS đọc thành tiếng đoạn 3

- Cả lớp đọc thầm, trả lời:

+ Vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài Tập làm văn

Tuần 6

Trang 2

+ Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?

+ Luyện đọc lại.

Kể chuyện:

- GV treo tranh lên bảng (như SGK)

- GV nhắc HS chọn kể 1 đoạn

* Ví dụ: Có lần, cô giáo của Cô – li –

a Đối với Cô – li – a đề văn này

cực khó

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà kể lại cho người thân

+ Lời nói phải đi đôi với việc làm

HS sắp xếp 4 tranh đã đánh số

- HS phát biểu

- Một HS lên bảng sắp xếp lại

+ Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em

- Một HS đọc yêu cầu kểchuyện và mẫu

- Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu

- Từng cặp tập kể, 3, 4 HS thi kể

- Bình chọn

LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số.và vận dụng được để giải bài toán có lời văn

- Học sinh khá giỏi:Ham thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠT HỌC :

- Sách giáo khoa bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bài 1

- GV nhận xét – Ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn bài

* Bài 1: Cho HS làm bài vào vở

rồi chữa

* Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt

bài toán rồi giải và chữa bài

* Bài 3: Cho HS làm bài rồi

chữa (tương tự bài 2)

* Bài 4: ho HS nhìn hình vẽ

trong SGK rồi nêu câu trả lời

- GV nhận xét – Ghi điểm

- 3 em làm 3 phần của bài 1

- của 8 kg là 8 : 2 = 4 (kg)

2 1

- HS nhận xét

- HS làm vào vở

Bài giải:

- Vân tặng bạn số bông hoa là:

30 : 6 =5 (bông hoa)

Đáp số: 5 bông hoa

- Có thể trả lời như sau:

+ Cả 4 hình đều có 10 ô vuông

Trang 3

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét

+ số ô vuông của mỗi hình gồm 10 : 5 = 2 (ô 5

1

vuông)

- Hình 2 và hình 4 có 2 ô vuông đã tô màu Vậy

đã tô màu vào số ô vuông của hình 2 và hình

5 1 4

THỨ 3

NGÀY DẠY :

ĐẠO ĐỨC : Tự làm lấy việc của mình (Tiết 2)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Có thể kể một số việc mà học sinh lớp 3 tự làm lấy Nêu được ích lợi của việc tự là lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những công việc của mình ở nhà , ở trường

- Học sinh khá giỏi : hiểu được ich lợi của việc tự làm lấy việc của mình

+ KNS : Kỹ năng tư duy phê phán biết phê phán đánh giá những thái độ , việc làm thể hiện sự ỷ lại , không chịu tự làm lấy việc của mình kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình kỹ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân

+ PP/KT : thảo luận nhóm , đóng vai sử lý tình huống

- Học sinh khá giỏi : Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu học tập cá nhân Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: "Tự làm lấy việc

của mình"

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

+ Em đã tự mình làm những việc

gì?

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi

hoàn thành công việc?

- GV kết luận: Khen ngợi những em

đã biết tự làm lấy việc của mình và

khuyến khích những học sinh khác

- HS trả lời bài tập 2 trang 9 vở bài tập Đạo đức + Tự mình làm Toán và các bài tập Tiếng Việt + Em cảm thấy vui và tự hào vì đã tự mình làm

Trang 4

noi theo.

PP/KT đóng vai sử lý tình huống

+ KNS kỹ năng ra quyết định phù hợp

trong các tình huống thể hiện ý thức tự

làm lấy việc của mình

- GV giao việc cho HS

- GV kết luận:

+ Khuyên Hạnh nên tự quét nhà

+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và

cho bạn mượn đồ chơi

+ GV kết luận theo từng nội dung.

- Kết luận chung:

3Củng cố - Dặn dò:

-Dặn xem lại bài ở nhà

-Nhận xét tiết học

* Một nửa số nhóm thảo luận xử lý tình huống 1, 1 nửa còn lại thảo luận xử lý tình huống 2 rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai (xem SGV trang 39)

* Các nhóm HS độc lập làm việc

* Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trước lớp

+ Từng HS độc lập làm việc

+ HS nêu kết quả trước lớp

* Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày,

em hãy tự làm lấy côngviệc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác

CHÍNH TẢ

Nghe – Viết : Bài tập làm văn

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nghe – Viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo ( BT2)

- Làm đúng bài tập 3a/b hoặc bài tập chương trình phương ngữ do GV soạn

- Học sinh khá giỏi : Làm tốt và viết đúng mẫu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết bài tập 2, bài tập 3a hoặc 3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn HS viết chính tả.

HS chuẩn bị:

- GV đọc thong thả, rõ ràng nội dung

tóm tắt truyện "Bài tập làm văn".

- GV hỏi:

+ Tìm tên riêng trong bài chính tả

- 3 HS viết bảng lớp 3 tiếng có vần oam

- Một, 2 HS đọc lại toàn bài

+ Cô – li – a

+ Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gạch nối giữa các tiếng

- HS tập viết chữ ghi tiếng khó hoặc

dễ lẫn: Cô – li – a, lúng túng, ngạc

Trang 5

+ Tên riêng trong bài chính tả được viết

như thế nào?

GV cho HS viết bài

+ Hướng dẫn HS làm bài tập.

* Bài tập 2:

* Bài tập 3: Lựa chọn

3 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu câu HS về nhà đọc lại bài làm,

ghi nhớ chính tả

nhiên,

- GV chấm, chữa bài

+ Câu a: khoeo chân + Câu b: người lẻo khoẻo + Câu c: ngoéo tay

* Bài 3a:

Tay siêng làm lụng Mắt hay kiếm tìm

CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết làm số có hai chữ số cho số có một chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia )

- Biết tìm trong các phần bằng nhau cua một số

- Học sinh khá giỏi : ham thích học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ và SGK

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét – Ghi điểm

B- Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3

- GV viết phép chia 96 : 3

- GV hướng dẫn HS:

Đặt tính: 96 3

+ Thực hành.

* Bài 1:

* Bài 2:

- HS nhìn hình vẽ trong SGK rồi nêu câu trả lời

- HS nêu nhận xét để biết đây là

phép chia số có hai chữ số (96) cho

số có một chữ số (3)

- Cho vài HS nêu cách chia rồi nêu (miệng hoặc viết):

96 : 3 = 32

HS thực hiện HS chữa bài nên nêu như SGK

+ HS tự làm rồi chữa:

của 96 kg là 69 : 3 = 23 (kg) 3

1

Trang 6

* Bài 3: Gọi HS đọc đề.

3.Củng cố - Dặn dò:

- Viết toàn bộ phần tả lời vào vở

- HS đọc đề

Bài giải:

- Mẹ biếu bà số quả cam là:

36 : 3 = 12 (quả)

Đáp số: 12 quả cam

Bài 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nêu được 1 số việc cần làm để giữ gìn , bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Học sinh khá giỏi : nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- KNS : Kỹ năng làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm cới bản thân trong việc bảo

vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- PP/KT : Quan sát Thảo luận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình SGK /24, 25

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động bài tiết

nước tiểu

2 Bài mới: Giới thiệu bài

- PP/KT : Thảo luận

- KNS : Kỹ năng làm chủ bản thân

+ Tại sao chúng ta cần giữ gìn vệ

sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu để tránh bị nhiễm trùng

Quan sát và thảo luận.

- Bước 1: Làm việc theo cặp

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Chúng ta phải làm gì để giữ gìn vệ

1 số cặp lên trình bày

- Quan sát hình 2,3,4,5/25

- 1 số cặp trình bày

- Cả lớp thảo luận

+ Tắm rửa thường xuyên lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót

+ Để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận

Trang 7

sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan

bài tiết nước tiểu?

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần

uống đủ nước?

3 Củng cố - Dặn dò:

THỨ 4

NGÀY DẠY:

TẬP ĐỌC Nhớ lại buổi đầu đi học

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng tình cảm.

- Hiểu nội dung bài: Những kỹ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu

đi học ( trả lời câu hỏi 1,2,3)

- Học sinh khá giỏi : học thuộc 1 doạn văn mà em thích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: "Bài tập làm văn"

- GV nhận xét – Ghi điểm

2.Bài mới:Giới thiệu bài

Luyện đọc

+GV đọc diễn cảm toàn bài

+ GV hướng dẫn HS luyện đọc

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới

+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỷ niệm

buổi tựu trường?

+ Đoạn 2: Trong ngày đến trường đầu

tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự

thay đổi lớn?

- GV chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên

- 3 HS kể và trả lời nội dung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe - Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn Bài có 3 đoạn

- Ngày tựu trường (ngày đầu tiên đến trường học mới)

- HS đặt câu: náo nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập ngừng

- Đọc từng đoạn (3 nhóm đọc đồng thành 3 đoạn)

- Một HS đọc toàn bài

- HS đọc thầm đoạn 1

+ Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả náo nức

+ Vì tác giả lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa đến trường

- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường (bỡ ngỡ đứng nép ben

Trang 8

với mỗi trẻ em và với gia đình của mỗi em

đều là quan trọng

+ Đoạn 3:

Học thuộc lòng 1 đoạn văn.

3 Củng cố - Dặn dò:

người thân )

- Học thuộc lòng 1 đoạn

LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết làm số có hai chữ số cho số có một chữ số cho số có một chữ số (

trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia )

- Biết tìm trong các phần bằng nhau cua một số.và vận dụng vào giải toán

-Học sinh khá giỏi : Tự giải bài toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ và SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bài 3

- GV nhận xét – Ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn bài

* Bài 1:

* Bài 2: Tìm của 20 cm, 40 km,

4 1

80 kg

* Bài 3:

- Cho HS tự đọc bài toán

-GV nhận xét – Ghi điểm

3 Củng cố - Dặn dò:

- HS đọc bài toán rồi giải và chữa

- Lớp nhận xét.

- HS tự nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài (đặt tính, tính)

và chữa bài

- Phần b giúp HS biết đặt tính rồi chia trong phạm vi các bảng chia đã học

+ của 20 cm là 20 : 4 = 5 (cm) 4

1

+ của 40 km là 40 : 4 = 10 (km) 4

1

+ của 80 kg là 80 : 4 = 20 (kg) 4

1

- HS tự đọc bài toán rồi làm bài à chữa bài

Bài giải:

- My đã đọc được số trang truyện là:

84 : 2 = 42 (trang)

Đáp số: 42 trang

- Lớp nhận xét – Chữa bài

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Tìm được 1 số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ.( BT1)

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn ( BT2)

- Học sinh khá giỏi : ham thích học giờ luyện từ và câu.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1

- Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:Giới thiệu bài.Hướng dẫn làm

bài tập

* Bài tập 1:

- GV chỉ bảng, nhắc lại từng bước thực

hiện bài tập

+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý, các em đoán

từ đó là gì?

+ Bước 2: Ghi từ vào các ô trống theo

hàng ngang (viết chữ in hoa)

+ Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô

trống theo hàng ngang

* Bài tập 2:

- GV chữa bài – Nhận xét

+ Câu a: Ông em, bố em và chú em đều là

thợ mỏ

+ Câu b: Các bạn mới được kết nạp vào

Đội đều là con ngoan, trò giỏi

+ Câu c: Nhiệm vụ của đội viên là thực

hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ

Đội và giữ gìn danh dự Đội

3 Củng cố - Dặn dò:

- 2 HS làm miệng các bài tập 1 và 3 Một bạn làm 1 bài

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ô chữ và chữ điền mẫu (lên lớp)

- Được học tiếp lên lớp trên (gồm 2 tiếng bắt đầu bằng chữ L): lên lớp

- Mỗi ô trống ghi 1 chữ cái (xem mẫu)

- HS đọc để biết từ mới xuất hiện

- HS làm bài vào vở bài tập theo lời giải đúng (sách giáo viên)

Một HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm từng câu văn

- 3 HS lên bảng điền dấu phẩy

- Cả lớp chữa bài

Trang 10

THỨ 5

NGÀY DẠY

PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư

- Biết số dư phải bé hơn số chia

- Học sinh khá giỏi : học tập nghiêm túc, ham thích học toán.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1

- Vở bài tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:- Bài 3

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:Giới thiệu bài

+Hướng dẫn HS nhận biết phép chia

hết và phép chia có dư

- GV viết lên bảng 2 phép chia:

8 2 9 2

+Thực hành

* Bài 1:

20 5 15 3

20 4 15 5

0 0

viết: 20 : 5 = 4 viết: 15 : 3 = 5

* Bài 2:

* Bài 3: Đã khoanh vào số ô tô

2 1

của hình a.:

3 Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu cách thực hiện phép chia

hết và phép chia có dư

- HS tự đọc bài toán rồi làm bài và chữa bài

- HS nhận xét

- 2 HS lên bảng, 1 HS thực hiện phép chia

+ 8 chia 2 được 4, viết 4 + 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0 + 9 chia 2 được 4, viết 4

- Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia

* Bài 1: HS làm bài rồi chữa theo mẫu Khi chữa

bài phải nêu cách thực hiện phép chia và nhận biết

đó là phép chia hết hay phép chia có dư

* Bài 2: HS tự làm rồi chữa.

a) Ghi Đ vì 32 : 4 = 8 b) Ghi S vì 30 : 6 = 5

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w